Điều Bảng phân loại tiêu dùng theo mục đích của hộ gia đình Việt Nam gồm danh mục và nội dung



tải về 1.3 Mb.
trang11/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.3 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

06.2.1.0 Dịch vụ chữa trị và phục hồi chức năng ngoại trú (trừ dịch vụ nha khoa)

Bao gồm:


- Tất cả hạng mục của chăm sóc, chữa bệnh hoặc xử lý thương tật, phẫu thuật được thực hiện: các quy trình khám và chữa bệnh, và dịch vụ sản khoa miễn là nó không liên quan đến việc ở lại qua đêm;

- Dịch vụ chăm sóc và chữa trị không tính đến loại hình của nhà cung cấp (chuyên môn) bác sỹ phẫu thuật và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác (ví dụ y tá hay hộ lí);

- Trị liệu về mặt tâm lý, thể chất và ngôn ngữ. Như vậy nó bao gồm các dịch vụ của nhân viên nắn chỉnh xương khớp; bác sỹ vật lý trị liệu và vật lý trị liệu; Các nhà trị liệu phát âm; chuyên viên thính học; trị liệu hô hấp,... Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, hỗ trợ, điều trị) cần thiết để cung cấp dịch vụ điều trị ngoại trú chữa bệnh không được lập hóa đơn riêng từ phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ;

- Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, trợ giúp, điều trị) cần thiết để cung cấp dịch vụ điều trị ngoại trú không được lập hóa đơn riêng từ phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ;

Bao gồm các dịch vụ trông coi người tại nhà riêng của họ được tích hợp vào một gói dịch vụ chăm sóc điều trị và phục hồi chức năng, không tách hóa đơn.

Loại trừ:

- Dịch vụ khám sàng lọc và kiểm tra bệnh lây nhiễm và không lây nhiễm (trước khi xuất hiện triệu chứng) (06.5.2.0);

- Các dịch vụ vận chuyển cấp cứu, chẩn đoán được lập hóa đơn riêng khỏi phí dịch vụ của nhà cung cấp (06.4);

- Dịch vụ kiểm tra định kì (06.5.2);

- Các dịch vụ tiêm chủng (06.5.1);

- Các dịch vụ y tế, nha khoa và đa khoa được cung cấp qua đêm (06.3).

- Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, trợ giúp, điều trị) cần cho dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tách khỏi hóa đơn của nhà cung cấp.



06.2.2 Dịch vụ nha khoa ngoại trú

Bao gồm các dịch vụ của nha sĩ, bác sĩ nha khoa, bác sĩ nội khoa răng miệng, phẫu thuật nha khoa, phẫu thuật khoang miệng và bác sĩ ngoại răng hàm mặt; chuyên viên khoang miệng; nha khoa chỉnh hình; các nhà phẫu thuật thẩm mỹ; vệ sinh răng miệng và các dịch vụ nha khoa khác không đòi hỏi ở qua đêm.

Bao gồm:

- Chi phí lắp đặt răng giả;

- Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, trợ giúp, điều trị) cần cho các dịch vụ nha khoa ngoại trú không tách hóa đơn khỏi phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ.

Loại trừ:

- Dịch vụ của các phòng thí nghiệm phân tích y tế và các trung tâm hình ảnh được tính hóa đơn riêng khỏi các dịch vụ nha khoa nhận được (06.4); Dịch vụ khám răng định kỳ (06.5.3)

- Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, trợ giúp, điều trị) cần để cung cấp các dịch vụ nha khoa ngoại trú được tính hóa đơn riêng từ phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ.



06.2.2.0 Dịch vụ nha khoa ngoại trú

Bao gồm các dịch vụ của nha sĩ, bác sĩ nha khoa, bác sĩ nội khoa răng miệng, phẫu thuật nha khoa, phẫu thuật khoang miệng và bác sĩ ngoại răng hàm mặt; chuyên viên khoang miệng; nha khoa chỉnh hình; các nhà phẫu thuật thẩm mỹ; vệ sinh răng miệng và các dịch vụ nha khoa khác không đòi hỏi ở qua đêm.

Bao gồm:

- Chi phí lắp đặt răng giả;

- Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, trợ giúp, điều trị) cần cho các dịch vụ nha khoa ngoại trú không tách hóa đơn khỏi phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ;

- Dịch vụ của các phòng thí nghiệm phân tích y tế và các trung tâm hình ảnh được tính hóa đơn riêng khỏi các dịch vụ nha khoa nhận được (06.4); Dịch vụ khám răng định kỳ (06.5.3).



06.2.3 Dịch vụ chăm sóc ngoại trú dài hạn

Bao gồm các dịch vụ chăm sóc dài hạn mà không cần phải ở lại qua đêm.

Các dịch vụ chăm sóc dài hạn cho bệnh nhân ngoại trú không nhằm mục đích chữa bệnh hoặc phục hồi chức năng cá nhân, mà để ngăn ngừa sự suy giảm của tình trạng sức khỏe và duy trì mức độ sức khỏe sẵn có. Một số hoạt động y tế và điều dưỡng là những phần cơ bản của nguyên trạng này.

Các cá nhân nhận được loại chăm sóc dài hạn ngoại trú có thể bao gồm ví dụ:

Người cao tuổi có năng lực hạn chế để thực hiện các hoạt động hàng ngày; các thành viên khuyết tật về thể chất của hộ gia đình; những người mắc bệnh mãn tính. Loạt các tình huống quản lý bệnh mãn tính (ví dụ như cung cấp các loại thuốc tâm thần theo quy định); chăm sóc nhằm mục đích trì hoãn hoặc giảm mức độ ốm yếu hoặc duy trì chức năng (ví dụ như cho ăn bằng ống thông mũi)...

Bao gồm các dịch vụ chăm nom người tại nhà riêng được tích hợp vào một gói chăm sóc cùng với các dịch vụ y tế nhằm ngăn ngừa sự suy thoái của tình trạng sức khỏe và duy trì tình trạng sức khỏe, không có hóa đơn riêng.

Phạm vi của các dịch vụ được cung cấp phụ thuộc vào tính chất của tình trạng sức khỏe mà cá nhân không thể được chữa khỏi hoặc phục hồi, như một loạt tình huống quản lý bệnh mãn tính (cung cấp các loại thuốc tâm thần theo quy định); các dịch vụ chăm nom người tại nhà riêng nhằm ngăn chặn hoặc giảm mức độ suy giảm sức khỏe được tích hợp vào một gói chăm sóc cùng với các dịch vụ y tế không có hóa đơn riêng.

Loại trừ:

- Các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến chăm sóc cho phép một người sống độc lập trong nhà hoặc căn hộ. Các dịch vụ chăm sóc xã hội khác bao gồm các hoạt động cộng đồng và hỗ trợ nghề nghiệp được cung cấp trên cơ sở liên tục hoặc thường xuyên cho các cá nhân, chẳng hạn như các hoạt động có mục đích chính là xã hội và giải trí.

- Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, trợ giúp, điều trị) cần để cung cấp các dịch vụ chăm sóc dài hạn ngoại trú được tách hóa đơn riêng khỏi phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ.

- Các dịch vụ trông nom người trong nhà riêng của họ mà không được tích hợp vào một gói dịch vụ chăm sóc cùng với các dịch vụ y tế và lập hóa đơn riêng.

06.2.3.0 Dịch vụ chăm sóc ngoại trú dài hạn

Bao gồm các dịch vụ chăm sóc dài hạn mà không cần phải ở lại qua đêm.

Các dịch vụ chăm sóc dài hạn cho bệnh nhân ngoại trú không nhằm mục đích chữa bệnh hoặc phục hồi chức năng cá nhân, mà để ngăn ngừa sự suy giảm của tình trạng sức khỏe và duy trì mức độ sức khỏe sẵn có. Một số hoạt động y tế và điều dưỡng là những phần cơ bản của nguyên trạng này.

Các cá nhân nhận được loại chăm sóc dài hạn ngoại trú có thể bao gồm ví dụ:

Người cao tuổi có năng lực hạn chế để thực hiện các hoạt động hàng ngày; các thành viên khuyết tật về thể chất của hộ gia đình; những người mắc bệnh mãn tính. Loạt các tình huống quản lý bệnh mãn tính (ví dụ như cung cấp các loại thuốc tâm thần theo quy định); chăm sóc nhằm mục đích trì hoãn hoặc giảm mức độ ốm yếu hoặc duy trì chức năng (ví dụ như cho ăn bằng ống thông mũi)...

Bao gồm các dịch vụ chăm nom người tại nhà riêng được tích hợp vào một gói chăm sóc cùng với các dịch vụ y tế nhằm ngăn ngừa sự suy thoái của tình trạng sức khỏe và duy trì tình trạng sức khỏe, không có hóa đơn riêng.

Phạm vi của các dịch vụ được cung cấp phụ thuộc vào tính chất của tình trạng sức khỏe mà cá nhân không thể được chữa khỏi hoặc phục hồi, như một loạt tình huống quản lý bệnh mãn tính (cung cấp các loại thuốc tâm thần theo quy định); các dịch vụ chăm nom người tại nhà riêng nhằm ngăn chặn hoặc giảm mức độ suy giảm sức khỏe được tích hợp vào một gói chăm sóc cùng với các dịch vụ y tế không có hóa đơn riêng.

Loại trừ:

- Các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến chăm sóc cho phép một người sống độc lập trong nhà hoặc căn hộ. Các dịch vụ chăm sóc xã hội khác bao gồm các hoạt động cộng đồng và hỗ trợ nghề nghiệp được cung cấp trên cơ sở liên tục hoặc thường xuyên cho các cá nhân, chẳng hạn như các hoạt động có mục đích chính là xã hội và giải trí.

- Tất cả các sản phẩm y tế (dược phẩm, y tế, trợ giúp, điều trị) cần để cung cấp các dịch vụ chăm sóc dài hạn ngoại trú được tách hóa đơn riêng khỏi phí dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ.

- Các dịch vụ trông nom người trong nhà riêng của họ mà không được tích hợp vào một gói dịch vụ chăm sóc cùng với các dịch vụ y tế và lập hóa đơn riêng.

06.3 Dịch vụ chăm sóc nội trú

06.3.1 Dịch vụ chữa trị và phục hồi chức năng nội trú

06.3.1.0 Dịch vụ chữa trị và phục hồi chức năng nội trú

Gồm chăm sóc, chữa trị nha khoa và phục hồi chức năng mà yêu cầu ở lại qua đêm. Chăm sóc chữa trị nội trú bao gồm sự chăm sóc sức khỏe yêu cầu lưu trú qua đêm mà mục tiêu chính là làm dịu triệu chứng của bệnh hoặc chấn thương, giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh hoặc chấn thương, hoặc bảo vệ cơ thể trước sự trầm trọng và/hoặc phức tạp của bệnh và/hoặc chấn thương, đe dọa tính mạng hoặc chức năng thông thường. Dịch vụ phục hồi chức năng nội trú đòi hỏi lưu trú qua đêm nhằm đạt được và duy trì chức năng tối ưu.

Bao gồm:

- Tất cả các thành phần chăm sóc chữa trị và phục hồi chức năng; phẫu thuật thủ thuật; dịch vụ sản khoa; quy trình chẩn đoán và trị liệu;

- Tất cả các sản phẩm dược, y tế và hỗ trợ cần để cung cấp dịch vụ nội trú chữa trị và phục hồi chức năng ở lại qua đêm kể cả khi được thanh toán riêng;

- Gồm chi phí phát sinh trong quá trình điều trị của bệnh nhân không liên quan trực tiếp đến chuyên môn trong điều trị bệnh như nấu ăn, lau nhà, nơi ăn nghỉ...cho cả bệnh nhân và người chăm sóc bệnh nhân. Tất cả các loại chi phí sẽ được cộng vào khi thanh toán.

Loại trừ:

- Giải pháp làm đẹp được tiến hành trong bệnh viện (phẫu thuật thẩm mỹ loại trừ phẫu thuật tái tạo hình)

- Chăm sóc chữa trị và phục hồi chức năng ban ngày tại bệnh viện (có hoặc không nhập viện nhưng không ở qua đêm) và điều trị chữa trị và phục hồi tại nhà được tính vào chăm sóc ngoại trú. (06.2.1)

- Dịch vụ của phòng phân tích y khoa và trung tâm chiếu chụp mà được thanh toán riêng từ dịch vụ chăm sóc nội trú mà không được tiếp nhận trong thời gian lưu trú qua đêm. (06.4)

- Dịch vụ chuyên chở bệnh nhân khẩn cấp được thanh toán riêng từ dịch vụ chăm sóc nội trú đảm nhận trong thời gian lưu trú qua đêm (06.5).

06.3.2 Dịch vụ chăm sóc nội trú dài hạn

Gồm dịch vụ chăm sóc dài hạn yêu cầu lưu trú qua đêm.

Dịch vụ chăm sóc nội trú không nhằm chữa trị bệnh và phục hồi bệnh nhân, mà để ngăn ngừa sự suy giảm điều kiện sức khỏe và duy trì mức độ sẵn sàng sức khỏe;

Một số hoạt động khám và chăm sóc sức khỏe mà yêu cầu lưu trú qua đêm là yêu cầu tất yếu của thể trạng;

Đối tượng hưởng chăm sóc nội trú dài hạn có thể là: người già bị hạn chế vận động hằng ngày, thành viên khuyết tật vận động của hộ gia đình, người mắc bệnh mãn tính.

Bao gồm:


- Dịch vụ nhà an dưỡng và bệnh viện an dưỡng y khoa; nhà chăm sóc điều dưỡng cho người già; bệnh xá nội trú; các cơ sở chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nan y; nhà dưỡng lão; nhà nghỉ dưỡng có chăm sóc điều dưỡng; cơ sở điều dưỡng chuyên môn (ví dụ ở Hoa Kì); dịch vụ nhà giáo dưỡng, cơ sở khám sức khỏe tâm thần và lạm dụng thuốc cho bệnh nhân mãn tính (ví dụ người bị mất trí nhớ); cơ sở phục hồi cho người nghiện rượu và ma túy (trừ bệnh viện được cấp phép); nhà và bệnh viện an dưỡng sức khỏe tâm thần.

- Toàn bộ hệ thống chăm sóc sức khỏe nội trú dài hạn; tất cả các sản phẩm dược/y tế và hỗ trợ cần để phân phát cho dịch vụ chăm sóc nội trú dài hạn kể cả khi được thanh toán riêng.

- Gồm chi phí phát sinh trong quá trình điều trị của bệnh nhân không liên quan trực tiếp đến chuyên môn trong điều trị bệnh như nấu ăn, lau nhà, nơi ăn nghỉ...cho cả bệnh nhân và người chăm sóc bệnh nhân.

06.3.2.0 Dịch vụ chăm sóc nội trú dài hạn

Bao gồm:


- Dịch vụ nhà an dưỡng và bệnh viện an dưỡng y khoa; nhà chăm sóc điều dưỡng cho người già; bệnh xá nội trú; các cơ sở chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nan y; nhà dưỡng lão; nhà nghỉ dưỡng có chăm sóc điều dưỡng; cơ sở điều dưỡng chuyên môn (ví dụ ở Hoa Kì); dịch vụ nhà giáo dưỡng, cơ sở khám sức khỏe tâm thần và lạm dụng thuốc cho bệnh nhân mãn tính (ví dụ người bị mất trí nhớ); cơ sở phục hồi cho người nghiện rượu và ma túy (trừ bệnh viện được cấp phép); nhà và bệnh viện an dưỡng sức khỏe tâm thần.

- Toàn bộ hệ thống chăm sóc sức khỏe nội trú dài hạn; tất cả các sản phẩm dược/y tế và hỗ trợ cần để phân phát cho dịch vụ chăm sóc nội trú dài hạn kể cả khi được thanh toán riêng.

- Gồm chi phí phát sinh trong quá trình điều trị của bệnh nhân không liên quan trực tiếp đến chuyên môn trong điều trị bệnh như nấu ăn, lau nhà, nơi ăn nghỉ...cho cả bệnh nhân và người chăm sóc bệnh nhân.

06.4 Dịch vụ chẩn đoán và chuyên chở bệnh nhân khẩn cấp

Những dịch vụ này gồm dịch vụ của phòng xét nghiệm phân tích y khoa và chẩn đoán chung cũng như dịch vụ chuyên chở bệnh nhân mà không được cung cấp trực tiếp trong lúc chăm sóc ngoại trú hay nội trú.



06.4.1 Dịch vụ của phòng xét nghiệm chẩn đoán và chiếu chụp

Bao gồm:


- Dịch vụ của phòng xét nghiệm phân tích y tế và trung tâm chụp chiếu kể cả các phương thức mô phỏng chẩn đoán (gồm CT, MRI, siêu âm). Chẩn đoán mô phỏng gồm nhiều dịch vụ sử dụng kĩ thuật chụp chiếu như X-quang, tia bức xạ cho chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân.

Loại trừ:

- Dịch vụ chụp chiếu và phòng xét nghiệm được thực hiện để phát hiện sớm bệnh (06.5.2) và được cung cấp như một phần của gói chăm sóc tích hợp mà cần cho dịch vụ y tế yêu cầu ở lại qua đêm (06.3).

06.4.1.0 Dịch vụ của phòng xét nghiệm, chẩn đoán và chiếu chụp

Bao gồm:


- Dịch vụ của phòng xét nghiệm phân tích y tế và trung tâm chụp chiếu kể cả các phương thức mô phỏng chẩn đoán (gồn CT, MRI, siêu âm). Chẩn đoán mô phỏng gồm nhiều dịch vụ sử dụng kĩ thuật chụp chiếu như X-quang, tia bức xạ cho chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân.

Loại trừ:

- Dịch vụ chụp chiếu và phòng xét nghiệm được thực hiện để phát hiện sớm bệnh (06.5.2) và được cung cấp như một phần của gói chăm sóc tích hợp mà cần cho dịch vụ y tế yêu cầu ở lại qua đêm (06.3).

06.4.2 Dịch vụ chuyên chở và cấp cứu bệnh nhân khẩn cấp

Bao gồm:


- Dịch vụ xe cứu thương cho đối tượng cần cấp cứu khẩn cấp; việc vận chuyển bệnh nhân bằng máy bay hay xe với lý do khẩn cấp trong bất cứ trường hợp nào nhằm đáp ứng mục đích khám chữa bệnh.

06.4.2.0 Dịch vụ chuyên chở và cấp cứu bệnh nhân khẩn cấp

Bao gồm:


- Dịch vụ xe cứu thương cho đối tượng cần hay không cấp cứu khẩn cấp; việc vận chuyển bệnh nhân bằng máy bay hay xe cộ với lý do khẩn cấp trong bất cứ trường hợp nào nhằm đáp ứng mục đích khám chữa bệnh.

06.5 Dịch vụ chăm sóc phòng ngừa

Phòng ngừa là phương thức nhằm tránh khỏi hoặc giảm thiểu số lượng hoặc mức độ trầm trọng của chấn thương và bệnh tật, di chứng và biến chứng của chúng. Các dịch vụ phòng ngừa này liên quan đến hoạt động can thiệp cụ thể nhằm phòng tránh bệnh (ví dụ tiêm chủng); phát hiện bệnh để điều trị sớm nhất có thể, ví dụ thông qua sàng lọc. Các ví dụ về sàng lọc gồm sàng lọc cho các bệnh như lao, tiểu đường hay ung thư vú. Sự khác biệt chính giữa dịch vụ chăm sóc ngoại trú, chăm sóc nội trú và phòng ngừa là tiêu chí chẩn đoán trước, tức là trước khi chẩn đoán được thực hiện, tình trạng sức khỏe cần phải bình phục; đối tượng cần sự chăm sóc trong thời gian dài.

Bao gồm: dịch vụ tiêm chủng; phát hiện bệnh sớm (loại trừ tự khám bệnh); chăm sóc trước và sau sinh; khám sức khỏe định kì (nha khoa/y tế)..

06.5.1 Dịch vụ tiêm chủng

Để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh, trước và sau khi phơi nhiễm, qua công dụng của dược phẩm, như văc-xin.

Bao gồm:

Dịch vụ tiêm chủng/tiêm văc-xin cho chăm sóc bà mẹ và trẻ em cũng như các dịch vụ tiêm chủng/tiêm văc-xin khác bắt buộc và tự nguyện theo sáng kiến của người dân (ví dụ tiêm văc-xin du lịch);

Các chi phí liên quan đến việc tư vấn, cả về thời gian và kỹ năng của nhân viên và bản thân việc mua văc-xin khi chưa được thanh toán riêng với các dịch vụ sẽ được tính vào.

Loại trừ:

Bản thân văc-xin được thanh toán riêng với dịch vụ. (06.1.1)

06.5.1.0 Dịch vụ tiêm chủng

Để ngăn ngừa sự phát triển của bệnh, trước và sau khi phơi nhiễm, qua công dụng của dược phẩm, như văc-xin.

Bao gồm:

Dịch vụ tiêm chủng/tiêm văc-xin cho bà mẹ và trẻ em cũng như các dịch vụ tiêm chủng/tiêm văc-xin khác bắt buộc và tự nguyện theo sáng kiến của người dân (ví dụ tiêm văcxin du lịch);

Các chi phí liên quan đến việc tư vấn, cả về thời gian và kỹ năng của nhân viên và bản thân việc mua văc-xin khi chưa được thanh toán riêng với các dịch vụ nên được tính đến.

Loại trừ:

- Bản thân văc-xin được thanh toán riêng với dịch vụ. (06.1.1)

06.5.2 Dịch vụ phát hiện bệnh sớm (loại trừ tự khám xét)

Mục này liên quan đến việc phát hiện bệnh sớm chủ động trong tiến trình của nó, trước khi các triệu chứng xuất hiện.

Mục này bao gồm việc kiểm tra, xét nghiệm chẩn đoán và khám bệnh. Theo tiêu chí cho phòng bệnh, nó sẽ chỉ liên quan đến phát hiện bệnh sớm trước khi việc chẩn đoán được thực hiện. Theo phạm vi của chăm sóc sức khỏe, việc tự khám không có giao dịch liên quan sẽ không được tính đến.

Bao gồm: dịch vụ sàng lọc, xét nghiệm, chẩn đoán và khám bệnh để phòng ngừa cả bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm (trước khi các triệu chứng xuất hiện), dịch vụ sàng lọc trước sinh.



06.5.2.0 Dịch vụ phát hiện bệnh sớm (loại trừ tự khám xét)

Mục này liên quan đến việc phát hiện bệnh sớm chủ động trong tiến trình của nó, trước khi các triệu chứng xuất hiện.

Điều này có thể liên quan đến việc kiểm tra, xét nghiệm chẩn đoán và khám bệnh. Theo tiêu chí cho phòng bệnh, nó sẽ chỉ liên quan đến phát hiện bệnh sớm trước khi việc chẩn đoán được thực hiện. Theo khuôn khổ của chăm sóc sức khỏe, việc tự khám xét được thực hiện không có giao dịch liên quan sẽ không được tính đến.

Bao gồm: dịch vụ sàng lọc, xét nghiệm chẩn đoán và khám bệnh để phòng ngừa cả bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm (trước khi các triệu chứng xuất hiện).



06.5.3 Dịch vụ theo dõi tình trạng sức khỏe

Mục này liên quan đến chủ động theo dõi tình hình sức khỏe và không tập trung vào bệnh cụ thể. Đây có thể nhằm vào các tình trạng cụ thể như mang thai (chăm sóc trước và sau sinh) hoặc các nhóm tuổi cụ thể như trẻ em (ví dụ tăng trưởng và phát triển trẻ em) hoặc nhóm cao tuổi, hoặc các lĩnh vực y tế cụ thể, chẳng hạn như sức khỏe răng miệng và kiểm tra sức khỏe tổng thể.

Bao gồm: dịch vụ chăm sóc trước khi sinh và sau khi sinh; dịch vụ kiểm tra sức khỏe định kỳ (nha khoa/y tế).

06.5.3.0 Dịch vụ theo dõi tình trạng sức khỏe

Mục này liên quan đến việc theo dõi chủ động tình hình sức khỏe và không tập trung vào các bệnh cụ thể. Đây có thể nhằm vào các tình trạng cụ thể như mang thai (chăm sóc trước và sau sinh) hoặc các nhóm tuổi cụ thể như trẻ em (ví dụ tăng trưởng và phát triển trẻ em) hoặc nhóm cao tuổi, hoặc các lĩnh vực y tế cụ thể, chẳng hạn như sức khỏe răng miệng và kiểm tra sức khỏe tổng thể.

Bao gồm: dịch vụ chăm sóc trước khi sinh và sau khi sinh; dịch vụ kiểm tra sức khỏe định kỳ (nha khoa/y tế).

07 GIAO THÔNG VẬN TẢI



07.1 Phương tiện giao thông

Việc mua sắm xe du lịch như xe cắm trại, nhà lưu động, xe mooc, máy bay và thuyền được đề cập tại mã 09.1.2.



07.1.1 Xe ô tô

Bao gồm:


- Xe ô tô, xe tải chở khách, ô tô con liên hợp, xe có ngăn riêng xếp hành lý và xe tương tự với ổ đĩa hai bánh hoặc bốn bánh.

Loại trừ: Xe chở ngoại lệ (06.1.3), xe cắm trại (09.1.2), xe golf (09.1.2)



07.1.1.1 Xe ô tô mới

Bao gồm:


- Xe ô tô mới, xe tải chở khách mới, ô tô con liên hợp mới, xe có ngăn riêng xếp hành lý mới và xe như thế với ổ đĩa hai bánh hoặc bốn bánh mới.

07.1.1.2 Xe ô tô đã qua sử dụng

Bao gồm:


- Xe ô tô đã qua sử dụng, xe chở khách đã qua sử dụng, ô tô con liên hợp đã qua sử dụng, xe có ngăn riêng xếp hành lý đã qua sử dụng và xe như thế với ổ đĩa hai bánh hoặc bốn bánh đã qua sử dụng.

Chú ý: Xe được cho là đã qua sử dụng khi chúng cũ hơn một năm tại thời điểm mua.



07.1.2 Xe gắn máy

Bao gồm:


- Xe gắn máy của tất cả các loại, tay ga có động cơ và xe gắn máy có động cơ đốt trong.

Gồm cả:


- Xe thùng, xe gắn máy chạy trên tuyết

Loại trừ: Xe chở ngoại lệ (06.1.3); xe golf (09.1.2)



07.1.2.0 Xe gắn máy

Bao gồm:


- Xe gắn máy của tất cả các loại, tay ga có động cơ và xe gắn máy có động cơ đốt trong.

Gồm cả:


- Xe thùng;

- Xe gắn máy chạy trên tuyết.

Loại trừ:

- Xe chở ngoại lệ (06.1.3.3)

- Xe golf (09.1.2.9)

07.1.3 Xe đạp

Bao gồm:


- Xe hai bánh và xe ba bánh của tất cả các loại;

- Xe kéo;

- Xe đạp điện, xe máy điện.

Loại trừ:

- Xe gắn máy với động cơ đốt trong (07.1.2)

- Xe hai bánh và xe ba bánh đồ chơi (09.2.1)



07.1.3.0 Xe đạp

Bao gồm:


- Xe hai bánh và xe ba bánh của tất cả các loại;

- Xe kéo;

- Xe đạp điện, xe máy điện.

Loại trừ:

- Xe gắn máy với động cơ đốt trong (07.1.2.0)

- Xe hai bánh và xe ba bánh đồ chơi (09.2.1.2)



07.1.4 Xe do động vật kéo

Bao gồm:


- Xe do động vật kéo;

- Động vật bị yêu cầu kéo xe và thiết bị liên quan (ách, xích cổ, bộ yên cương, đai,...);

Loại trừ: Ngựa và ngựa non, xe do ngựa và ngựa kéo cùng thiết bị liên quan được sắm cho mục đích du lịch (09.1.2).

07.1.4.0 Xe do động vật kéo

Bao gồm:


- Xe do động vật kéo;

Gồm cả:


- Động vật bị yêu cầu kéo xe và thiết bị liên quan (ách, xích cổ, bộ yên cương, đai...).

Loại trừ:

Ngựa và ngựa non, xe do ngựa và ngựa kéo cùng thiết bị liên quan được sắm cho mục đích du lịch (09.1.2.9)

07.2 Phụ tùng, phụ kiện, nhiên liệu, bảo dưỡng phương tiện giao thông và dịch vụ khác

Việc mua sắm các bộ phận, phụ kiện hay các chất bôi trơn do các hộ gia đình sản xuất với ý định tự thực hiện việc bảo trì, sửa chữa hay can thiệp sẽ được xếp vào nhóm (07.2.1) hoặc (07.2.2). Nếu hộ gia đình trả cho doanh nghiệp để thực hiện bảo trì, sửa chữa hoặc lắp đặt, tổng giá trị của dịch vụ, gồm cả chi phí nguyên vật liệu được sử dụng sẽ được xếp vào nhóm (07.2.3)



07.2.1 Phụ tùng, phụ kiện

Bao gồm:


- Lốp xe (mới, đã qua sử dụng hoặc tái xử lí), săm, bugi, pin, giảm xóc, bộ lọc, máy bơm và phụ tùng hoặc phụ kiện khác cho phương tiện vận tải cá nhân, mũ bảo hiểm cho xe máy và xe đạp.

- Bình chữa cháy cho các phương tiện giao thông vận tải; sản phẩm chuyên dụng để làm sạch và bảo trì các phương tiện vận tải như sơn, chất tẩy rửa chrome, hợp chất bịt kín và chất đánh bóng thân xe; giấy dán xe ô tô, xe máy,...

Loại trừ:

- Sản phẩm không chuyên biệt để làm sạch và bảo trì như nước cất, miếng xốp gia dụng, da sơn dương, chất tẩy rửa... (05.6.1);

- Chi phí cho việc lắp phụ tùng, phụ kiện và cho sơn, rửa và đánh bóng thân xe (07.2.3);

- Vô tuyến điện (08.1.1);

- Radio cho xe ô tô (08.1.5);

- Ghế ngồi cho em bé ở xe ô tô (13.2.9).



07.2.1.1 Lốp

Bao gồm:


- Lốp mới, đã qua sử dụng hoặc tái xử lí, săm cho ô tô, xe đạp, xe máy...

07.2.1.2 Phụ tùng khác

Bao gồm:


- Săm, bugi, pin, giảm xóc, bộ lọc, máy bơm, bộ ắc quy cho xe điện và phụ tùng khác cho phương tiện vận tải cá nhân;

- Vành.


07.2.1.3 Phụ kiện

Bao gồm:


- Phụ tùng cho phương tiện vận tải cá nhân được mua đơn chiếc;

- Bình chữa cháy cho các thiết bị giao thông vận tải;

- Sản phẩm chuyên dụng để làm sạch và bảo trì các phương tiện vận tải như sơn, chất tẩy rửa chrome, hợp chất bịt kín và chất đánh bóng thân xe; giấy dán xe ô tô, xe máy...

- Nắp tròn đậy trục bánh xe, nếu mua đơn chiếc;

- Mũ bảo hiểm cho xe máy và xe đạp;

Gồm cả: Mũ bảo hiểm gắn ca-me-ra.



07.2.2 Nhiêu liệu và chất bôi trơn

Bao gồm:


- Xăng và nhiên liệu khác như diesel, khí hóa lỏng, cồn và hỗn hợp hai kỳ;

- Chất bôi trơn, chất bôi trơn phanh và bộ truyền động, chất làm nguội và phụ gia;

- Nhiên liệu cho các công cụ và thiết bị chính thuộc mục (05.5.1) và phương tiện giải trí thuộc mục (09.1.2).

Loại trừ: Chi phí cho việc thay dầu và mỡ (07.2.3).




1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương