I phân tích ngàNH: I đÁnh giá ngành dưỢc năM 2012



tải về 284.5 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích284.5 Kb.
1   2   3   4

Hình 2.15: Tỷ số giá vốn hàng bán/ Doanh thu năm 2012 của 10 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:


  • So sánh với cty cùng ngành thì DHG là doanh nghiệp có tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thấp nhất, đây là điểm lợi thế trong môi trường cạnh tranh của ngành. Nguyên nhân do công ty có được nguồn nguyên liệu với giá thấp nhờ lợi thế quy mô nhập khẩu, gầy dựng được mối quan hệ tốt với nhà cung cấp nước ngoài trong việc phân phối nguyên vật liệu. Đặc biệt công ty còn độc quyền một số nguồn nguyên liệu nhập khẩu như Nattokinase của Nhật.

Phân tích chi phí:

Bảng 2.8: Các thành phần cấu thành chi phí hoạt động và tỷ số hoạt động của DHG

Đvt: tỷ đồng

2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

620

745

929

438

CP bán hàng và quản lý doanh nghiệp/DT

0,30

0,30

0,32

0,28

Giá vốn hàng bán

1016

1282

1487

834

Tỷ số hoạt động = CP hoạt động/DT

0,8

0,81

0,82

0,82

Hình 2.16: Biểu đồ thay đổi doanh thu và chi phí hoạt động tương ứng (2009-2012)

  • Tỷ số chi phí hoạt động trên doanh thu tăng nhẹ qua các năm. Cho thấy để tạo 1 đồng doanh thu thì cần chi phí nhiều hơn. Tính trung bình để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,82 đồng chi phí. Sự gia tăng trong chi phí hoạt động (chủ yếu là sự tăng lên trong chi phí bán hàng: chi phí quảng cáo tiếp thị) trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các công ty dược trong và ngoài nước như hiện nay làm gia tăng doanh thu nhưng với tốc độ thấp hơn tốc độ gia tăng của chi phí.

  • 6 tháng đầu 2013 chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 28% so cùng kỳ năm trước. Do chi phí hoạt động chăm sóc khách hàng, tổ chức hội thảo...được hoạch toán trong kỳ vào khoản mục chi phí bán hàng thay vì vào cuối năm như trước, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng do công ty trích 14,2 tỷ đồng cho Quỹ phát triển khoa học công nghệ. Tuy nhiên tỷ số hoạt động không thay đổi so với giá trị cuối năm 2012, ở mức 0,82 cho thấy doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí để sự gia tăng trong doanh thu không làm tăng quá mức chi phí hoạt động.

Hình 2.17 : Biểu đồ tỷ số chi phí hoạt động/ doanh thu năm 2012 của 10 công ty có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:

So sánh với các công ty khác trong ngành thấy rằng tỷ số chi phí hoạt động trên doanh thu của DHG rất thấp (thấp nhất là PMC với tỷ lệ 81%) cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao. Doanh nghiệp kiểm soát được chi phí của mình nhằm tối thiểu hoá chi phí, gia tăng lợi nhuận.



Phân tích hiệu quả hoạt động:

Bảng 2.9: các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của DHG qua các năm (2010-2012):







Đvt: tỷ đồng







2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

Giá vốn hàng bán

1016

1282

1487

834

Lợi nhuận gộp

1019

1209

1444

716

Chi phí BH và QLDN

620

745

929

438

EBIT

399

464

515

278

Doanh thu tài chính

41

49

42

26,5

Chi phí tài chính

3

7

4,4

1,5

Lãi vay

2

2

3

1,2

Thu nhập khác

9

10

40

14,9

Chi phí khác

8

15

8

6,4

Lãi/lỗ từ cty liên kết

4

10

0,2

-0,4

LN trước thuế

434

491

584,4

311,1

Thuế TNDN

51

71

94

66,7

LN sau thuế

383

420

490,4

244,4

Lợi ích cổ đông thiểu số

2

4

5

2,6

Chủ sở hữu

381

416

485,4

242

Số cổ phiếu bình quân

(triệu cổ phiếu)



26,72

64,9

65,195

65,366

EPS

14.259

6.410

7.445

3.702

Biên lợi nhuận sau thuế

18,72%

16,70%

16,56%

15,6%

Biên lợi nhuận hoạt động

21,47%

20,31%

18,85%

17,94%

Biên lợi nhuận gộp

50,07%




48,53%

49,27%




46,2%

Hình 2.18: Thay đổi biên lợi nhuận gộp, lợi nhuận hoạt động, lợi nhuận sau thuế của DHG (2008-2012):

  • Biên lợi nhuận sau thuế và biên lợi nhuận hoạt động (bao gồm thu nhập tài chính) có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, do chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tăng 24,73% (2012), công ty không thể gia tăng giá bán tương ứng với mức tăng của chi phí hoạt động. Trong khi biên lợi nhuận gộp 2012 gia tăng so với năm trước, nguyên nhân do tốc độ gia tăng doanh thu cao hơn giá vốn, giá tăng 2,56% và sản lượng bán ra tăng 8,47% (báo cáo thường niên 2013), hiệu quả trong cắt giảm chi phí sản xuất. EPS có chiều hướng gia tăng trong năm 2012 mặc dù số cổ phiếu bình quân gia tăng, điều này cho thấy thu nhập chủ sở hữu đã gia tăng, công ty sử dụng hiệu quả nguồn vốn góp để tạo được lợi nhuận nhiều hơn cho cổ đông.

  • Đáng lưu ý vào năm 2012 khoản thu nhập khác tăng đột biến ở mức 40 tỷ đồng. Nguyên nhân cho sự gia tăng bất thường là do hoàn nhập 29 tỷ đồng dự phòng trợ cấp mất việc làm. Đây là khoản thu nhập bất thường chỉ xảy ra vào năm 2012.

  • Biên lợi nhuận gộp 6T/2013 ở mức 46,2%, thấp hơn cùng kỳ năm trước (6T/2012: 47,38%) nguyên nhân do sự gia tăng mạnh trong giá vốn hàng bán 21,57%. Biên lợi nhuận hoạt động cũng giảm sút so 6T/2012, giá trị 6T/2013: 17,94% trong khi 6T/2012 là 21,63% do thay đổi trong hoạch toán chi phí bán hàng và sự gia tăng chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán. Biên lợi nhuận sau thuế cũng giảm so với cùng kỳ năm trước, chỉ đạt 15,6% trong khi 6T/2012 ở mức 19,82% là do chi phí hoạt động và thuế thu nhập doanh nghiệp tăng do đã hết thời hạn được ưu đãi thuế suất 50% do niêm yết sớm. Từ việc so sánh các chỉ số hiệu quả hoạt động trong 6 tháng 2013 so với 6 tháng đầu 2012 có thể kết luận hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang giảm sút.

Hình 2.19: Biên lợi nhuận năm 2012 của 10 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:

  • Biên lợi nhuận gộp của DHG cao nhất so các công ty cùng ngành -> công ty có lợi thế trong chi phí nguyên vật liệu và sản xuất giá rẻ. Biên lợi nhuận hoạt động cao hơn so với các công ty khác cùng ngành (sau PMC: 16,08%) điều này cho thấy khả năng sinh lời bền vững từ chính hoạt động kinh doanh của công ty. Biên lợi nhuận sau thuế cao nhất chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp rất cao, doanh nghiệp hoạt động rất hiệu quả.

Phân tích ROA, ROE:

ROA = (lợi ích chủ sở hữu + lãi vay(1-t) +lợi ích cổ đông thiểu số)/(trung bình tài sản đầu kỳ và cuối kỳ).



ROE = (lợi ích chủ sở hữu)/(vốn cổ phần)







Đvt: tỷ đồng




 Bảng 2.10:

2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

LN trước thuế

434

491

584

311

Thuế TNDN

51

71

94

67

LN sau thuế

383

420

490

244

Lợi ích cổ đông thiểu số

2

4

5

2,6

Chủ sở hữu

381

416

485

241,4

TS

1820

1996

2378

2595

Vốn CSH

1280

1382

1688

1732

ROA

0,230

0,221

0,225

0,1

ROE

0,332

0,313

0,316

0,15

TSSL trên DT

18,72%

16,70%

16,56%

15,84%

Hiệu suất sử dụng TS

1,22

1,31

1,34

0,64

Đòn bẩy tài chính

1,45

1,43

1,42

1,48

  • Ta thấy ROE >ROA qua các năm cho thấy tác động tích cực của đòn bẩy tài chính trong việc gia tăng khả năng sinh lợi cho vốn cổ phần. Đòn bẩy tài chính với cấu trúc vốn cổ phần chủ yếu, nợ chủ yếu là các khoản nợ ngắn hạn tăng đều qua các năm từ 472 tỷ đồng (2010) lên 544 tỷ đồng (2011) và 654 tỷ đồng (2012) trong khi đó nợ dài hạn có chiều hướng giảm từ 59 tỷ đồng (2010) xuống còn 21 tỷ đồng (2012).

  • ROA và ROE đều có xu hướng gia tăng vào năm 2012 cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh công ty đã khởi sắc.

  • ROA và ROE của 6 tháng đầu năm 2013 lần lượt 0,1 và 0,15 thấp hơn so 6T/2012 (ROA=0,12 và ROE=0,18) cho thấy khả năng sinh lợi của của tài sản đang giảm và khả năng sinh lợi cho vốn cổ phần cũng giảm sút nửa đầu 2013. Nguyên nhân do sự gia tăng trong giá vốn hàng bán làm giảm lợi nhuận ròng.

Hình 2.20: ROA ROE năm 2012 của 10 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:

  • ROA ROE của DHG cao vượt trội so với các đối thủ khác (ROA=22,54%, ROE=31,62%), chỉ đứng sau PMC (ROA= 34,94%, ROE=26,31%) cho thấy khả năng sinh lợi cao của DHG khá cao, nhà một đồng vốn cổ phần của nhà đầu tư sẽ tạo ra được lợi nhuận nhiều hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

  • Phân tích Dupont:

ROE = (TSSL trên doanh thu)x(Hiệu suất sử dụng tài sản)x(Đòn bẩy tài chính)

ROE (2010) = 18,72%*1,22*1,45 = 0,332

ROE (2011) = 16,7%*1,31*1,43 = 0,313

ROE (2012) = 16,56%*1,34*1,42 = 0,316



  • Từ 2010 đến 2012 tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (biên lợi nhuận sau thuế) giảm trong khi hiệu suất sử dụng tài sản tăng cho thấy công ty sử dụng hiệu quả tài sản và đang hoạt động với công suất lớn. Phân tích sự nghịch chiều giữa tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản ta nhận thấy rằng doanh nghiệp gia tăng doanh thu thuần để gia tăng suất sinh lời của tài sản đồng thời cũng phải gia tăng chi phí (chi phí quảng cáo, khuyến mãi...) để bán được nhiều sản phẩm hơn, cho thấy công ty chưa kiểm soát tốt chi phí dẫn đến lợi nhuận ròng trên doanh thu giảm.

  • Hệ số đòn bẩy tài chính qua các năm có chiều hướng giảm, công ty hầu như không tài trợ vốn bằng công cụ nợ vay mà chủ yếu là các khoản vay thương mại hoặc cán bộ công nhân viên không có thế châp, Tỷ trọng nợ/ tài sản chiếm khoảng 30% chủ yếu tài trợ từ vốn cổ phần. Đòn bẩy tài chính giảm do công ty gia tăng số cổ phiếu thường vào năm 2011 (phát hành thêm 38.013.467 cổ phiếu) làm gia tăng vốn cổ phần 380 tỷ đồng. Hệ số đòn bẩy tiếp tục giảm vào 2012 do công ty gia tăng lợi nhuận giữ lại của quỹ đầu tư phát triển lên 491 tỷ đồng (làm tăng vốn chủ sở hữu) do ban quản trị có kế hoạch xây dựng hai nhà máy Betalactam và Nonbetalactam, nhà máy in bào bì DHG PP1, quy hoạch lại nhà máy hiện tại bố trí các dây chuyền sản xuất thực phẩm chức năng và sản phẩm có nguồn gốc dược liệu.


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương