I phân tích ngàNH: I đÁnh giá ngành dưỢc năM 2012



tải về 284.5 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích284.5 Kb.
1   2   3   4

7. Phân tích dòng tiền doanh nghiệp:

  • Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh đạt 470 tỷ đồng (2012), tăng 78,7% so năm trước. Dòng tiền từ hoạt động đầu tư và tài trợ tăng đồng nghĩa việc tiền chi cho hoạt động đầu tư và tài trợ ít đi. Vì vậy lượng tiền và tương đương tiền tăng so với cùng kỳ năm trước, đạt 719 tỷ đồng, tăng 54% so cùng kỳ năm trước. Chính các hoạt động sản xuất kinh doanh chính đạt hiệu quả đã đem lại cho DHG nguồn tiền mặt dồi dào và doanh nghiệp không phải vay mượn nhiều vẫn có thể đáp ứng các nhu cầu tiền mặt hàng ngày.

  • Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh 6T/2013 222 tỷ đồng, tăng 53% so với cùng kỳ năm trước. Dòng tiền chi cho hoạt động đầu tư và tài trợ gia tăng, 6 tháng đầu 2013 công ty gia tăng lượng tiền gửi có kỳ hạn vào ngân hàng 166 tỷ đồng, tổng dòng tiền thuần cho hoạt động đầu tư 224,4 tỷ đồng tăng gấp 3 lần cùng kỳ năm trước. Dòng chi cho hoạt động tài trợ 6T/2013 gia tăng gần 35 lần so 6 tháng đầu 2012. Nguyên nhân do công ty chi trả cổ tức cho chủ sở hữu 131,6 tỷ đồng nhờ hoạt động kinh doanh hiệu quả 2012.

II.3.b.Phân tích hoạt động đầu tư:

Đánh giá tài sản dài hạn:

  • Trong giai đoạn 2007 – 2010 Dược Hậu Giang có mở rộng đầu tư tài chính và kinh doanh bất động sản, do đó trong năm 2010, công ty có lượng bất động sản đầu tư xấp xỉ là 6.5 tỷ sau đó được chuyển thành tài sản cố định hữu hình trong năm 2011. Tuy nhiên kể từ năm 2011 trở về sau thì công ty không còn hoạt động đầu tư vào bất động sản cũng như các lĩnh vực không chuyên khác, chỉ tập trung chủ yếu vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty.

  • Tài sản cố định của công ty tăng từ 303.4 tỷ năm 2010 tăng lên mức 560.6 tỷ trong năm 2012 chủ yếu do công ty mở rộng, xây dựng thêm các chi nhánh mới trên phạm vi cả nước (8 công ty con phân phối, 31 đại lý/chi nhánh, 2 hiệu thuốc và 61 quầy lẻ tại các bệnh viện trên cả nước 25 chi nhánh, Công ty con được công nhận đạt chuẩn GDP (thực hành phân phối thuốc tốt) và 30 nhà thuốc, quầy lẻ trực thuộc đạt tiêu chuẩn GPP.

Đánh giá khả năng sản xuất của TSCĐ:

Bảng 2.11: Sức sản xuất của TSCĐ và tỷ suất sinh lợi của TSCĐ công ty DHG:

Chỉ tiêu

2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2.491

2,931

1550

% thay đổi DT




22.41%

17.66 %

18.15

Lợi nhuận thuần

383

420

491

244.5

% thay đổi lợi nhuần thuần




9.66

16.9 %

-6.96

TSCĐ bình quân

270

381

488

542.5

% thay đổi TSCĐ




41.11%

28.08 %

13.95

Sức sản xuất của TSCĐ

7,54

6.54

6.01

2.86

% thay đổi sức sản xuất TSCĐ




-13.26%

-8.1 %

3.69

Tỷ suất sinh lợi của TSCĐ

1.42

1.10

1.01

0.45

% thay đổi TSSL của TSCĐ




-22 %

-9 %

-18.35

(6 tháng đầu năm 2012 được dùng làm mốc để so sánh 6 tháng đầu năm 2013)

  • Chỉ tiêu sức sản xuất của TSCĐ trong 2 năm 2011 và 2012 có chiều hướng giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã sử dụng TSCĐ trong việc tạo ra doanh thu kém hơn. Sức sản xuất của TSCĐ cho biết khả năng tạo doanh thu của TSCĐ. Cụ thể:

  • Năm 2011, cứ 1 đồng TSCĐ bình quân thì tạo ra được 6,543 đồng doanh thu.

  • Năm 2012, cứ 1 đồng TSCĐ bình quân thì tạo được 6.040 đồng doanh thu. Ta thấy sức sản xuất của TSCĐ năm 2012 so với năm 2011 giảm 8.1%,, điều này cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng TSCĐ tạo doanh thu kém hiệu quả hơn.

  • Tỷ suất sinh lời của TSCĐ cũng giảm 9% cho thấy khả năng sinh lời của TSCĐ cũng giảm mạnh.

→ Năm 2012 hiệu quả sử dụng TSCĐ kém hơn năm 2011 nguyên nhân do trong năm 2012 công ty có đầu tư xây dựng nhà cửa, vật kiến trúc, mua đất cho hệ thống phân phối: 56,7 tỷ VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT), Mua máy móc thiết bị và phương tiện vận tải cho nhà máy hiện tại với tổng chi phí đầu tư dự kiến 45,1 tỷ VNĐ (chưa bao gồm thuế GTGT). Và giải ngân ban đầu xây dựng Nhà máy mới trong năm 2012 là 432 tỷ VNĐ nên làm cho TSCĐ bình quân tăng mạnh nhưng doanh thu và lợi nhuận thì không tăng nhanh tương ứng.

Sức sản xuất của TSCĐ tăng 3.69 % , cụ thể vào thời điểm tháng 6/2012 thì cứ 1 đồng đầu tư vào TSCĐ thì chỉ tạo được 2.76 đồng doanh thu, tuy nhiên sang năm 2013 con số này là 2.86. nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi này là do trong 6 tháng đầu năm 2013, doanh thu của công ty thay đổi lớn so với cùng kỳ 2012 chủ yếu là do thay đổi kỹ thuật kế toán (trình bày rõ hơn ở phần dưới).



+ Bên cạnh đó tỷ suất sinh lợi của TSCĐ cũng sụt giảm 18.35% ở mức 0.45 so với 0.55 cùng kỳ năm 2.12. Nguyên nhân của sự thay đổi này là chủ yếu là do vào đầu năm nay công ty có đầu tư xây dựng nhà máy mới khiến cho chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lên tới mức 120.5 tỷ kết hợp với lợi nhuần thuần của công ty cũng sụt giảm 6.96 % tương đương khoảng 18.3 tỷ so với cùng kỳ 2012.

  • 6T/2013.....tăng so cùng kỳ 6T/2012...nguyên nhân (xem trong BCTC 6 tháng t gửi)

  • Vẽ đồ thị sức sản xuất và tssl của TSCĐ 2012 của 10 cty mẫu, lấy trung bình cộng làm tb ngành và so sánh(cái này dài lắm, phải mò từng bctc của từng công ty mà một số công ty báo cáo của nó lộn xộn quá nên t bỏ luôn)

Bảng 2.12: ROA của DHG trong giai đoạn 2010 – 2012:

 

2010

2011

2012

Lợi nhuận biên tế ròng

0.1884

0.1685

0.1676

Hiệu suất sử dụng tài sản

1.2176

1.30571

1.3458

ROA

22.94 %

22.01 %

22.56 %



  • ROA của công ty có xu hướng giảm nhẹ từ năm 2010 sang 2011 tuy nhiên tỷ số ROA lại tăng lên 22.56% trong năm 2012 so với mức 22.01 % năm 2011. So sánh với mặt bằng chung ROA ngành là 11.36 (tính trung bình từ 10 công ty có thị phần lớn nhất trong nghành) cho thấy khả năng sinh lợi trên vốn đầu tư của công ty vẫn luôn ở mức cao. Năm 2012 tỷ số lợi nhuận biên tế ròng của công ty có giảm nhẹ tuy nhiên vòng quay tài sản của công ty lại tăng lên so với năm 2011, điều này chứng tỏ công ty vẫn kinh doanh có hiệu quả tốt.

  • Đánh giá 6 tháng đầu năm 2013: so với cùng kì năm 2012 mặc dù doanh thu thay đổi mạnh từ mức 1311.9 tỷ lên mức 1549.7 tỷ, phần tăng vượt trội này chủ yếu là do sự thay đổi về kĩ thuật kế toán, vì năm 2013 khoản mục chiết khấu thương mại trị giá 351.9 tỷ được tách riêng ra thành khoản giảm trừ doanh thu thay vì trừ trực tiếp lên doanh thu cho phù hợp với hệ thống kế toán Việt Nam. Tuy nhiên tỷ số ROA của 6 tháng đầu 2013 vẫn thấp hơn cùng kỳ 2012 chủ yếu là do sự tăng lên của sự tăng lên một lượng lớn các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định.

Giá vốn hàng bán 1487.3 tỷ

Chi phí qldn

218.2 tỷ

Chi phí bán hàng

709.6 tỷ

Thuế TNDN

93.5 tỷ

Tiền-tương đương tiền



719 tỷ

Khoản phải thu

574.3 tỷ

Hàng tồn kho

511.8 tỷ

TSNH khác

12.5 tỷ

Chi phí khác



12.98 tỷ

Thu nhập khác

81.8 tỷ

Tổng chi phí



2439.8 tỷ

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu 16.8%


ROA

20.7%


Vòng quay tài sản 1.232

Lợi nhuận ròng 491.3 tỷ

Doanh thu

2931.1 tỷ

Doanh thu

2931.1 tỷ

Tổng tài sản 2378.3 tỷ

Tài sản dài hạn

560.6 tỷ

Tài sản ngắn hạn



1817.7 tỷ


II.3.c.Phân tích hoạt động tài trợ:

Tỷ số thanh toán

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

6T/2013

Tiền+tương đương tiền

211.7

584.1

642.5

467.1

719

606.3

Khoản phải thu

255.2

297

446.2

489.9

574.3

615.4

Hàng tồn kho

308.2

311.6

347.1

515.2

511.8

598

TS ngắn hạn khác

6.025

8.56

6.2

18.5

12.5

14

tài sản lưu động

781.125

1201.26

1442

1490.7

1817.6

1834

Nợ ngắn hạn

298.25

396.7

471.6

544

654

812

Tỷ số thanh toán

2.62

3.03

3.06

2.74

2.78

2.44

T/s thanh toán nhanh

1.59

2.24

2.32

1.79

2.00

1.71

Hình : Tỷ số thanh toán và tỷ số thanh toán nhanh của DHG giai đoạn 2010 – 2012:





  • HÌnh tỷ số thanh toán của nghành (tính trung bình 10 công ty)

  • Tỷ số thanh toán của công ty trong giai đoạn 2008 -2012 luôn đạt được mức cao, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty luôn ở mức an toàn. Từ năm 2010 đến 2012, tỷ số thanh toán có xu hướng giảm: từ 3.06 xuống mức 2.78. Do:

  • Tài sản ngắn hạn từ 2010 đến 2012 tăng (26.05%) tuy nhiên mức tăng lại thấp hơn so với mức tăng của nợ ngắn hạn (38.59%).

  • Khoản mục nợ ngắn hạn tăng từ 471.6 tỷ năm 2010 lên mức 653.5 tỷ trong năm 2012.

  • Sự tăng lên của các khoản vay ngắn hạn: từ 13 tỷ năm 2010 lên 19.5 tỷ năm 2012.

  • Chi phí phải trả tăng nhanh do chính sách của công ty đầu tư vào chiến lược quảng cáo và hội thảo:

+ Chi phí quảng cáo năm 2010 khoảng 3.4 tỷ đồng bị cắt giảm mạnh xuống còn 175 triệu đồng năm 2011 và trong năm 2012 tăng đột biến chi phí quảng cáo lên 5.5 tỷ đồng.

+ Chi phí hội thảo cũng biến đổi cùng xu hướng với chi phí quảng cáo, năm 2011 bị cắt giảm từ mức 16.3 tỷ đồng xuống còn 1.9 tỷ đồng sau đó tăng mạnh lên mức 16.9 tỷ đồng trong năm 2012.



→ Điều này cho thấy sự thay đổi mạnh mẽ trong chiến lược marketing của cty.

  • Quỹ khen thưởng phúc lợi ( được trích từ lợi nhuận chưa phân phối theo quyết định của cổ đông tại Đại hội cổ đông) dùng để trả tiền thưởng và tiền phúc lợi cho nhân viên tăng mạnh từ 29.5 tỷ năm 2010 lên mức 62.7 tỷ năm 2012.

  • Tỷ số thanh toán nhanh biến động tương đối ổn định, trong giai đoạn từ 2010 – 2013 cũng có xu hướng giảm từ 2.32 xuống mức 2.0 một phần do ảnh hưởng sự gia tăng của khoản mục hàng tồn kho từ 347.1 tỷ năm 2010 lên mức 511.8 tỷ trong năm 2012. Trong năm 2012, dù báo lãi, Dược Hậu Giang vẫn gặp rất nhiều khó khăn, trong đó vấn đề lớn nhất là hàng tồn kho, chủ yếu là mặt hàng dinh dưỡng do giá thành cao, người dân ít lựa chọn. Ngoài ra, việc tăng giá điện của nhà nước cũng khiến giá thành sản phẩm một số mặt hàng tăng theo, dẫn đến khó khăn trong công tác bán hàng .

  • Bước sang 6 tháng đầu năm 2013, cả tỷ số thanh toán và tỷ số thanh toán nhanh đêu có xu hướng giảm.

  • +Tỷ số thanh toán giảm từ mức 2.78 năm 2012 xuống còn 2.44 chủ yếu do sự tăng lên của các khoản nợ ngắn hạn, khoản mục phải trả người bán tăng mạnh từ mức 73.7 tỷ tại thời điểm cuối năm 2012 lên mức 176.2 tỷ vào thời điểm cuối tháng 6/2013.

  • + Bên cạnh đó tỷ số thanh toán nhanh cũng giảm xuống mạnh từ mức 2.00 xuống còn 1.71 vào 6/2013 do sự tăng lên của khối lượng dự trữ hàng tồn kho trong thời gian đầu năm của công ty.

    Năm

    TRUNG BÌNH NGHÀNH

    DHG




    Ts thanh toán

    Ts tt nhanh

    Ts thanh toán

    Ts TT nhanh

    T6.2013

    2.21

    1.29

    2.44

    1.71

    2012

    2.07

    1.23

    2.78

    2

    2011

    2.18

    1.19

    2.74

    1.79

    2010

    2.41

    1.42

    3.06

    2.32

    2009

    2.27

    1.38

    3.03

    2.24

    2008

    3.02

    1.70

    2.62

    1.59

  • So sánh với mặt bằng chung của trung bình nghành cho thấy khả năng thanh toán của công ty luôn được đảm bảo ở mức ổn định cao hơn so với trung bình nghành và biến động theo xu hướng tương ứng với biến động khả năng thanh toán của ngành.



  • 6T/2013????

  • Vẽ đồ thị tỷ số thanh toán nhanh và hiện hành của 10 cty mẫu năm 2012. So sánh DHG với trung bình ngành như trong phần phân tích đầu tư

Mức độ sử dụng đòn bẩy của công ty:

Bảng :Tỷ số nợ/vốn cổ phần của DHG giai đoạn 2010-2012:



Năm

2010

2011

2012

6T/2013

Nợ ngắn hạn

471.6

544

653.5

812.5

Nợ dài hạn

59.1

58.2

21.3

33.7

Tổng nợ

530.7

602.2

674.8

846

Vốn chủ sở hữu

1280.3

1381.5

1687.8

1732

Tỷ số nợ/ VCSH

0.41

0.44

0.40

0.49

  • Tính toán cho thấy trong giai đoạn từ 2010 – 20132 công ty luôn duy trì một chính sách tài trợ ổn định và hầu như không sử dụng nợ vay dài hạn. Hầu hết các khoản này là tín dụng thương mại phi lãi suất như chi phí phải trả, phải trả người lao động …

  • Điểm đặc biệt trong cơ cấu vốn của công ty Dược Hậu Giang đó là việc công ty không sử dụng nợ vay dài hạn cho các hoạt động của công ty do công ty hiện nay đang dư thừa một lượng tiền mặt lớn qua các năm và được dự trữ ở ngân hàng để thu lãi hàng năm mà không đem đầu tư dàn trải sang các lĩnh vực khác.

6T/2013. So sánh ngành

III. QUAN ĐIỂM ĐẦU TƯ (t k biết đê phần này ở đâu, t nghĩ nó thuộc phần khuyến nghị của Quỳnh)

Đầu tư ngắn hạn: Ngành Dược không phù hợp với nhà đầu tư ngắn hạn do thanh khoản thấp và thiếu thông tin đột biến; trong những giai đoạn thị trường điều chỉnh mạnh, giá cổ phiếu ngành Dược cũng suy giản ít hơn nên không có nhiều cơ hội bật mạnh.



Đầu tư trung và dài hạn: Ngành Dược có tốc độ tăng trưởng khá tốt và có dòng tiền tương đối ổn định, được coi như cổ phiếu “phòng vệ” an toàn trước những biến động chung của thị trường nên thích hợp cho đầu tư dài hạn. Trong nhóm các cổ phiếu ngành dược, các doanh nghiệp thiên về sản xuất, có khả năng tăng trưởng cao và tình hình tài chính lành mạnh có thể xem xét đầu tư như DHG, SPM, TRA và OPC.

/



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương