I phần trắc nghiệm hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng



tải về 46.1 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích46.1 Kb.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1. Dòng nào dưới đây gồm toàn từ láy ?

A. ủ ấp, ngây ngất, mạnh mẽ, ẩm ướt, nhấp nháy

B. ngây ngất, mạnh mẽ, lặng lẽ, chon chót, nhấp nháy

C. ngây ngất, chon chót, đi đứng, ấm nóng, nhấp nháy

Câu 2: Trường hợp nào dưới đây từ “cứng” được dùng với nghĩa chuyển?

A. Đất bùn dưới lòng sông sau một thời gian dài hạn hán đã cứng lại.

B. Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng.

C. Đá cuội cứng hơn đá vôi.

Câu 3. Câu ghép "Hương vị của nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí" có mấy vế câu ?

A. 2 vế câu. B. 3 vế câu. C. 4 vế câu.

Câu 4: Câu văn sau: “Rồi những hôm sau đó, bông nọ gọi bông kia, bông nọ ganh bông kia, chỉ vài hôm sau, cây gạo đã như một cây đuốc lớn cháy rừng rực giữa trời.” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A. So sánh B. Nhân hóa C. Cả so sánh và nhân hoá

Câu 5. Cho tam giác ABC, nếu giảm cạnh đáy BC đi thì diện tích giảm đi 27cm2. Diện tích tam giác ABC là:

A. 54cm2 B. 81cm2 C. 9 cm2

Câu 6. Chu vi của một mảnh đất hình vuông là 80m, người ta chia mảnh đất thành 4 mảnh đất hình vuông có diện tích bằng nhau. Vậy chu vi một mảnh đất là:

A. 20 m B. 40m C. 60m

Câu 7. Chủ cửa hàng bán một cái áo giá 500 000 đồng thì được lãi 100 000 đồng. Vậy tỉ số phần trăm tiền bán so với tiền vốn là:

A. 80% B. 20% C. 125%

Câu 8. Một chai đựng đầy nước thì nặng 1350g. Nếu đựng một nửa nước thì nặng 750g. Hỏi khi chai không đựng nước thì nặng bao nhiêu gam?

A. 600g B. 200g C. 150g

Câu 9. Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào không xảy ra sự biến đổi hoá học ?

A. Đường để trong không khí ẩm bị chảy nước.

B. Chiếc đinh để trong không khí bị gỉ.

C. Chiếc áo phơi nắng lâu ngày bị bạc màu.

C©u 10: H·y ghÐp c¸c sù kiÖn lÞch sö sau theo thø tù thêi gian?

1. Ngµy thµnh lËp qu©n ®éi nh©n d©n ViÖt Nam.

2. Ngµy B¸c Hå ra ®i t×m ®­­êng cøu n­­íc.

3. Thùc d©n ph¸p næ sóng x©m l­­îc n­­íc ta.

4. §¶ng Céng s¶n ViÖt Nam ra ®êi.

A. 1,2,3,4 B. 3, 2,1,4 C. 3,2, 4,1

Câu 11. Khu vưc Đông Nam Á gồm bao nhiêu quốc gia?

A. 10 nước B. 11 nước C. 9 nước

Câu 12. Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua và có hiệu lực vào năm nào?

A. 2011 B. 2012 C. 2013



II. Phần tự luận

Câu 1. Ba kho gạo có tất cả 120 tấn. Số gạo của kho thứ nhất bằng 50% tổng số gạo của kho thứ hai và kho thứ ba. Sau khi chuyển kho thứ hai đi 15 tấn và thêm 10 tấn gạo vào kho thứ ba thì số gạo của kho thứ hai bằng số gạo của kho thứ ba. Hỏi lúc đầu mỗi kho có bao nhiêu tấn gạo ?

C©u 2: Cho tam gi¸c ABC. Trªn c¹nh AB lÊy ®iÓm M sao cho MA=MB, trªn c¹nh AC lÊy ®iÓm N sao cho NC = 1/2 NA. §­êng th¼ng MN c¾t BC kÐo dµi t¹i D.

a. So s¸nh diÖn tÝch hai h×nh AMN vµ BMNC

b. Chøng tá r»ng BC = CD.

Câu 3: Trong bài thơ “ Mưa xuân” nhà thơ Ngọc Liên đã viết:



Mưa xuân rắc nhẹ trên cành

Thấm vào lòng đất nẩy nhành đơm hoa

Lộc non chồi biếc nhú ra

Bừng lên hương sắc nõn nà chồi xuân.

Dựa vào những câu thơ trên và bằng hiểu biết của mình, em hãy viết một bài văn tả cảnh mưa xuân.



I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 6 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm


Câu 1 - B

Câu 8 - C

Câu 2 - B

Câu 9 - A

Câu 3 - A

Câu 10 - C

Câu 4 - C

Câu 11 - B

Câu 5 - B

Câu 12 - B

Câu 6 - B




Câu 7 - C





II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1



Đổỉ: 50% =

Coi số gạo ở kho thứ nhất là 1 phần thì số gạo ở kho thứ hai và kho thứ ba là 2 phần như thế. Vậy số gạo ở kho thứ nhất bằng tổng số gạo của ba kho.





0,5 điểm


Số gạo ở kho thứ nhất là : 120 = 40 ( tấn)

0,5 điểm


Tổng số gạo ở kho thứ hai và kho thứ ba là : 120 – 40 = 80 (tấn)


0,25 điểm

Sau khi kho thứ hai bớt đi 15 tấn gạo và thêm 10 tấn gạo vào bao thứ ba thì số gạo ở bao thứ hai và bao thứ ba là : 80 – 15 + 10 = 75(tấn)


0,25 điểm


Khi đó coi số gạo ở kho thứ hai là 2 phần bằng nhau thì số gạo ở kho thứ ba là 3 phần như thế.

Số gạo lúc đầu ở kho thứ hai là : 75 : (2 + 3) 2 + 15 = 45 (tấn)



0,5 điểm


Số gạo lúc đầu ở kho thứ ba là : 80 – 45 = 35 (tấn)

Đáp số : Kho 1:40tấn; kho 2: 35tấn; kho 3: 45tấn




0,5 điểm

Câu 2.








A




N M


D

C

B




Vẽ đúng hình (0.5 điểm)

Kí hiệu: S là diên tích

a. Xét tam giác ANM và tam giác BNM

+ Có chung chiều cao hạ từ đỉnh N xuống AB.

+ Có MA = MB

Vậy SAMN = S BMN ( 1) (0.5 điểm)

- Xét tam giác BNA và tam giác BNC

+ Có chung chiều cao hạ từ đỉnh B xuống AC

+ Có NC = NA. Nên SBNC = SBNA (2) (0,5 điểm)

Từ (1) và (2) nên suy ra SAMN = SBMNC (0,5 điểm)



  1. Nối D với A

- Xét tam giác DMB và tam giác DMA

+ V ì MA = MB; Có chung chiều cao hạ từ đỉnh D xuống AB

Vậy SDMB = SDMA (0,5điểm)

Và SBMN = SAMN suy ra SDBN = SAND

Mặt khác NC = NA, suy ra SDNC = SDNA (0,5điểm)

(chung đường cao hạ từ D)

Suy ra : SCBN = SDNA Vậy SDNC = SBNC Hay CD = CB . 0,5điểm)

Câu 3


Viết được bài văn đầy đủ 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài. Trong đó:

* Mở bài: giới thiệu ngắn gọn hình ảnh mưa mùa xuân

* Phần thân bài:

- Hình ảnh mưa mùa xuân (hạt mưa nhỏ bé, mềm mại, mưa kéo dài, rắc nhẹ trên cành cây…)

- Khi mưa xuân đến:

+ Đất trời có sự chuyển biến: tiết trời ấm áp, nắng xuân nhè nhẹ, cảnh vật thêm sức sống mới…

+ Cảnh đẹp của đất trời, cảnh vật, hoa lá: lộc non chồi biếc, chồi xuân nõn nà, cây cối nẩy nhành, đơm hoa, đất trời bừng lên hương sắc.

- Tình cảm của con người và bản thân với mưa mùa xuân

- Nêu được cảm nhận của bản thân về mưa xuân, hình ảnh mưa xuân thêm đẹp và sinh động.

+ Kết bài: Nêu được cảm xúc trước vẻ đẹp của mưa xuân.

* Lưu ý:

+ Học sinh diễn đạt mạch lạc, rõ ràng, câu văn đúng ngữ pháp; thể hiện được sự quan sát tinh tế, hồn nhiên; có sử dụng các biện pháp nghệ thuật ( so sánh, nhân hoá…); không sai chính tả thì cho điểm tối đa.

+ Học sinh có thể không dựa vào đoạn thơ mà vẫn tả được nét đặc trưng và vẻ đẹp của cảnh mưa mùa xuân thì tuỳ mức độ bài làm để cho điểm (không cho điểm tối đa).

+ Bài viết sai từ 3 đến 5 lỗi chính tả: Toàn bài trừ 0,5 điểm.

+ Bài viết sai từ 5 lỗi chính tả trở lên: Toàn bài trừ 1,0 điểm.

+ Tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh, giám khảo cho điểm theo các mức : 7- 6,5 – 5,5 - 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2 ,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.

+ Bài văn lạc đề: không cho điểm.


1 điểm
1,0 điểm

1,0 điểm
2,0 điểm
0,5 điểm

0,5 điểm
1 điểm







Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương