Hoc360. Net tài liệu học tập miễn phí LỊch báo giảng tuầN 15



tải về 427.1 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2018
Kích427.1 Kb.
1   2   3   4

Kĩ thuật.

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU HOA.

I. Mục tiêu:

- HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa.

- Biết liên hệ thực tế về lợi ích của việc trồng rau, hoa

II, Chuẩn bị.


  • Vật liệu cần thiết.

  • Một số loại cây rau, hoa.

  • Tranh minh hoạ một số loại rau và hoa.

III. Các hoạt động dạy học :


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’
B- Bài mới:



* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ 1: Tìm hiểu lợi ích của việc trồng rau và hoa.

12 -13 ’


HĐ 2: Tìm hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa ở nước ta.

10 -12’


C -Củng cố dặn dò. 4-5 ’


* Chấm một số sản phẩm của giờ trước.

-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

-Nhận xét chung.

* Nêu mục đích YC tiết học Ghi bảng


* Treo tranh giới thiệu yêu cầu HS nêu lợi ích của việc trồng rau

+Quan sát hình 1 và ở thực tế em hãy nêu lợi ích của việc trồng rau?


+Gia đình em thường sử dụng những loại rau nào?

+Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn hằng ngày ở gia đình em?

+Rau còn được sử dụng để làm gì?


=>Nhận xét KL:SGK

* Treo hình 2 yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi.

-Giới thiệu thêm về việc trồng rau, hoa ở Đà Lạt.

-Tổ chức thảo luận theo nhóm nội dung 2 SGK.

-Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta?

-Khí hậu nước ta có thuận lợi gì cho việc trồng rau, hoa?

-Nêu ví dụ cụ thể?

-Các em đã bao giờ trồng rau hoa chưa? Đó là loại rau, hoa nào?

* Nêu lại tên ND bài học ?

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

-Tóm tắt nội dung chính.

-Nhắc HS về thực hiện theo nội dung bài học.



* Để sản phẩm lên bàn

-Tự kiểm tra đồ dùng học tập nếu thiếu tự bổ sung.

* Nhắc lại tên bài học.

* Nghe và quan sát.


-Quan sát và trả lời :

+ Rau được dùng làm thức ăn trong bữa ăn hàng ngày; rau cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con người; rau được dùng làm thức ăn cho vật nuôi.

+ Nêu:
+ Được chế biến các món để ăn với cơm như luộc, xào, nấu

+ Đem bán, xuất khẩu chế biến được thực phẩm, …

-HS khác nhận xét bổ sung.
* Quan sát hình và trả lời về lợi ích của việc trồng hoa.

-Hình thành nhóm 4 thảo luận ND SGK

-Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới.

Rất thuận tiện cho việc trồng rau và hoa quanh năm VD: như ở Đà Lạt, Sa Pa, …

- Phát biểu

* 2 HS nêu.

-2HS đọc ghi nhớ.

-Nghe.


-Về thực hiện




Thứ sáu ngày 3 tháng 1 năm 20..

TOÁN

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiếp theo)

I. Mục tiêu.

- Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư)

II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’
B- Bài mới:



* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ1 :HD thực hiện phép chia

15 ’


HĐ3 Luyện tập thực hành

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Làm bảng con

14 -15 ’


C- Củng cố dặn dò

4-5 ’



* Gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập 3 T/83

-Chữa bài nhận xét đánh giá cho điểm HS

* Nêu mục đích YC tiết học Ghi bảng

* Nêu phép chia

a)Phép chia 10105:43

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-HD lại HS thực hiện đặt tính rồi tính như ở SGK trình bày

H:Phép chia 10105:43=235 là phép chia hết hay phép chia có dư?

-HD HS cách ước lượng thương trong các lần chia

+/ 101:43 có thể ước lượng 10:4=2 dư 2…

b)Phép chia 26345:35

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm đúng GV cho HS nêu cách thực hiện của mình trước lớp nếu sai GV hỏi các học sinh khác xem có cách làm nào khác không?

-HD lại HS thực hiện đặt tính rồi tính như nội dung SGK


H:Phép chia 26345:35 là phép chia hết hay phép chia có dư?

-Trong các phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì?

* Gọi HS nêu yêu cầu .

-Yêu cầu 2 HS lên bảng làm . Cả lớp làm bảng con lần lượt từng bài .

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng của bạn

-GV chữa bài và cho điểm HS


* Nêu lại tên ND bài học ?

- Nêu lại cách thực hiện phép chia?

-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tạp HD luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau



* 3 HS lên bảng làm bài .

+ 1 em làm bài tập 3/83.

- Cả lớp theo dõi , nhận xét .
* Nghe, nhắc lại
* Theo dõi , nhớ lại cách thực hiện.

-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào giấy nháp .

10 105 43

1 50 235


215

00

-HS nêu cách tính của mình



-Là phép chia hết

- Nghe , nắm cách ước lượng kết quả .


* Theo dõi .


-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào giấy nháp

26345 35


184 752

095


25

-HS nêu cách tính của mình

-Là phép chia có số dư bằng 25
-Số dư luôn nhỏ hơn số chia
* 2 HS nêu

- 2 HS lên bảng làm mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp làm bài vào bảng con

a/ 23576 56 31628 48

117 421 282 658

056 428

0 44


-Nhận xét , sửa sai .

* 2 Hs nêu

2 – 3 em nêu .
- Về thực hiện .

---------------------------------------------------------



TẬP LÀM VĂN

QUAN SÁT ĐỒ VẬT

I.Mục tiêu:

-HS biết quan sát đồ vật theo 1 trình tự hợp lý, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được những đặc điểm riêng phân biệt đồ vật đó với đồ vật khác

-Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi quen thuộc.



II.Đồ dùng dạy – học.

-Tranh minh hoạ một số đồ chơi trong SGK

-Một số đồ chơi để HS quan sát

-Bảng phụ viết sẵn dàn ý tả đồ chơi



III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’


B- Bài mới:

* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 làm bài tập 1

Làm việc cá nhân 5 – 7 ’

HĐ2Bài tập2

Nêu miệng

4-5 ’

HĐ3: Ghi nhớ

3- 4’
HĐ4: làm bài tập.

Làm vở

8 - 10 ’


C- Củng cố dặn dò

3 - 4 ’



* Kiểm tra 1 HS:HS đọc dàn ý bài văn tả chiếc áo đã học ở tiết TLV luyện tập miêu tả đồ vật

* Nêu mục đích YC tiết học Ghi bảng


Phần nhận xét

* Cho HS đọc yêu cầu BT1 + Đọc gợi ý a, b , c, d.

-Yêu cầu mỗi em chọn 1 đồ chơi mình yêu thích, quan sát kỹ và ghi vào vở những gì mình đã quan sát.

-Cho HS nối tiếp trình bày kết quả quan sát .

-GV nhận xét+Khen những HS quan sát chính xác, tinh tế phát hiện được những đặc điểm độc đáo của trò chơi
* Cho HS đọc yêu cầu BT

H: Khi quan sát đồ vật cần chú ý những gì ?

-Cho HS trình bày ý kiến

-Nhận xét chốt lại:Khi quan sát đồ vật cần:…


* Cho 1 vài HS đọc phần ghi nhớ SGK

-GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.

* Cho HS đọc yêu cầu BT.

Gợi ý : Dựa vào kết quả quan sát 1 đồ chơi lập dàn ý tả đồ chơi đó .

- Yêu cầu HS làm vở

-Yêu cầu HS trình bày dàn ý đã lập .

-Nhận xét +chốt lại,khen những HS lập dàn ý đúng tỉ mỉ, cụ thể.

Ghi điểm .

* Nêu lại tên ND bài học ?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu những HS hoàn thiện nốt dàn ý

-Dặn HS về nhà chuẩn bị trước nội dung cho TLV tiếp theo



* 1 HS lên bảng trình bày

* 3 HS nối tiếp nhau đọc


-HS đọc thầm lại yêu cầu

ù+Quan sát đồ chơi mình chọn.

+Gạch đầu dòng những ý cần ghi…

-Một số HS trình bày kết quả quan sát của mình.

- Cả lớp nhận xét , bổ sung .

* 1 HS đọc lớp lắng nghe

-HS dựa vào dàn ý đã làm ở BT1 để tìm câu trả lời.VD:

+ Quan sát theo 1 trình tự hợp lý

+ Quan sát bằng nhiều giác quan

+ Tìm ra những đặc điểm riêng của đồ vật cần quan sát

-Một số HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp theo dõi , nhận xét

* Hai , ba HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.

- Nghe , hiểu


* 2 HS đọc to . Cả lớp theo dõi SGK .

-HS làm bài vào vở hoặc VBT

- HS nối tiếp nhau đọc dàn ý đã lập.

VD:


Mở bài : -Gới thiệu chú gấu bông :

đồ chơi em thích nhất .



Thân bài : - Hình dáng:…

- Bộ lông …

- Hai mắt …

- Mũi :…


- Trên cổ :…

……

Kết luận :Em rất yêu gấu bông . Oâm gấu em thấy rất dễ chịu .

-Cả lớp lắng nghe , nhận xét bổ sung .

* 2 HS nêu.

2 em đọc .
- Về thực hiện .

---------------------------------------------------------------


Địa lí

Hoạt động sản xuất của người dân

ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp theo).

I.Mục tiêu:

- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cói, trạm bạc,…

- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.



II.Đồ dùng dạy – học.

-Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng bắc bộ(do HS và GV sưu tầm)



III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’


B- Bài mới:

* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ 1:Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống.

7-8’


HĐ 2: Các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm.
8 -9 ’

HĐ 3: Phiên chợ ở ĐBBB.

8 -10 ’


C-Củng cố dặn dò. 2 - 4 ’


* Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi SGK.

-Nhận xét ghi điểm.

. * Nêu mục đích YC tiết học Ghi bảng
* GV treo hình 9 và 1 số tranh ảnh sưa tầm được về nghề thủ công truyền thống ở ĐBBB và giới thiệu

-Yêu cầu HS bằng cách quan sát tranh ảnh và bằng hiểu biết quả mình hãy cho biết thế nào là nghề thủ công?

-Theo em nghề thủ công ở ĐBBB có từ lâu chưa?

-GV khẳng định lại:Nghề thủ công ở ĐBBB xuất hiện từ rất sớm nhiều nghề đạt trình độ tinh xảo, tạo nên những sản phảm nổi tiếng trong và ngoài nước

-Yêu cầu HS làm việc cặp đôi với nội dung: Dựa vào

SGK và hiểu biết của mình kể tên các làng nghề truyền thống và sản phẩm của làng theo bảng sau



Tên làng nghề

Sản phẩm thủ công nổi tiếng





































-Yêu cầu các HS trình bày

-GV có thể giải thích thêm các làng ngề ở đâu(Vạn Phúc –Hà tây ………..)

-GV chốt:ĐBBB trở thành vùng nổi tiếng với hàng trăm nghề thủ công truyền thống

* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi

+Đồ gốm được làm từ nguyên liệu gì?

+ĐBBB có điều kiện gì thuận tiện để phát triển nghề gốm

-Dựa lên bảng các hình ảnh về sản xuất gốm như SGK nhưng:

+Đảo lộn thứ tự hình

+Không để tên hình

-Yêu cầu HS sắp lại thứ tự các tranh cho đúng với trình tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm

-Yêu cầu HS lên bảng xếp lại các hình

-Yêu cầu HS nêu tên các công đoạn

H:Nhận xét gì về nghề gốm
-Làm nghề gốm đòi hỏi ở người nghệ nhân những gì?
-Chúng ta phải có thái độ thề nào với sản phẩm gốm, cũng như các sản phẩm thủ công?

* Gọi HS đọc mục 3 SGK

H:Ở ĐBBB hoạt động mua bán hàng hoá diễn ra tấp nập nhất ở đâu?

-GV treo hình 15:

-Yêu cầu làm việc theo nhóm quan sát hình và trả lời các câu hỏi:Chợ phiên có đặc điểm gì?

1.Về cách bày bán hàng ở chợ phiên


2.Về hàng hoá bán ở chợ-Nguồn gốc hàng hoá

3.Về người đi chợ để mua và bán hàng

-Yêu cầu đại diện một nhóm trả lời

-GV chốt lại đặc điểm của chợ phiên

+Chợ phiên là dịp người dân trao đổi hàng hoá

+Hàng hoá ở chợ phiên chủ yếu là sản phẩm ở địa phương do chính người dân làm ra và các sản phẩm khác phục vụ người dân địa phương

+Người bán và người mua chủ yếu là người dân địa phương

-GV treo 1 tranh chợ phiên(H15 và 1 tranh về nghề gốm(hoặc nghề khác nếu có tranh)

-Yêu cầu các nhóm chọn 1 trong 2 bức tranh chuẩn bị nội dung

1.Mô tả hoạt động sản xuất trong tranh

2.Mô tả về một chợ phiên

-Yêu cầu đại diện HS trình bày kết quả

* Tổng kết giờ học nhắc HS về nhà làm học bài đầy đủ

-GV kết thúc bài



* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi.

--Nghe


* Quan sát tranh và lắng nghe

-Nghề thủ công là nghề làm chủ yếu bằng tay dụng cụ làm đơn giản, sản phẩm đạt trình độ tinh xảo


-Đã có từ rất lâu tạo nên nghề truyền thống

-Nghe


* HS làm việc cặp đôi, đọc sách thảo luận và điền các thông tin vào bảng


Tên làng nghề

Sản phẩm thủ công nổi tiếng

Vạn phúc

Lụa

Bát tràng

Gốm sứ

Kim sơn

Chiếu cói

Đồng sâm

Chạm bạc

Đồng Kị

Đồ gỗi

….

….

-Mỗi HS kể 1 tên làng nghề kèm theo sản phẩm các HS khác nghe bổ sung.

-HS lắng nghe và quan sát GV.

HS nêu nghề thủ công ở địa phương mình (nếu có) và so sánh xem có trùng với nghề của địa phương khác không.

- Nghe , hiểu

* Trả lời câu hỏi theo yêu cầu.

+Đồ gốm được làm bằng đất sét đặc biệt.

+ĐBBB có đất phù sa màu mỡ đồng thời có nhiều lớp đất sét rất thích hợp để làm gốm.

-Các HS tự sắp xếp lại các hình cho đúng sau đó trau đổi so sánh kết quả với bạn cạnh mình.


-1HS lđn bảng xếp lại, cả lớp theo dõi bổ sung.

-1HS nêu tên các công đoạn.

1, Nhào đất tạo dáng.

2, Phới gốm.

…..

1HS khác nhắc lại.


-Làm nghề gốm rất vất vả vì tạo ra một sản phẩm …

-Nghề gốm đòi hỏi người nghệ nhân phải khéo léo khi vẽ, nặn, nung.

-Phải giữ gìn, trân trọng các sản phẩm.
* 2 HS đọc cả lớp theo dõi .

-Ở ĐBBB hoạt động mua bán hàng hoá diễn ra tập nập nhất ở các chợ phiên.

-Quan sát và lắng nghe.

-Các nhóm quan sát và trả lời câu hỏi.

-Cách bày bán hàng ở chợ phiên, bày dưới đất, không cần sạp hàng cao to.

+ Hàng hoá là sản phẩm sản xuất tại địa phương (rau, hoa, quả, …

-Người đi chợ là người dân địa phương hoặc các vùng gần đó.

-Đại diện một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

-Lắng nghe

-Quan sát và thảo luận theo nhóm chon và chuẩn bị nội dung tranh.

-Nối tiếp nêu:
-Người dân đi chợ rất đông …

-Đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

* 2HS đọc ghi nhớ bài học.


------------------------------------------------------



MÔN: THỂ DỤC

Bài : KIỂM TRA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

Trò chơi: Lò cò tiếp sức.

I.Mục tiêu:

  • Kiểm tra bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện bài thể dục đúng thứ tự kĩ thuật.

  • Trò chơi: “Lò cò tiếp sức, thỏ nhảy”. Yêu cầu tham gia chơi đúng luật.

  • GD ý thức rèn luyện sức khoẻ và sự nhanh nhẹn .

II. Địa điểm và phương tiện.

-Vệ sinh an toàn sân trường.

-Chuẩn bị còi.

III. Nội dung và Phương pháp :
Nội dung

Thời lượng

Cách tổ chức

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp thành 4 hàng dọc phổ biến nội dung bài học.

-Giậm chân tại chỗ vỗ tay và hát.

-Khởi động các khớp:

-Trò chơi : Diệt muỗi
B.Phần cơ bản.

1)Bài thể dục phát triển chung.

-Ôn các động tác đã học.

Lần 1: GV điều khiển.

Lần 2: Cán sự điều khiển. GV theo dõi sửa sai cho từng HS.

* Kiểm tra bài thể dục phát triển chung.

Nội dung kiểm tra.

+Thực hiện 8 động tác của bài thể dục phát triển chung.

+Kiểm tra theo nhiều đợt mỗi đợt 3-5 em.

-Cách đánh giá.

Hoàn thành tốt: Thực hiện đúng từng động tác và thứ tự và các động tác trong bài.

Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng động tác trong bài, có thể nhầm nhịp hoặc quên 2-3 động tác.

Chưa hoàn thành: Thực hiện sai 4 động tác trở lên.

2)Trò chơi vận động:

-Nêu tên trò chơi : “Lò cò tiếp sức

- Nêu cách chơi và luật chơi.

Thực hiện chơi thử . GV theo dõi , nhận xét , sửa sai.

-HS chơi có thi đua.

- Theo dõi , nhận xét , tuyên dương nhóm , cá nhân chơi tốt nhất

C.Phần kết thúc.

-Chạy nhẹ nhàng vòng quanh sân tập.

-Tập các động tác thả lỏng.

GV cùng HS hệ thống bài học.

Dăn về thực hiện .

Nhận xét giao bài tập về nhà.

6-10’

18-22’


14-15’

4-5’

4-6’

        

        

        

        

        

        

        

        

   


        

        

        

        

Hoạt dộng ngoài giờ

Tổng kết chủ điểm . SHL

I Mục tiêu :

- Nhận xét Ưu khuyết điểm tuần qua , Giúp các em nhận ra và sửa sai .

- Nắm được kế hoạch tuần 16 để thực hiện .

- Tổng kết Học tập trong tháng ,việc chăm sóc , trồng cây và hoa và việc tập thể dục theo nhạc , các khoản đóng theo quy định



II/ Nội dung lên lớp :

1- Nhận xét cong việc tuần qua :

a/ Về học tập : Đã có nhiều em tiến bộ trong học tập như: Quý , Aùnh Tuyết , Minh Tuyết ,…

b/ Công tác khác : Thực hiện tốt .

c/ Tồn tại : Còn một số em chậm tiến bộ như : em Vương .

- Việc thu tiền có tiến bộ song còn chậm so với tốc độ chung .

2- Kế hoạch tuần 16:

-Tiếp tục thi đua học tốt .

- Xây dựng đôi bạn cùng tiến .

- Học kết hợp ôn chuẩn bị thi HKI

- Tiếp tục đóng các khoản tiền theo quy định .

- Thực hiện tốt việc chăm sóc cây hoa .



3 – Tổng kết chủ điểm :

- Tổng kết việc thi đua trong tháng vừa qua : Số điểm 10, nề nếp , đồng phục và một số công tác khác giữa các tổ

+ Yêu cầu các tổ trưởng , lớp trưởng báo cáo kết quả trong tháng .

+ GV nhận xét tùng tổ , cá nhân .

+ bình chọn cá nhân , tổ xuất sắc nhất trong tháng .

III- Nhận xét chung .

SINH HOẠT

Giáo dục môi trường.

I. Mục tiêu.



  • Nêu được những tác hại của rác thải đối với con người.

  • Biết được làm những việc để tránh ô nhiễm về rác thải với môi trường xung quanh.

  • Biết một số cách sử lí rác thải hợp vệ sinh.

II. Chuẩn bị:

-Một số tranh ảnh về vệ sinh môi trường.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

1.Ổ định và giới thiệu

2.Kiểm tra bài cũ.


3. Giáo dục môi trường.

4.Củng cố dặn dò:



-Giới thiệu mục tiêu tiết học.
-Yêu cầu họp tổ báo cáo hoạt động tuần vừa qua.

-Nhận xét đưa ra phương hướng hoạt động của tuần tới.

Tổ chức thảo luận:
-Rác thải có tác hại gì cho con người?

-Những con vật sống nơi rác thảo là những con gì? Chúng có hại gì đối với sức khoẻ con người?

-Nêu một vài bệnh do sinh vật đó gây ra?

-Tại sao chúng ta không nên vứt rác bừa bãi nơi công cộng?

-Nhà em sử lí rác thải như thế nào?

-Nên những việc nên làm và không nên làm để giữ môi trường luôn luôn sạch đẹp.

-Các em thực hiện vệ sinh môi trường như thế nào?

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS


-nghe.
-Tổ trưởng điều khiển các bạn trong tổ họp tổ.

-tổ trưởng báo cáo trước lớp.

-Lớp trưởng nhận xét.

-Hình thành nhóm 4 và thảo luận theo yêu cầu.

-Gây bệnh cho con người…

-Ruồi nhặng, muỗi, …

-Đường trung gian gây bệnh.

-tả, lị,…


-Vì làm như thế làm mất vệ sinh nơi công cộng.

-Nêu:


-Nêu:
-

-nêu:


Thực hiện theo bài học.



Môn: Mĩ thuật

Bài:Vẽ tranh chân dung.

I.Mục tiêu:

Giúp HS:


  • HS nhận biết được đặc điểm của một số khuôn mặt người.

  • HS biết cách vẽ và vẽ được tranh chân dung theo ý thích.

  • HS biết quan tâm đến mọi người.

II.Đồ dùng dạy – học.

-Tranh ảnh chân dung.

-Một số bài vẽ của HS năm trước.

-Hình vẽ gợi ý cách vẽ.

III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.


ND – TL

Giáo viên

Học sinh

1.Kiểm tra bài cũ.

2.Bài mới.

GTB.

HĐ 1: Quan sát nhận xét.


HĐ 2: Cách vẽ chân dung.

HĐ 3: Thực hành.

HĐ 4: Nhận xét đánh giá.


3.Củng cố dặn dò.


-Kiểm tra chấm một số bài của HS tiết trước.

-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.

-Nhận xét chung.
-Giới thiệu bài.

-Treo tranh chân dung và giới thiệu.

-Ảnh như thế nào so với mẫu?

-Tranh như thế nào so với mẫu?


-Treo tranh chân dung và tranh sinh hoạt yêu cầu HS phân biệt đâu là tranh chân dung.

-Tranh chân dung được vẽ từ đâu đến đâu?

-Nêu hình khuôn mặt của người?

-Nêu tỉ lệ các bộ phận?

-Tóm tắt:

-HS gợi ý cách vẽ.

-Vẽ từ khái quát đến chi tiết.

Phác hình khuôn mắt theo đặc điểm của người đinh vẽ cho vừa với tờ giấy;

-Vẽ vai đường trục của khuôn mặt.

-Tìm vị trí của tóc, tai, mắt, mũi, miệng, … để vẽ hình cho rõ đặc điểm.

-Nêu yêu cầu thực hành.

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu.

-Tổ chức trưng bày sản phẩm.

-Nhận xét tuyên dương.

-Em hãy nhắc lại cách vẽ chân dung?

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà hoàn thành bài vẽ.


-Tự kiểm tra đồ dùng của mình và bổ sung nếu còn thiếu.

-Nhắc lại tên bài học.

-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

-Ảnh được chụp bằng máy nên rất giống thật và rõ các chi tiết.

-Tranh được vẽ bằng tay thường diễn tả những đặc điểm chính của nhân vật.

-Phân biệt theo yêu cầu.

-Tranh chân dung được vẽ từ lên đầu.

Gồm: Hình trái xoan, hình vuông, hình tròn, …

-To, nhỏ, rộng, hẹp, ngắn, dài,

-Nghe.

-Nghe và quan sát.





-Thực hành vẽ theo yêu cầu.


-Chọn những bài đã hoàn thành trưng bày.

-Lớp nhận xét bình chọn.



-2HS nêu cách vẽ.




Group: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/



1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương