ÐẠi học mở BÁn công tp



tải về 50.73 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.01.2019
Kích50.73 Kb.

ÐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA NGOẠI NGỮ

------------



ÐỀ DẪN DẠY VÀ HỌC

Môn: NGHE NÓI 4


  1. THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN

    1. Họ và tên: NGUYỄN THỊ HOÀI MINH - Cử nhân khoa học.

    2. Ðịa chỉ: C09/4 Chung cư 41Bis Ðiện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh.

    3. Ðiện thoại: 5121812 / 0904.421292 ; e-mail: nxtong@hcm.vnn.vn

  1. THÔNG TIN TỔNG QUÁT VỀ MÔN HỌC

    1. Tên môn học: NGHE NÓI 4

    2. Số đơn vị học trình: 3 ÐVHT (Số tiết quy ra lý thuyết: 45 tiết)

    3. Giáo trình chính:

      • Ferrer-Hanreddy, Jami & Whalley, Elizabeth, MosaicTwo: A Listening/ Speaking Skills Book, McGraw-Hill, 1996.

    4. Tài liệu tham khảo (gợi ý)

      • Lynch, Tony. Understanding Lectures and Talks in English, CUP, 1995.

      • Lynch, Tony. A Course in Spoken English forAcademicPurposes, CUP, 1996.

      • Ramsey, Gaynor & Rees-Parnall, Hilary. Well Spoken, Longman, 1989.

      • Waters, Mary & Waters, Alan. Study Tasks in English, CUP, 1995.

    5. Mục tiêu môn học

Chương trình Nghe-Nói 4 cung cấp cho SV:

      • Các bài giảng gồm nhiều chủ đề về xã hội và khoa học có độ khó cao. Ðây là phần củng cố lại những kỹ năng nghe bài giảng ở Nghe-Nói 3.

      • Hướng dẫn có hệ thống để sinh viên có thể thảo luận, tranh cãi, trình bày báo cáo, thuyết trình về một chủ đề.

Như vậy, sau khi hoàn tất chương trình sinh viên có những nền tảng kỹ năng cơ bản để có thể tham gia các khoá học chuyên môn bằng tiếng Anh, và tham gia các hội thảo với người nước ngoài.

    1. Công cụ hổ trợ dạy và học:

      • Máy cassette

      • Băng nghe

      • Overhead projector (yêu cầu)

  1. NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC

TUẦN 1+2+3

    1. Giới thiệu tổng quát chương trình và yêu cầu học tập. Tổ chức các nhóm học tập. (1 tiết)

    2. Chương 1: Language and Learning (8 tiết)



MỤC TIÊU

NỘI DUNG

GHI CHÚ

1. Kỹ năng 1:

Xác định các điểm chính khi nghe một bài giảng.

(Bài giảng: "To school or Not to School")


- Warming up:

Ÿ Sharing your experience: group work - p.2

ŸVocabulary: gap-filling exercise - p. 3

- Giới thiệu mô hình cơ bản của một bài giảng

- Thực hành nghe các tiêu điểm chính của bài giảng mẫu.


Ÿ Talking about teachers: In what way(s) is a good teacher important to learners?

Ÿ Optional activity: Whats your idea about a good teacher? a good learner? (Giới thiệu một số ý tưởng từ bài giảng)

Ÿ Predict kinds of information in the lecture.

Ÿ Model lecture: p.4

Ÿ Listen in: p.p.4-6


Ÿ Cần rút ngắn các câu hỏi / đặt câu hỏi khác cho phù hợp hơn.

Ÿ Hand-out: "The good language teacher" by Luke Prodromou.

Ÿ Group/pair work.

Ÿ Group assignments.



2. Kỹ năng 2:

Cách yêu cầu người nói đi thẳng vào ý chính



- Giải thích các lý do người nói không nói thẳng vào vấn đề.

- Các cấu trúc yêu cầu



Ÿ Why speakers dont get to the point?: p.8

Ÿ How to request the main point: p.p.8-9

Speak out: p.p.10-11

Activity 1/p.6-7




Ÿ Cần đưa thêm một số ví dụ bên ngoài; hoặc sử dụng nội dung activity 2 / p.7

pair work - role play

group work - presentation


TUẦN 4+5+6: Chương 2: Daring and Danger (9 tiết)

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

GHI CHÚ

1. Kỹ năng 1:

Cách ghi chép chi tiết (của một tiêu điểm) khi nghe bài giảng.

Bài giảng: "Hooked on Thrills."


- Warming up:

Ÿ Sharing your experience: p.p. 14-5

ŸVocabulary: gap-filling exercise - p.p.15-6

- Tìm hiểu cấu trúc (cách trình bày chi tiết) của một bài giảng.

- Một số cách ghi chép theo dạng outline.

- Thực hành ghi chép chi tiết của bài giảng.

- Post-listening


ŸTalking about thrills & adventures: Are you a thrill seeker? Do you like adventures?

Ÿ Predict kinds of information in the lecture.

Ÿ How is the lecture organized? : p. 17

Ÿ Which outline form should you use? :p. 17-20

Ÿ Listen in: p.p.22-23

Ÿ Speak out: p.23



Ÿ Ðọc bài "Stunt Jump Thwarted" (p.15) để gợi mở về đề tài này.

Ÿ Group work

Ÿ SV tự đọc. GV giới thiệu sơ đồ và cho ví dụ.

Ÿ SV tự đọc và trao đổi trong nhóm.

Ÿ Group assignment

Ÿ Các nhóm so sánh bài ghi chép với nhau.



2. Kỹ năng 2:

Cách thể hiện sự đồng tình / phản đối



- Language function:

- Thực hành:



ŸSaying "yes" and "no": p.p.24-5

Ÿ Speak out : p.p. 27-9



Ÿ pair work - interviewing and reporting results.

Ðiều chỉnh nội dung thảo luận:

Bàn về các môn thể thao / trò chơi cảm giác mạnh



- Thảo luận nhóm:

Ÿ Lựa chọn:

1. Why are there more centers of sensation-seeking sports/games in western countries than in Vietnam?

2. Which groups are more likely to engage in sensation-seeking and why? Men or women?young child or teenagers? Young adults or middle aged people?


Ÿ Making a presentation.

TUẦN 7+8+9: Chương 7: Working (9 tiết)

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

GHI CHÚ

1. Kỹ năng 1:

Nghe và ghi chú các ý nghĩa nguyên nhân - kết quả

Nghe bài trao đổi trực tiếp giữa các chuyên gia và thính giả: "Japanese and American business management."


- Warming up:

Ÿ Sharing your experience: p.p. 94-5

Ÿ Vocabulary: word definitions and gap-filling esercise - p.p. 95-6

- Nghe các nội dung được trình bày theo dạng Nguyên nhân-kết quả.

Ÿ Method 1: p.97

Ÿ Method 2: p. 98

Ÿ Thực hành nghe:


Ÿ Taking about personal attitude toward working and "perfect job"

Ÿ Predict some information that is probably mentioned in the downlink discussion.

Ÿ The straightforward Approach.

Ÿ Implied connections

Ÿ Nghe và điền thông tin thiếu vào dàn bài.

Ÿ Nghe và hoàn tất một mẩu phiếu điều tra.



Ÿ Viết lại các câu hỏi gợi ý. Trọng tâm: individual work and cooperative work.

Ÿ Group work

Ÿ SV tự đọc theo nhóm. Gv yêu cầu tóm tắt 2 phương pháp cơ bản.

Ÿ SV tự so sánh các câu trả lời với nhau. Sau đó trình bày câu trả lời.



2. Kỹ năng 2:

- Cách thuyết phục, sử dụng arguments.

- Cách chấp nhận một argument.

- Cách chấp nhận một đề nghị / thương lượng



- Language functions:

- Thực hành:



Ÿ Persuading: p.p.103-4

Ÿ Giving in: p. 104

Ÿ Freely or reluctantly accepting an offer: p.p.105-6

Ÿ Create situations in which you can use the learned language functions.



Ÿ SV tự học các language functions trong giáo trình.

Ÿ Cung cấp thêm ví dụ (có thể sử dụng các conversations p.106-7)

Ÿ Pair work.


TUẦN 10+11+12: Chương 9: Art and Entertainment (9 tiết)

MỤC TIÊU

NỘI DUNG

GHI CHÚ

1. Kỹ năng 1:

Phân biệt: Sự kiện (fact) và ý kiến cá nhân (opinion).

Nghe chương trình radio: "The Rise of Rockn Roll".


- Warming up:

Ÿ Sharing your experience: p.128

Ÿ Vocabulary: crossword puzzle - p. 129

- Nghe "The Rise of Rock n Roll" và phân biệt sự kiện và ý kiến cá nhân + lý giải



Ÿ Talking about music.

Ÿ Predict some information that is probably mentioned in the radio program.

Ÿ Listen in: p.p.131-5


Ÿ Group work

Ÿ Competition Game

Ÿ Group assignments.


2. Kỹ năng 2:

Cách thể hiện sự hoài nghi và thiếu tin tưởng



- Language functions: p. 136.

- Thực hành nói:



Ÿ Expressing Doubt or disbelief

Ÿ Nhắc lại các sự kiện trong bài nghe - SV sử dụng language functions để biểu hiện sự đồng tình hay nghi ngờ + phát biểu ý kiến cá nhân về sự kiện.



Ÿ SV tự học các language functions.

Ÿ Cung cấp ví dụ (sử dụng conversation - p. 137-8)

Ÿ Pair work

ŸNhắc lại: Saying "yes" or "no" (chương 2)



Bổ sung: (tùy theo trình độ lớp và thời gian)

Thực hành language functions của bài trong thảo luận nhóm.



- Chia sẻ kiến thức cá nhân về các loại hình nghệ thuật khác (tuỳ theo sở thích):

Ÿ paiting

Ÿ architecture

Ÿ dance

Ÿ sculture



Ÿ theater

.


Ÿ SV được thông báo và chuẩn bị trước ở nhà.

TUẦN 13+14+15

  1. Chương 11: Medicine (8 tiết)

    MỤC TIÊU

    NỘI DUNG

    GHI CHÚ

    1. Kỹ năng 1:

    Phỏng đoán câu hỏi trong kỳ thi cuối khóa dựa trên các thông tin quan trọng của bài học.

    Bài giảng: "Laser Technology and Medicine."


    - Warming up:

    Ÿ Sharing your experience: p.162

    - Vocabulary: word definitions - p. 163

    - Phỏng đoán câu hỏi thi

    - Thực hành nghe và phỏng đoán câu hỏi thi cho từng phần của bài giảng.


    Ÿ Talking about medical practices and surgery in the past and in present time.

    Ÿ Predict the information that is probably mentioned in the lecture.

    Ÿ Information likely to be on exam: p.p.164-5

    Ÿ Listen in: p.p.165-8



    Ÿ Group work.

    Ÿ Cung cấp thêm tài liệu đọc trước ở nhà.

    Ÿ Group work.

    Ÿ SV tự đọc và phát biểu ý kiến.

    Ÿ Group assignment


    2. Kỹ năng 2:

    - Cách bày tỏ sự nhượng bộ đối với ý kiến của người có chuyên môn.

    - Cách đặt câu hỏi hay biểu lộ sự hoài nghi đối với ý kiến của nhà chuyên môn.


    - Language functions:

    - Thực hành nói:



    ŸAcquiescing: p.169.

    Ÿ Expressing reservstions: p.169

    Ÿ Nhắc lại các ý chính trong bài giảng - SV sử dụng language functions để bày tỏ sự nhượng bộ và đặt câu hỏi chất vấn.


    Ÿ SV tự học các language functions.

    Ÿ Cung cấp thêm ví dụ (sử dụng conversations-p.170)

    Ÿ Pair work.


  2. Ôn tập (1 tiết)

    1. Nhận xét quá trình học tập trên lớp: Những điểm tích cực và những điểm yếu cần khắc phục.

    2. Thông báo điểm tham gia xây dựng lớp.

    3. Giải đáp thắc mắc của SV liên quan đến nội dung đã học và hướng dẫn chuẩn bị thi cuối khóa.

IV. ÐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

  1. Ðánh giá trong quá trình học tập: (20% tổng điểm)

Trong quá trình học tập, sinh viên cần phải tham dự lớp đầy đủ để tham gia vào các hoạt động trong lớp.

    • Hoạt động nghe theo nhóm: thực hành các kỹ năng 1 (trong chương trình học) bằng hình thức trả lời ngắn trên giấy. Gv kiểm tra kết quả ở nhà.

    • Hoạt động nói theo nhóm: cả nhóm trình bày một đề tài trong chương trình trước lớp, và trả lời câu hỏi của các SV khác. Gv nhận xét trên lớp.

    • Hoạt động theo đôi: xây dựng hội thoại (role play), trao đổi ý kiến với bạn về một đề tài nhất định (opinion exchange). Gv nhận xét trên lớp.

    • Hoạt động cá nhân: phát biểu ý kiến xây dựng bài có chất lượng.

  1. Ðánh giá cuối khóa: (80% tổng điểm)

    1. Thi nói: (30%)

Thi nói cuối khóa được thực hiện theo hình thức thảo luận nhóm nhỏ (small group discussion). Mỗi sinh viên có thời gian chuẩn đề cương ôn tập trước, chuẩn bị một phần phát biểu ngắn (short presentation) và các câu hỏi về chủ đề để thảo luận. Giáo viên chọn 3 sinh viên lên thi một lần. Ðiểm thi được quyết định dựa trên:

+ Phần phát biểu: 2 điểm (hiệu quả trình bày: nội dung, sự chính xác và lưu loát)

+ Phần thảo luận: 1 điểm (cách đặt câu hỏi, cách đánh giá câu trả lời)


    1. Thi nghe: (50%)

Gồm 4 phần:
Ÿ Phần I & II: Mosaic Two: 2.5 điểm
Ÿ Phần III & IV: tài liệu ngoài giáo trình: 2.5 điểm

TP. HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2004.



Người soạn thảo

Nguyễn Thị Hoài Minh



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương