Kỳ thi thử trung học phổ thông quốc gia năM 2018 Môn thi: ngữ VĂN



tải về 47.42 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích47.42 Kb.

SỞ GD - ĐT HÀ TĨNH

Trường THPT Nguyễn Trung Thiên, THPT Nguyễn Đình Liễn

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm có 01 trang)



KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

Môn thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu :
Hãy sống như đời sống, để biết yêu nguồn cội.

Hãy sống như đồi núi, vươn tới những tầm cao.

Hãy sống như biển trào, như biển trào, để thấy bờ bến rộng.

Hãy sống và ước vọng, để thấy đời mênh mông.


Và sao không là gió, là mây, để thấy trời bao la.

Và sao không là phù sa, dâng mỡ màu cho hoa.

Sao không là bài ca, của tình yêu đôi lứa.

Sao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tư.


Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông.

Và sao không là hạt giống, xanh đất mẹ bao dung.

Sao không là đàn chim, gọi bình minh thức giấc.

Sao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tư.

(Lời bài hát Khát Vọng – Phạm Minh Tuấn)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.

Câu 2. Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong khổ 1, nêu tác dụng ?

Câu 3. Vì sao tác giả viết: “Sao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tư” ?

Câu 4. Cảm xúc của anh/chị khi đọc lời bài hát?


II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Từ nội dung văn bản Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vai trò của khát vọng trong đời sống.

Câu 2. (5,0 điểm)

Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cắt dây cởi trói cho A Phủ? (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài), từ đó nêu lên giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

…………………….HẾT…………………



- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.

- Giám thị không giải thích gì thêm.


SỞ GD - ĐT HÀ TĨNH

Trường THPT Nguyễn Trung Thiên,

THPT Nguyễn Đình Liễn

HƯỚNG DẪN, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA

NĂM 2018, MÔN NGỮ VĂN

(Hướng dẫn gồm có 04 trang )




I. Hướng dẫn chung

1. Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh việc đếm ý cho điểm.

2. Khuyến khích những bài viết thể hiện được sự sáng tạo, có chất văn. Bài viết có thể không giống với đáp án, có những ý ngoài đáp án nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.

3. Những bài làm chung chung, chưa làm rõ được yêu cầu của đề bài; hoặc chỉ đảm bảo một số phần yêu cầu của các câu hỏi, đề bài thì giám khảo cần cân nhắc để cho điểm từng trường hợp, phù hợp với mức độ kiến thức, kĩ năng của thí sinh.

4. Những bài mắc lỗi kiến thức, chính tả, dùng từ, diễn đạt thì tuỳ vào mức độ để cho điểm.

II. Hướng dẫn cụ thể


Câu

Đáp án

Điểm

I. PHẦN ĐỌC HIỂU

3,00

Câu 1

Phong cách ngôn ngữ của văn bản: Nghệ thuật

0,50

Câu 2

Biện pháp tu từ chính được sử dụng trong khổ 1, nêu tác dụng ?

0,50

- Biện pháp tu từ chính được sử dụng: Điệp cấu trúc câu

- Khẳng định khát vọng muốn vươn tới những điều tốt đẹp mãnh liệt. Phép điệp tạo âm hưởng du dương, nhẹ nhàng, bay bổng cho bài hát






Câu 3

Vì sao tác giả viết: “Sao không là mặt trời, gieo hạt nắng vô tư”?

1,00

Mặt trời đưa đến ánh sáng, sự sống cho muôn loại, nó gieo hạt nắng vô tư. Từ đó nhắc nhở chúng ta sống phải biết cống hiến, hy sinh vì người khác, chứ không phải lúc nào cũng kể công, đòi hỏi phải đáp đền; hướng đến những khát vọng lớn lao.




Câu 4

Cảm xúc của anh/chị khi đọc lời bài hát?


1,00

Thí sinh có thể tự do bày tỏ cảm xúc của bản thân; điều quan trọng là phải thực sự hướng đến những cảm xúc chuẩn mực, giá trị sống cao đẹp; không trái với giá trị đạo đức truyền thống; diễn đạt gọn gàng, mạch lạc, thuyết phục.



II. PHẦN LÀM VĂN

7,00

Câu 1

Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về khát vọng của bản thân.

2,00




Yêu cầu chung:

- Thí sinh biết cách tạo lập một đoạn văn (200 chữ) theo các cách: diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, song hành, móc xích. Các câu trong đoạn đảm bảo có sự gắn kết chặt chẽ; được tự do thể hiện chính kiến của mình nhưng phải có thái độ chân thành, nghiêm túc và phù hợp với chuẩn mực của xã hội.

- Diễn đạt trôi chảy, trình bày sạch đẹp; không xuống dòng khi chưa kết thúc đoạn.





Yêu cầu cụ thể:




a. Đảm bảo đúng cấu trúc viết một đoạn văn nghị luận; nêu được vấn đề; triển khai được vấn đề và kết luận được vấn đề trong một đoạn văn hoàn chỉnh; có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận; đảm bảo yêu cầu về chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vai trò to lớn của Khát vọng trong đời sống xã hội.

0,50

c. Triển khai vấn đề dưới một đoạn văn; vận dụng phù hợp các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.




c.1. Giải thích:

- Giải thích : Khát vọng: mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với một sức thôi thúc mạnh mẽ. Khát vọng chính là nguồn động lực có sức mạnh vô biên, tiềm tàng bên trong mỗi con người. Động lực này được thể hiện qua những hoạt động không ngơi nghỉ, để con người không bao giờ từ bỏ ước mơ, không bao giờ khuất phục trước hoàn cảnh.




0,25

c. 2. Bàn luận:

0,75

- Thấy được vai trò to lớn của khát vọng trong mỗi con người, trong đời sống xã hội.

- Vì sao chúng ta sống phải có khát vọng ?

+ Khát vọng là động lực bên trong thôi thúc con người hoạt động, cống hiến.

+ Khát vọng đưa đến cho con người sự thành công trong cuộc sống.

+ Khát vọng hướng con người tới những giá trị nhân văn cao cả, gắn kết cộng đồng.

+ Những người sống không có khát vọng dễ dẫn đến chán nản, xa rời những giá trị nhân văn, không được xã hội thừa nhân...






c.3. Bài học nhận thức và hành động: thí sinh biết nhận thức đầy đủ, đúng đắn để sống có khát vọng, hướng tới những điều tốt đẹp; biết phê phán, lên án và đẩy lùi những con người sống không có khát vọng; đồng thời từ nhận thức để đưa ra những việc làm, hành động cụ thể, hướng tới hoàn thiện bản thân, góp phần mang lại sự tốt đẹp, hạnh phúc cho mỗi cá nhân và xã hội.



0,25

Câu 2

Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cắt dây cởi trói cho A Phủ? (Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài), từ đó nêu lên giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

5,00

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài và kết bài (Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề gồm các ý/ đoạn văn và kết bài kết luận được vấn đề)

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Từ diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cắt dây cởi trói cho A Phủ thấy được giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

0,50

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc, lập luận chặt chẽ có sức thuyết phục; biết cách chọn và phân tích dẫn chứng để bình luận được vấn đề.




- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và giới hạn vấn đề cần nghị luận.

+ Tô Hoài có nhiều tác phẩm xuất săc về miền núi Tây Bắc.

+ Truyện “Vợ chồng A Phủ” in trong Truyện Tây Bắc là kết quả của chuyến Tô Hoài đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc.


0,50


Tâm trạng và hành động của nhân vật Mị trong đêm cắt dây cởi trói cho A Phủ

2,00


- Từ vô cảm đến đồng cảm: Những đêm trước nhìn thấy cảnh A Phủ bị trói đứng Mị hoàn toàn dửng dưng, vô cảm, thẩm chí cô nghĩ “nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi”. Đêm ấy, dòng nước mắt của A Phủ đã đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người trong nhân vật Mị: Mị nhớ về quá khứ đau đớn của mình, Mị thấy thương xót cho người cùng cảnh ngộ...

- Nhận ra sự độc ác và bất công: Từ cảnh ngộ của mình và những người đàn bà bị hành hạ ngày trước, đến cảnh đau đớn và bất lực của A phủ trước mắt, cô nhận thấy “chúng nó thật độc ác” và “người kia tội gì phải chết”.

- Hành động cứu người: Tình thương và lòng căm thù đã giúp Mị có sức mạnh để quyết định cứu người và liều mình cắt dây cởi trói cho A Phủ.

- Tự giải thoát cuộc đời mình, Mị đã căt luôn sợi dây vô hình trói buộc mình bấy lâu nay bởi cường quyền và thần quyền. lòng ham sống mãnh liệt đã thúc dục Mị chạy theo A Phủ.





- Giá trị nhân đạo sâu sắc:

+ Lòng cảm thương sâu sắc của nhà văn đối với nhưng người nông dân bị chà đạp.

+ Lên án, tố cáo bọn địa chủ miền núi cha đạp người lao động.

+ Phát hiện ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp của người lao động, đặc biệt là khát vọng tự do, tự giải phóng cuộc đời.

- Nghệ thuật:

+ Tạo tình huống độc đáo, hấp dẫn.

+ Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật tài tình, hợp lí đã tạo nên sự thay đổi số phận nhân vật một cách thuyết phục.

+ Ngôn ngữ đa dạng, phù hợp với đời sống hiện thực.



0,50
0,50

d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận; biết cắt nghĩa, lí giải để làm nổi bật, sâu sắc vấn đề cần nghị luận.

0,50

e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo yêu cầu

0,25




ĐIỂM TOÀN BÀI THI: PHẦN I+II= 10,00 điểm




........................HẾT.........................










Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương