Hoc360. Net tài liệu học tập miễn phí LỊch báo giảng tuầN 15



tải về 427.1 Kb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2018
Kích427.1 Kb.
1   2   3   4

Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 20..

TOÁN

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)

I:Mục tiêu:

- Thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có

dư)


II:Chuẩn bị:

  • Bảng phụ ghi bài tập 1. 2 tờ giấy khổ lớn làm bài tập 2;

  • Phiếu làm bài tập 3

III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’
B- Bài mới:



* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ1:HD thực hiện phép chia

8 -10 ’


* HĐ 2: Luyện tập thực hành

Bài 1 : Làm bảng con .

8 ‘
Bài 3 Làm phiếu

10 ’

C- Củng cố dặn dò

4-5 ’



* Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập HD luyện tập thêm của tiết 72

-Chữa bài nhận xét cho điểm

* Nêu MĐ, YC tiết học .

Ghi bảng


* Nêu phép chia 8192:64

-GV viết lên bảng phép chia. Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài.Nếu thấy HS làm đúng GV cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không?

-GV HD lại HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK

H:Phép chia 8192:64 là phép chia hết hay phép chia dư?

GV chú ý HD HS cách ước lượng thương trong các lần chia

.179:64 có thể ước lượng 17:6=2 dư 5………

b)Phép chia 1154:62

-Gv viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài.Nếu thấy HS làm đúng GV chóH nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp nếu sai

-H: Em nào có cách làm khác không?

-HD lại cho HS đặt tính như SGK

H:Phép chia 1154:62 là phép chia hết hay phép chia có dư?

-Trong các phép chia có dư chúng ta cần chú ý điều gì?

-GV HD chú ý HS cách ước lượng thương trong các lần chia

* Gọi HS nêu yêu cầu .

- Gọi 4 em lên bảng làm . cả lớp làm .

* Nêu yêu cầu .

-Phát phiếu cho 2 dãy làm theo nhóm 3 và nêu cách thực hiện , quy tắc .

a)75 x X=1800

X=1800:75

X=24


-Yêu cầu HS trình bày kết quả và giải thích cách làm.

- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng .

* Nêu lại cách chia 2 chữ số và cách ước lượng ?

-Nhận xét cho điểm HS

-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập HD luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau


* 3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV

* Nghe. Nhắc lại .

* Theo dõi .

- Nắm yêu cầu .

-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào giấy nháp
-Nêu cách tính của mình

- Theo dõi , nắm ND vững hơn .

Nắm cách ước lượng .

-Là phép chia hết


- Theo dõi , nắm yêu cầu .
-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào giấy nháp
-HS nêu cách tính của mình

- HS nêu ( nếu có )


-Theo dõi , nắm ND vững hơn .

Nắm cách ước lượng.

-Là phép chia có số dư =38
-Số dư luôn nhỏ hơn số chia

* 2 HS nêu. Nắm yêu cầu .

-4 HS lên bảng làm

-Cả lớp theo dõi , nhận xét , sửa sai .


* Nhắc lại .

- Làm theo nhóm 3 và nêu cách thực hiện , quy tắc .


b)1855:X=35

X=1855:35

X=53

Cả lớp nhận xét, sửa sai.


* 2 HS nêu .

- Về thực hiện .



Lịch sử.

NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ

I. Mục tiêu:

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần đối với sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần quan tâm tới việc đắp đê phòng lụt: lập Hà đê sứ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh mở rộng việc đắp đe từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê.



II. Chuẩn bị:

-Tranh cảnh đắp đê dười thời Trần



III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’



B- Bài mới:

* Giới thiệu bài:2 -3’

HĐ2:Điều kiện nước ta và truyền thống chống lũ lụt của nhân dân ta

8 - 10’



HĐ2:Nhà Trần tổ chức đắp đê chống lũ lụt

8 -10’


HĐ3:Kết quả công cuộc đắp đê của nhà Trần

7 - 8’


HĐ4 :Liên hệ thực tế

2 -3’

C -Củng cố dặn do

ø2 -3’




* Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.

-Nhận xét việc học bài ở nha

-Treo tranh minh hoạ cảnh đắp đê thời Trần(Nếu có )và hỏi:Tranh vẽ cảnh gì?

* Nêu MĐ, YC tiết học .

Ghi bảng
* Yêu cầu HS đọc SGK

- Nêu câu hỏi yêu cầu HS làm bài cá nhân. Gọi HS trả lời:


+Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là nghề gì?

+Sông ngòi của nước ta như thế nào?Hãy chỉ trên bản đồ và nêu tên 1 số con sông?


+Sông ngòi tạo ra có những thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân?
-GV chỉ trên bản đồ và giới thiệu lại cho HS thấy sự chằng chịt của sông ngòi nước ta

H:Em có biết câu chuyện nào kể về việc chống thiên tai, đặc biết là việc chống lũ lụt không?

Hãy kể tóm tắt câu chuyện đó?

-GV Kết luận lại

* Yêu cầu HS đọc SGK. Tổ chức thi đua giữa các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi:Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lũ lụt như thế nào?

-Yêu cầu 2 nhóm HS nối tiếp nhau lên bảng ghi lại những việc nhà Trần đã làm để đắp đê để phòng chống lũ lụt

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét phần trình bày của cả 2 nhóm

=>GV Kết luận :Nhà Trần rất quan tâm đến việc đắp đê phòng chống lũ bão

+Đặt chức quan Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

+Đặt ra lệ mọi người phải tham gia đắp đê

+Hàng năm con trai 18 tuổi trở lên phải dành 1 số ngày tham gia việc đắp đê

+Có lúc các vua Trần cũng tự trông coi việc đắp đê.

- Gọi HS nhắc lại


* Yêu cầu HS đọc SGK và hỏi

Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong công cuộc đắp đê?

-Hệ thống đê điều đó đã giúp gì cho sản xuất và đời sống nhân dân ta?

-GV kết luậnDưới thời trần hệ thống đê điều…

* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Địa phường em có sông gì? Nhân dân địa phương đã cùng nhau đắp đê, bảo vệ đê như thế nào?

-Tổng kết ý kiến của HS

H:Việc đắp đê đã trở thành truyền thống của nhân dân ta từ ngàn đời xưa, nhiều hệ thống đê đã có đê kiên cố, vậy theo em tại sao vẫn còn lũ lụt xảy ra hàng năm ?

-Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải làm gì?

* Hôm nay ta học LS bài gì?

- Gọi HS đọc phần bài học SGK?

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS học bài và chuẩn bị tiết sau.



* 2HS lên bảng trả lời câu hỏi theo yêu cầu.
-Tranh vẽ cảnh mọi người đang đắp đê
* Nghe , nhắc lại.

* 1 em đọc to . Cả lớp theo dõi SGK mục 1.

-HS làm bài cá nhân sau đó phát biểu ý kiến

-Nông ngiệp là chủ yếu


-Sông ngòi nước ta chằng chịt có nhiều sông như sông Hồng, sông Đà, sông Đuống, sông Cầu……

-TL:Cung cấp nước cho việc cấy trồng

+KK:Thường xuyên tạo ra lũ lụt làm ảnh hưởng đến mùa màng và cuộc sống của nhân dân

- Quan sát , 1 -2 em lên chỉ


-1 vài HS kể trước lớp những điều em biết .

Cả lớp theo dõi .

* Chia làm 4 đến 6 nhóm đọc và thảo luận để tìm câu trả lời câu hỏi .

-2 Nhóm cùng viết lên bảng mỗi thành viên chỉ viết 1 ý kiến sau đó nhanh chóng chuyển phấn cho bạn khác trong nhóm

-Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung ý kiến

-Nghe , 3-4 em nhắc lại . Nắm nội dung bài .

2 HS nhắc lại

* Đọc và xung phong phát triển bài


-Góp phần làm cho nông ngiệp phát triển đời sống nhân dân thêm no ấp thiên tai lũ lụt giảm nhẹ

* 1 Số HS trả lời câu hỏi. VD:sông Đạ Đờn , …

-Nghe , hiểu và thực hiện .

- Do rừng bị tàn phá một cách cạn kiệt .

Muốn hạn chế lũ lụt xảy ra chúng ta phải trồng rừng và khai thác rừng hợp lí .

* 2HS nêu .

- Một số em đọc .

- Về chuẩn bị




Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 20..

TOÁN

LUYỆN TẬP

I-Mục tiêu:

- Thực hiện phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).



II-Chuẩn bị:

  • Bảng phụ ghi bài tập 1.

  • Phiếu làm bài tập 2 ,3

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’
B- Bài mới:



* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ1 : HD luyện tập

Bài 1 :Làm bảng con

15’


Bài 2: Làm phiếu bài tập

15 ’


Củng cố dặn dò :

4 - 5 ’



* Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập HD luyện tập thêm T/73

-Chữa bài nhận xét , ghi điểm

* Nêu MĐ, YC tiết học .

Ghi bảng


* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bảng con . 2 em lên bảng làm .

-GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện tính của mình

-Nhận xét chốt kết quả đúng .


* Gọi HS đọc yêu cầu .

H:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

H:Khi thực hiện tính giá trị của các biểu thức có cả các dấu tính nhân, chia, cộng, trừ chúng ta phải làm theo thứ tự như thế nào

- Phát phiếu học tập .

-Yêu cầu HS làm bài trên phiếu. 2 em làm phiếu khổ lớn .

- Trình bày kết quả . Nêu cách thực hiện .


-Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng


-Nhận xét cho điểm HS

* Nêu lại ND luyện tập .

-Nhận xét cho điểm HS.

-Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tập HD luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau



* 3 HS lên bảng làm theo yêu cầu của GV
* Nghe, nhắc lại .

* 2 HS nêu. Cả lớp theo dõi , nằm yêu cầu .

- Đặt tính rồi tính .
-2 HS lên bảng làm mỗi HS thực hiện 1 con tính

- Cả lớp làm bài vào bảng con

-2HS nêu cách tính .

- Cả lớp nhận xét , sửa sai.

* 2 HS đọc to ,

-Nêu:Tính giá trị biểu thức .


-Thực hiện phép tính nhân chia trước cộng trừ sau.

- Nhận phiếu và làm bài cá nhân .

-2 HS làm bài giấy A3 mỗi HS làm một 1 biểu thức
b)46857+3444:28

=46857+123=46980

601759-1988:14

=601759-142=601617

- Nhận xét , sửa sai kết quả trên bảng .

- HS lần lượt đổi chéo phiếu kiểm tra bài lẫn nhau







Luyện từ và câu.

GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI

I.Mục tiêu:

- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ của mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác.

- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách nhân vật qua lời đối thoại.



II.Đồ dùng dạy- học.

  • Bút dạ +1 vài tờ giấy khổ to

  • 1 số tờ giấy khổ to viết sẵn bảng so sánh

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’


B- Bài mới:

* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ1: làm BT 1 Nêu miệng

4-5 ’


HĐ2: làm bài tập 2 Nêu miệng
4-5 ’

HĐ3: làm bài tập 3 Nêu miệng

4-5 ’



HĐ4: Ghi nhớ

4-5 ’
HĐ 5:



Bài tập 1

Làm phiếu

6 -7 ’

HĐ6:

Bài tập 2

Làm vở


8 - 10’

C- Củng cố dặn dò

4-5 ’



* Gọi 2 HS lên bảng kiểm tr bài cũ .

HS 1 : Nêu miệng BT1

HS 2: Nêu miệng BT2

-Nhận xét – cho điểm.

* Nêu MĐ, YC tiết học .

Ghi bảng


Phần nhận xét

* Cho HS đọc yêu cầu BT1 đọc khổ thơ

- Yêu cầu HS đọc , suy nghĩ trả lời câu hỏi SGK
+ Tìm câu hỏi ?và xác định từ ngữ thể hiện thái độ ?

-Cho HS trình bày kết quả

-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

.Câu hỏi trong bài

Mẹ ơi, con tuổi gì?

.Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép lời gọi:Mẹ ơi.

* Cho HS đọc yêu cầu BT 2

-GV giao việc

-Cho HS làm bài:GV phát giấy +bút dạ cho 3 HS

-Cho HS trình bày


-Nhận xét chốt lại lời giải đúng

a)Với thầy giáo hoặc cô giáo:Phải xưng Thưa cô!Thưa thầy!

VD: Thưa cô, cô thích mặc quần áo màu gì nhất ạ?

b)Với bạn cần xưng hô là bạn

VD: Bạn có thích đi xem phim không?

* Cho HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS suy nghĩ , trả lời câu hỏi. Gọi ý giúp các em tìm VD minh hoạ .

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét chốt lại những ý kiến đúng

GV để giữ lịch sự khi hỏi,các em nhớ cần tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng, phật ý người khác

* Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

-GV có thể nhắc lại phần ghi nhớ



Phần luyện tập

* Cho HS đọc yêu cầu BT+Đọc đoạn văn a,b

- Phát phiếu bài tập . Yêu cầu HS làm việc cá nhân trên phiếu .

- Theo dõi , giúp đỡ .


- GV phát giấy khổ lớn cho 2 nhóm làm

-Cho HS trình bày kết quả


-GV chốt lại két quả đúng .

Gọi 1 ,2 em nhắc lại


* Cho HS đọc yêu cầu BT 2

- Yêu cầu Hs tìm các câu hỏi có trong đoạn trích Các em nhỏ và cụ già

- Yêu cầu Hs tìm câu hỏi thích hợp và giải thích .

-Cho HS trình bày vở .

- Nêu bài làm .

-Nhận xét ghi điểm . Chốt KQ đúng : Các bạn nhỏ hỏi cụ già

-Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?

Là câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn nhỏ

* Cho 2 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-Nhắc HS khi đặt câu hỏi trong giao tiếp cần thể hiện mình là người lịch sự có văn hoá


* 2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu.

- Cả lớp theo dõi , nhận xét .

* Nhắc lại tên bài học.

* 1HS đọc yêu cầu bài tập 1


- Đọc thầm , Trả lời câu hỏi .

-HS làm bài tập cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Câu hỏi : Mẹ ơi , con tuổi gì? . Từ thể hiện: Mẹ ơi

- Cả lớp theo dõi , nhận xét .

* 1 HS đọc lớp lắng nghe


-3 HS làm bài vào giấy, HS còn lại làm bài vào vở BT

-3 HS làm bài vào giấy dán kết quả lên bảng lớp

-Lớp nhận xét

* 1 HS đọc lớp lắng nghe

-HS suy nghĩ tìm câu trả lời

-HS phát biểu ý kiến+lấy VD minh hoạ: Tránh câu hỏi tò mò , làm phiền lòng người khác .

-Cả lớp nhận xét , bổ sung .
- Nghe , hiểu .

* 3 HS lần lượt đọc phần nội dung cần ghi nhớ


* 1 HS đọc cả lớp đọc thầm theo


- Làm việc cá nhân trên phiếu

( Mỗi dãy 1 y ù) .


-HS được phát giấy làm bài vào giấy

-Những HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp.Vd:

a)Quan hệ giữa 2 nhân vật là quan hệ thầy trò

-Tính cách của thầy rơ-nêThầy rất yêu học trò thể hiện qua giọng hỏi lu-I rất ân cần trìu mến

-Lu-I là 1 cậu bé ngoan biết kính trọng thầy thể hiện qua việc trả lời thấy 12 cách lễ phép

b)Quan hệ giữa 2 nhân vật là quan hệ giữa kẻ cướp nước và người yêu nước

-Tên sĩ quán phát xít hách dịch, xếch xược thể hiện qua việc hắn gọi cậu bé là thằng nhóc,này

-Cậu bé căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược thể hiện qua câu nói trống không với hắn

- Cả lớp theo dõi , nhận xét .

* 2 HS nêu .

- Đọc thầm và tìm các câu hỏi .

- Đọc câu hỏi , suy nghĩ , làm vở .

-Một số HS trình bày bài làm . VD:

các bạn nhỏ hỏi cụ già

-Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?

Là câu hỏi thích hợp thể hiện thái độ tế nhị thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già của các bạn nhỏ

- Cả lớp theo dõi , nhận xét

* 2 HS nhắc lại.






Khoa học

LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT CÓ KHÔNG KHÍ

I.Mục tiêu: Giúp HS:



  • Làm thí nghiệm để nhận biết xung quanh mọi vật và chỗ rỗng bên trong mọi vật đều có không khí.

II.Đồ dùng dạy – học.

  • Các hình trong SGK.

  • Phiếu học tập.

III.Các hoạt độâng dạy – học :


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’



B- Bài mới:

* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ 1:Làm thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật.

MT:Phát hiện sự tồn tại của không khí có ở quanh mọi vật.

10 -12 ’

HĐ 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong các chỗ rỗng ở mỗi vật.

MT: HS phát hiện không khí có ở khắp nơi kể cả trong những chỗ rỗng của các vật.

8 -10 ’



HĐ 3: Hệ thống hoá kiền thức về sự tồn tại của không khí.

MT:Phát biểu định nghĩa về khí quyển.

-Kể ra những ví dụ khác chứng tỏ xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng ở bên trong vật đều có không khí.

6 -7 ’


C -Củng cố dặn dò.

4-5 ’




* Gọi 3HS lên bảng.

-Vì sao chúng ta phải tiết kiệm nước?

-Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để tiết kiệm nước?

-Nhận xét – ghi điểm.

* Nêu mục đích YC tiết học Ghi bảng
*Yêu cầu HS quan sát hình SGK nêu cách thực hiện .

- Yêu cầu HS thực hiện.

-Yêu cầu quan sát túi và trả lời câu hỏi.

+Em có nhận xét gì về các chiếc túi này?


+Cái gì làm túi ni lông căng phồng?

+Điều đó chứng tỏ xung quanh ta có gì?

KL: Chứng tỏ không khí …

* Yêu cầu HS chuản bị dụng cụ thí nghiệm theo yêu cầu từng hình 1 ,2 3, 4.

- Nêu yêu cầu thí nghiệm và yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm 6 lần lượt từng hình và ghi vào phiều thảo luận .

H : Qua 3 thí nghiệm trên cho em biết điều gì?

- Nhận xét , bổ sung .

KL:Xung quanh mọi vật và bên trong mọi vật ở chỗ rỗng đều có không khí.

- Gọi HS nhắc lại .
* Treo hình minh hoạ SGK.

-Yêu cầu trình bày.

-Không khí bao quanh trái đất được gọi là gì?

-Trong thực tế còn những ví dụ chứng tỏ không khí ở xung quanh ta, không khí có trong những chỗ rỗng của vật. Em hãy mô tả thí nghiệm đó bằng lời.

-Nhận xét tuyên dương.

=> Kết luận: Xung quanh mọi vật và mọi chổ rổng bên trong vật đều cò không khí.

Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là khí quyển .

* Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.


* 3HS lên bảng trả lời :

- Vì tốn nhiều tiền của mới có nước sử dụng .

- HS nêu .
- Cả lớp theo dõi , nhận xét .
* Nhắc lại tên bài học.

*HS quan sát hình SGK nêu cách thực hiện.

- Thực hiện

-Quan sát và trả lời.


+Những chiếc túi ni lông căng phồng lên như đựng gì ở trong đó.

-Không khí tràn vào miệng túi và khi buộc lại chúng căn lên.

-Xung quanh ta có không khí.

-Nghe.
* Chuẩn bị và đưa dụng cụ theo yêu cầu .

- Nắm yêu cầu và thực hiện thí nghiệm theo nhóm.

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả .




Thí nghiệm

Hiện tượng

Kết luận

1

Khi làm kim châm thủng túi ni lông …

-Không khi có ở trong túi ni lông khi chạy.

2







3







- Cả lớp nhận xét , bổ sung

* Quan sát và lắng nghe.


-Khí quyển.

- Thi đua kể .


- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung.

2HS đọc phần bạn cần biết.


- Về thực hiện .

--------------------------------------------


Môn : Hát nhạc

Bài:Học bài hát tự chọn :Trống cơm

(Dân ca quan họ Bắc Ninh )



I Mục tiêu

-HS cảm nhận được tính chất âm nhạc vui tươi, trong sáng mượt mà của bài dân ca đồng bằng Bắc Bộ và tinh thần lao động lạc quan, yêu đời của người nông dân được thể hiện ở lời ca

-HS hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện những chỗ có luyến trong bài

-Giáo dục HS yêu quý dân ca và trân trọng người lao động



II Chuẩn bị:

-Nhạc cụ quen dùng

-Tranh ảnh phong cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ, bản đồ việt nam

-Một số nhạc cụ gõ



III/ Các hoạt động dạy học :


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’


B- Bài mới:

* Giới thiệu bài:

2 - 3’


HĐ1: Dạy bài hát

15-16’
HĐ3: Nghe nhạc bài trống cơm

8- 10’

C- Củng cồ dặn dò :

4-5 ’



*Gọi 2 HS lên bảng hát bài “ Khăn quàng thắm mãi vai em”

-GV tổng kết

*Dùng tranh giới thiệu vài nét về đồng bằng Bắc Bộ và nội dung bài hát

-Nêu bài hát ghi đầu bài

*GV hát mẫu bài hát

-Cho HS đọc lời ca

-HS giải nghĩa 1 số từ và nội dung bài

*Dạy bài hát theo lời móc xích đến hết bài hát .

GV kết hợp sửa sai .

*Luyện hát cho HS theo dãy, bàn, cá nhân .

- Nhận xét , tuyên dương

* Thi đua hát theo dãy hát . Mỗi lần 4 em .

Nhận xét , ghi điểm .

*GV nêu yêu cầu

-GV giải thích nguồn gốc trống cơm, công dụng.

-GV đánh đàn


* Nêu lại tên ND bài học ?

-Nhận xét tiết học

- Dặn về nhà tập hát thuộc bài vừa tập


*2 HS lên bảng hát bài hát
-HS nhận xét

*HS quan sát tranh nêu vài nét về đồng bằng Bắc bộ mà HS biết


-HS nhắc lại đầu bài

*Nghe


-Đọc đồng Thanh

-Giải nghĩa 1 số từ và nêu nội dung bài

-Hát theo hướng dẫn của GV

- Hát theo dãy bàn , cá nhân .

- Thi đua 2 dãy

-Nêu vài nét về trống cơm mà HS biết


-Lắng nghe nhận xét nội dung giai điệu

* 2 HS nêu .


- Về thực hiện .

--------------------------------------------------------




1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương