I phân tích ngàNH: I đÁnh giá ngành dưỢc năM 2012



tải về 284.5 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích284.5 Kb.
1   2   3   4

Hình 2.8:




  • Hai nhãn hàng chiếm tỷ trọng cao nhất là Hapacol (15,69% doanh thu-2012) và Klamentin (13,82% doanh thu - 2012). Doanh số 2012 của Hapacol 503,6 tỷ đồng tăng trưởng 21,06% và Klamentin 443,5 tỷ đồng tăng trưởng 23,88%.

II.2.c.Mục tiêu và kế hoạch sắp tới:

  • Đầu tư thiết bị sản xuất mới cho nhà máy cũ, tách riêng dây chuyền thực phẩm chức năng, dây chuyền sản xuất dược liệu theo quy định GMP. Nhà máy mới dự kiến đi vào hoạt động vào đầu năm 2014 sẽ giúp công suất lên gấp đôi. Nhà máy này được miễn thuế 4 năm đầu, và sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi 5% trong 9 năm tiếp theo, 2 năm tiếp nữa là 10%. Kỳ vọng tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân trong 5 năm tới (CAGR) sau khi nhà máy mới đi vào hoạt động khoảng 25%.

  • Theo kế hoạch, hai nhà máy trên sẽ chạy hết công suất 9 tỷ sản phẩm vào năm 2018 và giúp duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu trong giai đoạn 2014 - 2018 ổn định ở mức 20%/năm. Lợi nhuận trong giai đoạn này cũng tăng trưởng tốt với tỷ lệ 16%/năm. Việc di dời nhà máy sẽ giúp DHG có được 15 năm ưu đãi thuế TNDN với số tiền thuế tiết kim được d kiến hơn 1,000 tỷ đồng.

  • Phấn đấu gia tăng danh mục sản phẩm trong top 200 sản phẩm có doanh số cao nhất. (Hiện tại có 6 sản phẩm của DHG nằm trong top 200 -IMS).

  • Mục tiêu 2013 thay đổi định hướng chiến lược kinh doanh, mở rộng hợp tác, khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh, tìm kiếm đối tác phù hợp.

      1. Rủi ro mà DHG có thể gặp phải:

  • Dự báo 2013 kinh tế Việt Nam sẽ ở trong giai đoạn đáy tăng trưởng, rủi ro lạm phát tăng nên việc tiếp tục duy trì chính sách bình ổn giá (có ngành dược phẩm) vẫn tiếp diễn. Các thủ tục quy định mới của ngành ngày càng chặt chẽ sẽ gây không ít khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty.

  • Rủi ro tăng giá đầu vào: Giá điện, dầu và lương đều tăng theo những chính sách của chính phủ. Thêm nữa, nguyên vật liệu nhập khẩu cũng tăng mạnh đặc biệt là những nguyên liệu có nguồn gốc từ thực phẩm và dầu mỏ. Giá nhập khẩu thậm chí sẽ tăng nhiều hơn nếu như lạm phát tại nước xuất khẩu tăng. Giá đầu vào cao có thể làm giảm đáng kể tỷ suất lợi nhuận của DHG do công ty phải nhập khẩu tới 80% nguyên liệu đầu vào (giảm từ 90% trong năm trước đó) và trung bình chi phí cho nguyên vật liệu tho chiếm tới 50% chi phí hàng hóa thành phẩm.

  • Rủi ro về cơ chế điều hành: Giá cả đầu vào có thể tăng bất kì lúc nào trong khi giá cả đầu ra bị quản lý khá chặt bởi chính phủ. Trong hầu hết trường hợp, DHG phải hỏi giấy phép từ cơ quan quản lý khi tăng giá thuốc.

  • Rủi ro tín dụng: DHG có thời gian thu tiền mặt khoản 30 ngày trong khi khoảng thời gian cho hệ thống bệnh viện là 90 ngày.

  • Rủi ro hoạt động: DHG tiếp tục đối mặt với những giới hạn công suất cho tới khi nhà máy mới vận hành trong Q1 – 2013. Nhà máy hiện tại ở Nguyễn Văn Cừ đã hoạt động tối đa công suất kể từ 2009. Công suất quá tải có thể ảnh hưởng xấu tới DHG thông qua mất thị phần, uy tín và khách hàng khi không cung cấp đủ cho cầu thị trường.

  • Rủi ro hàng giả, hàng nhái: Là rủi ro mà công ty đầu ngành như DHG gặp phải, dược phẩm là loại hàng hóa thiết yếu, nếu bị làm giả sẽ làm ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng, làm sa sút đến uy tín doanh nghiệp.

II.3.PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY:

II.3.a.Phân tích hoạt động kinh doanh:

  • Doanh thu được ghi nhận là tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn (không boa gồm thuế VAT). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi toàn bộ rủi ro và lợi ích của sản phẩm hoặc hàng hóa được chuyển giao cho bên mua. Doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận theo % hoàn thành tại ngày 31/12. Không được ghi nhận doanh thu khi có các yếu tố không chắc chắn trọng yếu liên quan tới khả năng thu hồi khoản phải thu và khả năng hàng bán bị trả lại.

  • Khoản phải thu được tính bằng cách lấy nguyên giá trừ dự phòng phải thu khó đòi.

  • Hàng tồn kho được ghi nhận là giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể được thực hiện, dựa trên phương pháp kê khai thường xuyên. Giá gốc (bao gồm tất cả các chi phí phát sinh để có được hàng tồn kho ở hiện tại) được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Với sản phẩm dở dang, giá gốc bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí sản xuất chung được phân bổ. Ước tính giá trị thuần có thể thực hiện dựa trên giá bán trừ đi khoản chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí bán hàng.

  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp gián tiếp.

  • Do hạn chế về mặt thống kê số liệu trung bình ngành, bài phân tích này sử dụng 10/22 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất đã niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán: DBT, DCL, DHG, DHT, DMC, IMP, OPC, PMC, SPM, TRA làm mẫu. Mẫu này sẽ được sử dụng để đại diện cho ngành.

Phân tích doanh thu:

Bảng 2.3: Doanh thu thuần và phần trăm thay đổi trong doanh thu so với năm trước của DHG (2010-2012): Đvt: tỷ đồng




2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

% thay đổi DT

16,55%

22,41%

17,66%

18,14%


Hình 2.9: Biểu đồ doanh thu thuần Công ty CP Dược Hậu Giang (2009-2012):

  • Doanh thu có chiều hướng gia tăng qua các năm, từ 2035 tỷ đồng (2010) lên 2931 tỷ đồng (2012). Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cấu thành doanh thu thuần vẫn là từ hoạt động tự sản xuất của công ty.

  • Năm 2011 tốc độ tăng trưởng mạnh nhất (22,41%), tăng cùng với tốc độ tăng trưởng của ngành. Giá sản phẩm tăng 2-3% và danh mục sản phẩm cơ cấu hiệu quả hơn đã góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận trong năm 2011. Bên cạnh đó công ty thực hiện dự án “Nâng cao hiệu quả công ty con” mang lại kết quả rõ rệt trong việc gia tăng doanh số ở các công ty con. Sang năm 2012 tốc độ gia tăng doanh thu giảm sút theo xu hướng chung của thị trường.

  • Doanh thu 6 tháng đầu năm 2013 đạt 1.550 tỷ đồng, hoàn thành 48% kế hoạch đề ra (kế hoạch doanh thu 2013: 3.200 tỷ đồng ), tăng 18,14% so với cùng kỳ năm trước, tăng lên trong doanh thu nhờ sự gia tăng trong doanh thu bán hàng hoá tăng 176% so với cùng kỳ năm trước nhờ việc DHG độc quyền một số thuốc ngoại nhập và doanh thu cung ứng dịch vụ tăng 132% so cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh đó việc đẩy mạnh hoạt động quảng cáo khuyến mãi , hoa hồng... giúp gia tăng số lượng bán ra khá lớn.

Hình 2.10: Doanh thu thuần năm 2012 của 10 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:

c:\users\ad\desktop\2.png

  • Doanh thu thuần của DHG vẫn luôn đứng đầu ngành và cao hơn vượt trội so với các công ty trong ngành. Lớn hơn tổng doanh thu thuần của hai đối thủ đứng sau là Traphaco và Domesco.

  • Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần năm 2012 của DHG thấp hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của Traphaco (31,79%), SPM (33,46%) và OPC (23,14%). Xét về độ lớn thì mức độ tăng lên trong doanh thu thuần của DHG vẫn cao nhất (440 tỷ đồng), Traphaco (338 tỷ đồng), SPM (108 tỷ đồng) và OPC (95 tỷ đồng).

Phân tích Khoản phải thu:

Bảng 2.4: khoản phải thu và số vòng quay khoản phải thu của DHG (2010-2012):

Đvt: tỷ đồng







2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

% thay đổi DT

16,55%

22,41%

17,66%

18,14%

Khoản phải thu

446

490

574

615,4

% thay đổi KPT

50,24%

9,80%

17,14%

16,56%

Vòng quay KPT

5,48

5,32

5,51

2,71

  • Vào năm 2010 tốc độ tăng khoản phải thu cao hơn rất nhiều so với tốc độ gia tăng doanh thu. Nguyên nhân do công ty gia tăng khoản chi phí hoa hồng trả trước từ 7,7 tỷ đồng (2009) lên 77,1 tỷ đồng (2010), bên cạnh đó công ty gia tăng khoản phải thu từ công nhân viên và phải thu từ việc huỷ hợp đồng thuê đất gần 20 tỷ đồng dẫn đến khoản phải thu tăng đột biến. Trước sức ép cạnh tranh và khó khăn của nền kinh tế, để đạt được mức tăng trưởng doanh thu, công ty phải duy trì chính sách bán hàng trả chậm đối với các đại lý và cửa hàng phân phối. Tuy nhiên qua các năm số vòng quay khoản phải thu tăng dần cho thấy công ty đang giảm mở rộng tín dụng đối với khách hàng, việc kiểm soát khoản phải thu từ khách hàng dần được cải thiện.

  • 6 tháng đầu năm 2013 khoản phải thu tăng đột biến lên mức 615,4 tỷ đồng, chủ yếu gia tăng ở mục trả trước cho người bán tăng 30,6 tỷ chỉ trong 6 tháng đầu năm 2013. So với cùng kỳ năm trước tăng 16,56% khiến cho số vòng quay khoản phải thu rất thấp, ở mức 2,71 cho thấy nguồn vốn công ty đang bị chiếm dụng lớn.

Phân tích Hàng tồn kho:

Bảng 2.5: Hàng tồn kho, số vòng quay hàng tồn kho và số đơn vị sản xuất của DHG (2010-2012):







Đvt: tỷ đồng




 

2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

% thay đổi DT

16,55%

22,41%

17,66%

18,14%

Hàng tồn kho

347

516

512

598

% thay đổi HTK

13%

48,70%

(1%)

0,27%

Số đơn vị sản phẩm sản xuất (triệu đvsp)

3342

4073

4176




Vòng quay HTK

6,22

5,77

5,70

2,6

Hình 2.11: Đồ thị số lượng đơn vị sản xuất của DHG (2005-2012):



  • Hàng tồn kho tăng cao trong năm 2011 khi tình hình giá nguyên liệu nhập khẩu trên đà gia tăng. Trong đó công ty gia tăng tồn kho thành phẩm gấp hai lần nhằm đảm bảo đủ hàng để bán trong quý đầu 2012 điều này dẫn đến vòng quay hàng tồn kho thấp. Sản lượng sản xuất không ngừng gia tăng, sản lượng 2011 chạm mức trên 4 tỷ đơn vị sản phẩm và sản lượng 2012 ở mức 4175 triệu đơn vị sản phẩm.

  • Sang năm 2012 hàng tồn kho giảm và doanh thu tiếp tục tăng điều này dẫn đến vòng quay hàng tồn kho tăng trở lại, cho thấy công ty đã kiểm soát tốt số lượng hàng tồn kho không để ứ đọng quá nhiều gây ứ đọng vốn đầu tư.

  • 6 tháng đầu 2013 hàng tồn kho tăng lên mức 598 tỷ đồng, tăng rất ít so với cùng kỳ năm trước (0,27%). Tuy nhiên với giá trị hàng tồn kho lớn như thế dẫn đến vòng quay hàng tồn kho ở mức rất thấp (2,6).

Hiệu suất sử dụng tài sản:

Bảng 2.6: Số vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tài sản của DHG (2010-2012):

Đvt: tỷ đồng




 

2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

Khoản phải thu

446

490

574

615,4

Vòng quay KPT

5,48

5,32

5,51

2,71

Hàng tồn kho

347

516

512

598

Vòng quay HTK

6,22

5,77

5,70

2,6

Tài sản

1820

1996

2378

2595

Vòng quay tài sản

1,22

1,31

1,34

0,64

Hình 2.12: Số vòng quay khoản phải thu năm 2012 của 10 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:

  • Số vòng quay khoản phải thu của DHG khá cao, lấy trung bình cộng của tỷ số vòng quay khoản phải thu của 10 công ty làm đại diện ngành thì tỷ số ngành sẽ là 5,83. Số vòng quay khoản phải thu của DHG thấp hơn trung bình ngành cho thấy công ty vẫn còn theo đuổi chính sách bán hàng trả chậm với khách hàng. Điều này gây khó khăn cho công ty trong việc chủ động sử dụng nguồn vốn lưu động trong tài trợ sản xuất. Tuy nhiên với lượng tiền mặt khá lớn của mình thì việc DHG cấp tín dụng cho khách hàng để gia tăng doanh số bán hàng sẽ không ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu vốn luân chuyển của cty.

Hình 2.13: Số vòng quay hàng tồn kho năm 2012 của 10 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:

  • Vòng quay hàng tồn kho của DHG khá cao, đứng sau SPM (9,97) và DMC(6,17). Trung bình ngành theo phương pháp lấy trung bình cộng 10 công ty thì giá trị số vòng quay hàng tồn kho ngành là 5,06. Mặc dù vòng quay hàng tồn kho có giảm nhưng so sánh với trung bình ngành thì khá cao, cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều.

Hình 2.14: Số vòng quay tổng tài sản năm 2012 của 10 công ty dược có mức vốn hoá thị trường cao nhất ngành:

  • Nếu ta lấy 10 công ty này là mẫu đại diện cho ngành dược phẩm thì trung bình số vòng quay tài sản 1,36 (trung bình cộng số vòng quay tài sản của 10 công ty) thì DHG thấp hơn trung bình ngành. Điều đó cho thấy rằng việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thật sự hiệu quả. Công ty đã gia tăng công suất các nhà máy nhưng hiệu suất sử dụng tài sản chưa cao có thể do tốc độ gia tăng doanh thu chưa đủ bù đắp trong tốc độ gia tăng tài sản (khối lượng tài sản khá lớn: 2.378 tỷ đồng) trong giai đoạn kinh tế đang ở đáy của thời kỳ tăng trưởng như hiện nay.

Phân tích giá vốn hàng bán:

Bảng 2.7: Tỷ số giá vốn hàng bán trên doanh thu và lợi nhuận gộp của DHG







Đvt: tỷ đồng







2010

2011

2012

6T/2013

Doanh thu thuần

2035

2491

2931

1550

% thay đổi DT

16,55%

22,41%

17,66%

18,14%

Giá vốn hàng bán

1016

1282

1487

834

% thay đổi GVHB

23,60%

26,18%

16%

21,57%

GVHB/DT

0,5

0,51

0,51

0,54

Lợi nhuận gộp

1019

1209

1444

716

  • Lợi nhuận gộp gia tăng qua các năm. Năm 2012 tốc độ gia tăng doanh thu cao hơn giá vốn hàng bán so với 2010 và 2011 dẫn tới lợi nhuận gộp bắt đầu tăng trong 2012. Điều này cho thấy hiệu quả trong việc gia tăng doanh số của DHG nhờ lời thế về hệ thống phân phối và chính sách marketing hợp lý của công ty đã giúp tăng giá bán nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng bán ra. Khoản mục hàng khuyến mãi trong mục doanh thu tăng đều qua các năm. Từ 69,4 tỷ đồng (2010) lên 96,8 tỷ đồng (2012) chiếm khoảng 4% doanh thu thuần cho thấy công ty dần chú trọng đến việc quản bá sản phẩm rộng rãi để gia tăng thị phần. Giá vốn hàng bán chiếm trên 50% doanh thu, đây là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động của công ty. Do đó với lợi thế về nguồn nguyên liệu giá rẻ sẽ giúp tăng cường mức độ cạnh tranh của công ty so với các đối thủ cùng ngành.

  • 6 tháng đầu năm 2013 giá vốn hàng bán tăng 21,57% so với cùng kỳ năm trước, đạt 834 tỷ đồng. Tốc độ gia tăng trong doanh thu thấp hơn gia tăng trong giá vốn hàng bán, điều này sẽ làm giảm tốc độ gia tăng lợi nhuận gộp.


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương