Điều Bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Việt Nam gồm danh mục và nội dung



tải về 1.3 Mb.
trang14/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.3 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

09.5.4.3 Dịch vụ nhiếp ảnh

Bao gồm:


- Dịch vụ của các nhiếp ảnh gia như phát triển bộ phim, chỉnh lý in, phóng to, chụp ảnh chân dung, chụp ảnh và quay phim sự kiện (ví dụ cho đám cưới)...

Gồm cả:


- Dịch vụ chụp ảnh được cung cấp bởi cửa hàng không chuyên (ví dụ siêu thị, cửa hàng điện tử gia dụng...) và mua sắm qua Internet.

09.5.4.9 Dịch vụ văn hóa khác

Bao gồm:


- Dịch vụ cho thuê và sửa chữa dụng cụ âm nhạc;

- Dịch vụ gắn kết;

- Lớp học âm nhạc, nhảy múa và hội họa.

Loại trừ:

- Giáo dục âm nhạc, nhảy múa và nghệ thuật chính thống (Nhóm 10 tùy cấp độ)

09.6 Báo chí, sách và văn phòng phẩm

09.6.1 Sách

Bao gồm:


- Sách giáo khoa hay không phải sách giáo khoa, bao gồm tập bản đồ, từ điển, bách khoa toàn thư, sách hướng dẫn và bản nhạc nguyên văn;

- Băng ghi âm trước và đĩa CD, DVD, Blu-ray, ổ đĩa flash chứa nội dung sách, tiểu thuyết, kịch, thơ ca...

- Tất cả các hình thức sách điện tử (sách điện tử và sách âm thanh);

- Phương tiện di động lưu trữ sách, từ điển, từ điển bách khoa, dạy ngoại ngữ, thuyết trình đa phương tiện,... dưới dạng phần mềm;

- Sổ lưu niệm và album cho trẻ em.

Loại trừ:

- An-bum tem (09.2.1).

09.6.1.1 Sách giáo dục hay sách giáo khoa

Bao gồm:


- Sách giáo khoa giáo dục chính quy (học/hướng dẫn học...);

- Giáo dục điện tử;

- Băng chứa sẵn hình ảnh, âm thanh và đĩa CD, DVD, Blu-ray, ổ đĩa flash của sách giáo khoa;

- Lượt tải về các cuốn sách giáo dục;

- Phương tiện di động chứa sách, từ điển, từ điển bách khoa, dạy ngoại ngữ, dưới dạng phần mềm.

Gồm cả các hình thức sách giáo dục điện tử (sách điện tử và sách kèm băng nghe nhìn)



09.6.1.9 Các loại sách khác

Bao gồm:


- Sách viễn tưởng và hiện thực;

- Sách trẻ em, sổ lưu niệm và album cho trẻ em, sách tô màu cho trẻ em;

- Từ điển;

- Sách nghệ thuật;

- Hướng dẫn du lịch;

- Băng ghi âm trước và đĩa CD, DVD, Blu-ray, ổ đĩa flash chứa nội dung sách, tiểu thuyết, kịch, thơ ca, từ điển, bách khoa toàn thư,...

- Tải về các cuốn không phải sách giáo khoa.

Gồm cả:


- Các hình thức sách điện tử (sách điện tử và sách kèm băng nghe nhìn); sổ lưu niệm và album cho trẻ em.

Loại trừ:

- An-bum tem (09.2.1.2).

09.6.2 Báo chí và ấn phẩm định kỳ

Bao gồm:


- Báo chí, tạp chí và ấn phẩm định kỳ khác.

09.6.2.1 Báo chí

Bao gồm:


- Tờ báo được mua tại các quầy;

- Đặt mua báo định kỳ (giao hàng tận nhà);

- Đặt mua báo qua mạng.

09.6.2.2 Tạp chí và ấn phẩm định kỳ

Bao gồm:


- Tạp chí về phong cách sống;

- Tạp chí cho thiếu nhi;

- Tạp chí về thú vui, giải trí;

- Tạp chí về kinh doanh, chính trị;

- Tạp chí truyền hình;

- Đặt mua tạp chí và ấn phẩm định kỳ (giao hàng tận nhà);

- Đặt mua tạp chí và ấn phẩm qua mạng.

09.6.3 Bưu thiếp, bưu ảnh

Bao gồm:


- Ca-ta-lô và nội dung quảng cáo;

- Áp phích, bưu thiếp thường hay bưu thiếp ảnh, lịch;

- Thiệp mừng và thiếp mời, bảng thông báo và tin nhắn;

- Bản đồ và quả địa cầu.

Loại trừ:

- Bưu thiếp trước khi miễn cước và giấy bọc thư máy bay (07.4.1)

- An-bum tem (09.2.1)

09.6.3.0 Bưu thiếp, bưu ảnh

Bao gồm:


- Ca-ta-lô và nội dung quảng cáo;

- Áp phích, bưu thiếp thường hay bưu thiếp ảnh, lịch;

- Thiệp mừng và thiếp mời, bảng thông báo và tin nhắn;

- Bản đồ và quả địa cầu.

Loại trừ:

- Bưu thiếp trước khi miễn cước và giấy bọc thư máy bay (07.4.1)

- An-bum tem (09.2.1)

09.6.4 Văn phòng phẩm và vật liệu vẽ

Bao gồm:


- Tập giấy ghi, phong bì, sổ sách kế toán, nhật ký...

- Bút, bút chì, bút máy, bút bi, bút dạ, mực, tẩy, gọt bút chì...

- Giấy nến, giấy than, miếng thấm mực, bút xóa...

- Bấm lỗ giấy, dao cắt giấy, kéo cắt giấy, keo và chất kết dính văn phòng, dập ghim và ghim, kẹp giấy, đinh gắn giấy vẽ...

- Các vật liệu vẽ và sơn như vải, bảng, sơn, bút sáp màu, phấn màu và bút lông,

- Tài liệu giáo dục như sách bài tập, thước kẻ, dụng cụ hình học, bảng đá đen, phấn và hộp bút chì.

Loại trừ:

- Máy tính bỏ túi (08.1.4.2)



09.6.4.1 Sản phẩm từ giấy

Bao gồm:


- Tập giấy ghi, phong bì, sổ sách kế toán, nhật ký...;

- Giấy vẽ;

- Tài liệu giáo dục như sách bài tập;

- Giấy gói.



09.6.4.2 Văn phòng phẩm và vật liệu vẽ khác

Bao gồm:


- Bút, bút chì, bút máy, bút bi, bút dạ, mực, tẩy, gọt bút chì...

- Giấy nến, giấy than, miếng thấm mực, bút xóa...

- Bấm lỗ giấy, dao cắt giấy, kéo cắt giấy, keo và chất kết dính dùng trong văn phòng, dập ghim và ghim, kẹp giấy, đinh gắn giấy vẽ...

- Các vật liệu vẽ và sơn như vải, giấy, bảng, sơn, bút sáp màu, phấn màu và bút lông.

Gồm cả:

- Thước kẻ, dụng cụ hình học, bảng đá đen, phấn và hộp bút chì.



Loại trừ:

- Máy tính bỏ túi (08.1.4.2)



09.7 Du lịch trọn gói

09.7.0 Du lịch trọn gói

Bao gồm:


- Các kì nghỉ hoặc chuyến du lịch bao trọn gói trong đó cung cấp cho du lịch, ăn, ở, hướng dẫn...

- Chuyến du lịch tham quan nửa ngày và một ngày; cuộc hành hương.



09.7.0.0 Du lịch trọn gói

Bao gồm:


- Các kì nghỉ hoặc chuyến du lịch bao trọn gói trong đó cung cấp cho du lịch, ăn, ở, hướng dẫn...

- Chuyến du lịch tham quan nửa ngày và một ngày; cuộc hành hương.

10 GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Nhóm này chỉ gồm dịch vụ giáo dục, bao gồm cả dạy qua truyền thanh, truyền hình cũng như học trực tuyến.

Phân tầng dịch vụ giáo dục dựa trên loại trình độ ở phiên bản 2011 Tiêu chuẩn quốc tế về phân tầng giáo dục của tổ chức văn hóa-khoa học-giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO)

Nhóm này không tính chi phí tài liệu giáo dục, như:

- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục, chẳng hạn dịch vụ y tế (06),

- Dịch vụ vận tải (07.3),

- Sách (09.6.1),

- Văn phòng phẩm (09.6.4),

- Dịch vụ ăn uống (11.1.2),

- Dịch vụ nhà ở (11.2.0).



10.1 Giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học

10.1.0 Giáo dục mầm non và giáo dục tiểu học

Bao gồm:


- Tầng 0 và 1 trong ISCED 2011 Giáo dục đầu đời và tiểu học.

- Chương trình xóa mù chữ cho những người quá tuổi học tiểu học.

- Chuyến dã ngoại là một nội dung của chương trình giáo dục.

10.1.0.1 Giáo dục mầm non

Bao gồm:


- Tầng 0 ISCED: Giáo dục mầm non được thiết kế cơ bản để hỗ trợ sự phát triển đầu đời về nhận thức, thể chất, xã hội và cảm xúc, giới thiệu trẻ mầm non với việc giáo dục có tổ chức ngoài phạm vi gia đình. Chương trình được thiết kế cho trẻ dưới độ tuổi vào cấp tiểu học và là trọng tâm điển hình hay nền tảng học đường. Nội dung giáo dục này có thể được đưa vào bệnh viện, trường học chuyên biệt hay trung tâm đào tạo.

- Chuyến dã ngoại là một phần của chương trình giáo dục (chi phí đi lại, ăn ở).



10.1.0.2 Giáo dục tiểu học

- Tầng 1 ISCED 2011: Giáo dục tiểu học thường bắt đầu từ 6 tuổi và thường kéo dài từ 4 đến 7 năm. Chương trình thông thường được thiết kế để cung cấp kĩ năng cơ bản về đọc, viết và làm toán cho học sinh, thiết lập nền tảng vững chắc về kiến thức và sự am hiểu những lĩnh vực cơ bản cũng như sự phát triển cá nhân và xã hội. Việc giáo dục có tổ chức với trẻ em có nhu cầu đặc biệt cần được đưa cùng với chương trình dạy kĩ năng đọc viết hoặc cơ bản trong và ngoài hệ thống trường học mà tương đồng nội dung đưa vào giáo dục tiểu học.

- Chương trình xóa mù chữ cho học sinh quá tuổi đến trường.

- Chuyến dã ngoại là một phần của chương trình giáo dục (chi phí đi lại, ăn ở).



10.2 Giáo dục trung học

10.2.0 Giáo dục trung học

Bao gồm:


Tầng 2 và 3 của ISCED 2011: giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông. Giáo dục trung học bao gồm cả giáo dục thường xuyên được thiết kế để đặt nền móng cho học tập suốt đời và sự phát triển nhân văn, cung cấp kĩ năng và kiến thức cần thiết khác cho việc học cao hơn hoặc để gia nhập lực lượng lao động. Từ sau trung học cơ sở học sinh có thể lựa chọn tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc vừa học vừa làm.

- Giáo dục có tổ chức cho thanh niên có nhu cầu đặc biệt cũng thuộc nội dung này.

- Giáo dục phổ thông ngoại khóa cho thanh thiếu niên.

- Chuyến dã ngoại hoặc trao đổi học sinh là một phần của chương trình sư phạm (chi phí đi lại, ăn ở).



10.2.0.1 Giáo dục trung học cơ sở

Bao gồm:


- Tầng 2 ISCED 2011: giáo dục trung học cơ sở.

Gồm cả:


- Giáo dục phổ thông ngoại khóa cho thanh thiếu niên.

- Chuyến dã ngoại hoặc trao đổi học sinh là một phần của chương trình sư phạm (chi phí đi lại, ăn ở).



10.2.0. 2 Giáo dục trung học phổ thông

Bao gồm:


- Tầng 3 ISCED 2011: giáo dục trung học phổ thông.

Gồm cả:


- Giáo dục phổ thông ngoại khóa cho thanh thiếu niên.

- Chuyến dã ngoại hoặc trao đổi học sinh là một phần của chương trình sư phạm (chi phí đi lại, ăn ở).



10.3 Giáo dục nghề nghiệp

10.3.0 Giáo dục nghề nghiệp

Bao gồm:


- Giáo dục nghề nghiệp xây dựng dựa trên giáo dục phổ thông và hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục chuyên môn. Nó hướng tới mức độ cao hơn về chuyên môn cũng như tổng hợp. Nó gồm cả giáo dục học thuật và giáo dục nghề nghiệp cao cấp hay giáo dục chuyên nghiệp, ở cấp bậc cao nhất, chương trình dẫn tới khả năng nghiên cứu tiên tiến dựa trên các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu phát triển.

- Chuyến dã ngoại hoặc trao đổi sinh viên là một phần của chương trình sư phạm (chi phí đi lại, ăn ở).



10.3.0.1 Giáo dục sơ, trung cấp

Là chương trình giúp đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.



10.3.0. 2 Giáo dục cao đẳng

Là chương trình giáo dục đại học ngắn, thường theo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng và chuẩn bị để gia nhập thị trường lao động. Đây cũng là giai đoạn đầu để học tiếp các chương trình giáo dục đại học khác. Nhằm giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn để thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo.



10.3.0.3 Giáo dục đại học

Là chương trình giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.

Thời gian đào tạo: Thực hiện từ bốn đến sáu năm học tùy theo ngành

10.3.0.4 Giáo dục sau đại học

Là chương trình giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo.



10.4 Giáo dục không phân theo trình độ

10.4.0 Giáo dục không phân theo trình độ

- Chương trình giáo dục thường dành cho người trưởng thành, mà không yêu cầu giáo dục chuyên biệt trước đó, đặc biệt là đào tạo nghề và phát triển văn hóa.

- Khóa học song ngữ và du lịch quốc tế cho nghiên cứu ngôn ngữ.

- Khóa học ngôn ngữ trực tuyến, ở dạng phần mềm và băng nghe.

Loại trừ:

- Học lái xe (07.2.4), khóa đào tạo giải trí như học thể thao hay bài brit được giáo viên tự do đưa ra (09.4.6).



10.4.0.1 Dạy gia sư

Bao gồm:


- Gia sư tự do (bài học riêng), trung tâm gia sư, tổng đài giúp làm bài tập về nhà và những đối tượng tương tự.

10.4.0.2 Giáo dục không phân theo trình độ khác

- Chương trình giáo dục thường dành cho người trưởng thành, mà không yêu cầu giáo dục chuyên biệt trước đó, đặc biệt là đào tạo nghề và phát triển văn hóa.

- Khóa học song ngữ và du lịch quốc tế cho nghiên cứu ngôn ngữ.

Loại trừ:

- Học lái xe (07.2.4), khóa đào tạo giải trí như học thể thao hay bài brit được giáo viên tự do đưa ra (09.4.6).

11 DỊCH VỤ ĂN UỐNG VÀ LƯU TRÚ



11.1 Dịch vụ ăn uống ngoài gia đình

11.1.1 Nhà hàng, quán cà phê và những nơi tương tự

Bao gồm:


- Dịch vụ ăn uống và giải khát (bữa ăn, đồ ăn nhẹ, đồ uống và giải khát) được cung cấp bởi nhà hàng, quán cà phê, tiệc buffet, quán bar, phòng trà.., kể cả:

- Nơi cung cấp các dịch vụ giải trí, văn hóa thể thao hoặc giải trí: rạp hát, rạp chiếu phim, sân vận động thể thao, bể bơi, khu phức hợp thể thao, bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật, câu lạc bộ đêm, địa điểm khiêu vũ...

- Trên phương tiện giao thông công cộng (xe khách, tàu hỏa, thuyền, máy bay...) khi được định giá riêng.

Gồm cả:


- Bán các hàng thực phẩm và đồ uống để ăn ngay tại ki-ốt, quầy hàng thực phẩm, bán hàng rong và những nơi tương tự bao gồm cả các hàng thực phẩm và đồ uống pha chế sẵn tại các máy bán hàng tự động.

- Bán các món ăn nấu bởi các nhà hàng để tiêu thụ ngoài cơ sở của họ.

- Bán các món ăn chế biến bởi nhà thầu cung ứng dù được khách hàng đến lấy hoặc giao tận nhà cho khách hàng.

- Tiền tip.

Loại trừ:

- Mua thuốc lá (02.2.0); cuộc gọi điện thoại (08.3.0).



11.1.1.1 Nhà hàng, quán cà phê

Bao gồm:


- Dịch vụ ăn uống, giải khát (bữa ăn, đồ ăn nhẹ, đồ uống và giải khát) được cung cấp bởi:

- Nơi phục vụ các bữa ăn chính;

- Nơi chủ yếu phục vụ đồ uống: quán cà phê, tiệc buffet, quán bar, phòng trà...

- Nơi cung cấp các dịch vụ giải trí, văn hóa thể thao hoặc giải trí: rạp hát, rạp chiếu phim, sân vận động thể thao, bể bơi, khu phức hợp thể thao, bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật, câu lạc bộ đêm, địa điểm khiêu vũ;

- Nhà hàng tự phục vụ;

- Tiêu thụ điếu thuốc lá trong phòng chờ/quán shisha;

Gồm: tiền tip.

Loại trừ:

- Mua thuốc lá (02.2.0); cuộc gọi điện thoại (08.3.0).

11.1.1.2 Dịch vụ đồ ăn nhanh và đồ ăn mang đi

Bao gồm:


- Dịch vụ ăn uống và giải khát được cung cấp bởi:

- Những điểm phục vụ bữa ăn nhẹ hoặc đồ ăn nhanh;

- Trên phương tiện giao thông công cộng (xe khách, tàu hỏa, thuyền, máy bay,...) khi được định giá riêng;

- Xe chở thực phẩm;

- Bán thực phẩm và đồ uống để ăn ngay tại ki-ốt, quầy hàng thực phẩm, bán hàng rong và những nơi tương tự bao gồm cả các hàng thực phẩm và đồ uống pha chế sẵn tại các máy bán hàng tự động;

- Bán các món ăn nấu bởi các nhà hàng để tiêu thụ ngoài cơ sở của họ;

- Bán các món ăn chế biến bởi nhà thầu cung ứng dù được khách hàng đến lấy hoặc giao tận nhà cho khách hàng;

- Thịt gà nướng và những thứ tương tự cho dùng ngay.

Gồm: tiền tip.

11.1.2 Nhà ăn căng-tin hoặc nhà ăn trong trường học

Bao gồm:


- Dịch vụ ăn uống và giải khát tại căng-tin hay nhà ăn nơi làm việc, văn phòng, và trong trường học, đại học và tổ chức giáo dục khác.

- Nhà ăn trong trường đại học, bữa ăn và phòng ăn tập thể của sĩ quan. Loại trừ:

- Thực phẩm và đồ uống cung cấp cho bệnh viện nội trú (06.3).

11.1.2.0 Nhà ăn căn-tin hoặc nhà ăn trong trường học

Bao gồm:


- Dịch vụ ăn uống và giải khát tại căng-tin hay nhà ăn nơi làm việc, văn phòng, trong trường học, đại học và tổ chức giáo dục khác.

Gồm cả:


- Nhà ăn trong trường đại học, bữa ăn và phòng ăn tập thể của sĩ quan. Loại trừ:

- Thực phẩm và đồ uống cung cấp cho bệnh viện nội trú (06.3).



11.2 Dịch vụ lưu trú

11.2.0 Dịch vụ lưu trú

Bao gồm:


- Dịch vụ lưu trú của:

- Khách sạn, nhà nội trú, nhà nghỉ, nhà trọ và các tổ chức cung cấp dịch vụ trọ qua đêm có thêm bữa điểm tâm;

- Làng nghỉ dưỡng, trung tâm nghỉ mát, khu cắm trại và dành cho các đoàn lữ hành, nhà trọ giá rẻ và nhà gỗ trên núi;

- Trường nội trú và các tổ chức giáo dục khác khi được định giá riêng;

- Giao thông công cộng (tàu hỏa, thuyền...) khi được định giá riêng;

- Nhà trọ giá rẻ cho công nhân và người nhập cư;

- Đặt phòng khách sạn theo giờ;

- Nhà lưu động (không di động); thuyền;

- Dịch vụ lưu trú được cung cấp bởi cá nhân trong khoảng thời gian một năm hoặc ít hơn;

- Phí truy cập mạng cho người lên danh sách, tìm và thuê nhà nghỉ;

- Phí lưu trú cho hãng du lịch, nếu được định giá riêng biệt.

- Tiền quà, dịch vụ khuân vác.

Loại trừ:

- Chi trả của hộ gia đình cư ngụ tại một căn phòng trong một khách sạn hoặc nhà nội trú được coi như nơi ở chính của họ (04.1.1); tiền thuê do các hộ gia đình trả cho chỗ cư ngụ tạm thời hoặc chỗ cư ngụ sẻ chia theo thời gian (04.1.2); các cuộc gọi điện thoại (08.3.1); dịch vụ cung ứng tại các cơ sở này, ngoại trừ cho bữa ăn sáng hoặc bữa ăn khác được tính vào giá nơi lưu trú (11.1.1); nhà ở trong trại trẻ mồ côi, nhà ở cho người tàn tật hoặc rối loạn chức năng (13.3.0).



11.2.0.1 Khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ và những dịch vụ lưu trú tương tự

- Dịch vụ lưu trú trong khách sạn, nhà nghỉ,

- Dịch vụ lưu trú trong nhà trọ và những điểm tương tự, kể cả nhà nội trú, nhà trọ và các tổ chức cung cấp dịch vụ trọ qua đêm có thêm bữa điểm tâm,

- Dịch vụ lưu trú được cung cấp bởi cá nhân trong khoảng thời gian một năm hoặc ít hơn.



11.2.0.2 Khu nghỉ dưỡng, khu cắm trại, nhà trọ và những dịch vụ lưu trú tương tự

Bao gồm:


- Làng nghỉ dưỡng, trung tâm nghỉ mát, khu cắm trại và dành cho các đoàn lữ hành, nhà trọ giá rẻ, những địa điểm tương tự và nhà gỗ trên núi.

- Dịch vụ ăn nghỉ tại trung tâm nghỉ mát tại điểm cắm trại làng nghỉ dưỡng, khu dành cho các đoàn lữ hành, thuyền neo tại chỗ.



11.2.0.9 Dịch vụ lưu trú của các cơ sở khác

Bao gồm:


- Trường nội trú và các tổ chức giáo dục khác khi được định giá riêng,

- Giao thông công cộng (tàu hỏa, thuyền...) khi được định giá riêng,

- Nhà trọ giá rẻ cho công nhân và người nhập cư,

- Đặt phòng khách sạn theo giờ,

- Phí lưu trú cho hãng du lịch, nếu được định giá riêng biệt,

- Phí truy cập mạng cho người lên danh sách, tìm và thuê nhà nghỉ,

- Nhà lưu động (không di động); thuyền.

12 DỊCH VỤ BẢO HIỂM VÀ TÀI CHÍNH



12.1 Dịch vụ bảo hiểm

Phí dịch vụ bảo hiểm được phân loại theo loại hình bảo hiểm, cụ thể là: bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ (có nghĩa là, bảo hiểm liên quan đến nhà ở, y tế, giao thông vận tải...). Phí dịch vụ bảo hiểm đa rủi ro chi trả một số rủi ro sẽ được phân loại trên cơ sở các chi phí rủi ro chính nếu các chi phí dịch vụ cho những rủi ro được bảo hiểm không thể phân bổ.

Phí dịch vụ bảo hiểm được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tiền đòi bồi thường đến hạn và phí bảo hiểm thực thu với món trả trên tiền bảo hiểm.

12.1.1 Bảo hiểm nhân thọ

Bao gồm:


- Phí dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phúc lợi tử vong, bảo hiểm giáo dục,...

12.1.1.0 Bảo hiểm nhân thọ

Bao gồm:


- Phí dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phúc lợi tử vong, bảo hiểm giáo dục...

12.1.2 Bảo hiểm nhà ở

- Phí dịch vụ do chủ hộ sở hữu và người thuê nhà chi trả cho các loại bảo hiểm thường được người thuê nhà rút ra phòng hỏa hoạn, trộm cắp, thiệt hại nước, v.v.

Loại trừ: phí dịch vụ do chủ hộ sở hữu và người thuê nhà chi trả cho các loại bảo hiểm thường được gia chủ rút ra (tiêu dùng trung gian).

12.1.2.0 Bảo hiểm nhà ở

Bao gồm:


- Phí dịch vụ do chủ hộ sở hữu và người thuê nhà chi trả cho các loại bảo hiểm thường được người thuê nhà rút ra phòng hỏa hoạn, trộm cắp, thiệt hại nước...

Loại trừ:

- Phí dịch vụ do chủ hộ sở hữu và người thuê nhà chi trả cho các loại bảo hiểm thường được gia chủ rút ra (tiêu dùng trung gian).

12.1.3 Bảo hiểm sức khỏe

- Phí dịch vụ bệnh nhân và bảo hiểm tai nạn,

- Phí dịch vụ bảo hiểm y tế xã hội (bắt buộc),

- Phí dịch vụ bảo hiểm y tế du lịch.



12.1.3.0 Bảo hiểm sức khỏe

Bao gồm:


- Phí dịch vụ bệnh nhân và bảo hiểm tai nạn,

- Phí dịch vụ bảo hiểm y tế xã hội (bắt buộc),

- Phí dịch vụ bảo hiểm y tế du lịch.

12.1.4 Bảo hiểm giao thông

- Phí dịch vụ bảo hiểm phương tiện giao thông cá nhân.

- Phí dịch vụ bảo hiểm du lịch (chi trả cho kế hoạch chuyến đi, hủy chuyến đi...) và bảo hiểm hành lý.

12.1.4.1 Bảo hiểm phương tiện giao thông

Bao gồm:


- Phí dịch vụ bảo hiểm phương tiện giao thông cá nhân.

12.1.4.2 Bảo hiểm du lịch

Bao gồm:


- Phí dịch vụ bảo hiểm du lịch (chi trả cho kế hoạch chuyến đi, hủy chuyến đi...) và bảo hiểm hành lý.

Loại trừ:

- Dịch vụ bảo hiểm y tế du lịch (12.1.3.0)

12.1.5 Bảo hiểm khác

Bao gồm:


- Phí dịch vụ bảo hiểm khác như trách nhiệm dân sự với tổn thất hoặc thiệt hại cho bên thứ ba hay tài sản của họ.

Loại trừ:

- Phí dịch vụ bảo hiểm phương tiện vận tải cá nhân (12.1.4).

12.1.5.0 Bảo hiểm khác

Bao gồm:


- Phí dịch vụ bảo hiểm khác như trách nhiệm dân sự với tổn thất hoặc thiệt hại cho bên thứ ba hay tài sản của họ.

Loại trừ:

- Phí dịch vụ bảo hiểm phương tiện vận tải cá nhân (12.1.4).

12.2 Dịch vụ tài chính

12.2.1 Dịch vụ trung gian tài chính được xác định gián tiếp (FISIM)

Bao gồm:


- Dịch vụ trung gian tài chính được xác định gián tiếp.

12.2.1.0 Dịch vụ trung gian tài chính được xác định gián tiếp

Bao gồm:


- Dịch vụ trung gian tài chính được xác định gián tiếp.

12.2.9 Dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu

Bao gồm:


- Chi phí thực tế cho các dịch vụ tài chính của ngân hàng, bưu điện, ngân hàng tiết kiệm, tổ chức đổi tiền và các thiết chế tài chính khác;

- Phí và lệ phí dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư, tư vấn thuế và các dịch vụ tương tự;

- Phí quản lý quỹ hưu trí cá nhân và các quỹ khác;

- Phí chuyển tiền.



12.2.9.1 Phí của các ngân hàng, bưu điện

Bao gồm:


- Phí dịch vụ tài chính của ngân hàng, bưu điện, ngân hàng tiết kiệm, tổ chức đổi tiền và các thiết chế tài chính khác.

12.2.9.2 Phí và lệ phí dịch vụ môi giới, tư vấn đầu tư

Bao gồm:


- Phí dịch vụ tư vấn thuế và các dịch vụ tương tự.

12.2.9.9 Dịch vụ tài chính quốc tế và các dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu

Bao gồm:


- Phí chuyển tiền;

- Phí quản lý quỹ hưu trí cá nhân và các quỹ khác;

- Các dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu.

13 CHĂM SÓC CÁ NHÂN, BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ KHÁC



13.1 Hàng hóa và dịch vụ cho chăm sóc cá nhân

13.1.1 Thiết bị điện tử chăm sóc cá nhân

Bao gồm:


- Dao cạo râu điện, máy xén tóc và tẩy lông, máy sấy tóc cầm tay và máy sấy tóc có nắp, bàn duỗi thẳng, kẹp uốn tóc và lược tạo kiểu tóc, đèn tử ngoại, máy rung, bàn chải đánh răng điện và các thiết bị điện khác cho vệ sinh răng miệng...

- Sửa chữa thiết bị điện tử chăm sóc cá nhân.



13.1.1.1 Thiết bị điện tử chăm sóc cá nhân

Bao gồm:


- Dao cạo râu điện, máy xén tóc và tẩy lông, máy sấy tóc cầm tay và máy sấy tóc có nắp, bàn duỗi thẳng, kẹp uốn tóc và lược tạo kiểu tóc, đèn tử ngoại, máy rung, bàn chải đánh răng điện và các thiết bị điện khác cho vệ sinh răng miệng...

Loại trừ:

- Sửa chữa thiết bị điện tử chăm sóc cá nhân.



1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương