Hoc360. Net tài liệu học tập miễn phí LỊch báo giảng tuầN 15



tải về 427.1 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2018
Kích427.1 Kb.
1   2   3   4

Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 20..



TOÁN

CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I:Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư).



II:Chuẩn bị:

- Phấn màu .

-2 tờ phiếu khổ lớn .

III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ : 5-6’
B- Bài mới

* Giới thiệu bài



HĐ1:HD thực hiện phép chia số có 2 chữ số

5-6’


HĐ3 Luyện tập thực hành

Bài 1:Làm bảng con

10’



Bài 2:Làm vở

7-8 ’


C- Củng cố dặn dò

3 – 4 ’


* Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

2 , 3 / 80

-Chữa bài nhận xét cho điểm

* Giới thiệu bài

-Nêu nội dung bài
a)Nêu Phép chia 672:21=?

* Hướng dẫn HS đi tìm kết quả

-GV viết lên bảng phép chia 672:21 và yêu cầu HS sử dụng tính chất 1 số chia cho 1 tích để tìm kết quả của phép chia

H:Vậy 672 chia 21 bằng bao nhiêu?

-GV giới thiệu:Với cách làm trên chúng ta đã tìm được kết quả của 672:21 tuy nhiên cách làm này rất mất thời gian, vì vậy để tính 672:21 người ta tìm ra cách đặt tính và thực hiện tính tương tự như với phép chia cho số có 1 chữ số

*Đặt tính và tính

-Yêu cầu HS dựa vào cách đặt tính chia cho số có 1 chữ số để đặt tính 672:21

H:Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào?

-GV:Số chia trong phép chia này là bao nhiêu?

-Vậy khi thực hiện phép chia chúng ta nhở 672 chia cho số 21 không phải là chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1 chỉ là các chữ số của 21

-Yêu cầu HS thực hiện phép chia

-Nhận xét cách thực hiện phép chia của HS sau đó thống nhất lại với HS cả lớp cách chia đúng như SGK đã nêu

H:Phép chia 672:21 là phép chia có dư hay phép chia hết? Vì sao?

b)Phép chia 779:18

-GV viết lên bảng phép chia trên và yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính

-GV theo dõi HS làm bài.Nếu thấy SH làm đúngGV cho HS nêu cách thực hiện tính của mình trước lớp nếu sai GV hỏi các HS khác trong lớp có cách làm khác không?

-GV HD HS thực hiện tính và đặt tính như nội dung SGK

H:Phép chia 779 cho 18 là phép chia hết hay phép chia có dư?

-Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì?

c)Tập ước lượng thương

-GV:Giúp HS ước lượng thương

-GV nêu cách ước lượng thương

+GV viết lên bảng phép chia sau: 75:23;89:22;68:21

+GV: Để ước lượng thương của các phép chia trên được nhanh chúng ta lấy hàng chục chia cho hàng chục

+GV yêu cầu HS thực hành ước lượng thương của các phép chia trên

-Yêu cầu HS lần lượt nêu cách nhẩm của từng phép tính trên trước lớp

-GV viết lên bảng phép tính 75:17 và yêu cầu HS nhẩm

-GV HD tiếp:Khi đó chúng ta giảm dần thương xuống còn 6,5,4… và tiến hành nhân và trừ nhẩm

-GV giới thiệu tiếp: Để tránh thử nhiều, chúng ta có thể làm tròn các số trong phép chia 75:17 như sau:75 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 80;17 làm tròn đến số tròn chục gần nhất là 20 sau đó lấy 8:2=4 ta tìm được thương là 4 ta nhân và trừ ngược lại

-Nguyên tắc làm tròn ta làm tròn đến số tròn chục gần nhấtVD:các số 75,76,87,88,89 có hàng đơn vị lờn hơn 5 ta làm nên đến số tròn chục 80,90 các số 41,42,53,64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm tròn xuống thành 40,50,60

-GV cho cả lớp tập ước lượng với các phép chia khác

* Gọi HS nêu Yêu cầu .

-Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-GV chữa bài và cho điểm HS

* Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

-Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và bài làm

Tóm tắt

15 phòng:240 bộ

1 phòng …. Bộ?

-Nhận xét cho điểm HS


* Gọi HS nêu lại cách chia vừa học ?

-Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập HD luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau



* 2 HS lên bảng làm theo yêu cầu .

- Cả lớp nhận xét , sửa sai .

* Nghe . nhắc lại .

-HS thực hiện

672 : 21 = 672 : ( 3 x 7 )

=( 672 : 3 ) : 7

=224 : 7 = 32
-672:21=32
-HS nghe giảng

* 1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào giấy nháp.


672 21

63 32


42

42

0



-Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải

-Là 21
- Lằng nghe , hiểu

-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào giấy nháp
-Là phép chia hết vì số dư bằng 0
-1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

-HS nêu cách tính của mình

779 18

72 43


59

54

5



-Là phép chia có số dư bằng 5
-Trong các phép chia có dư số dư luông nhỏ hơn số chia

-Nghe


-Đọc

-HS nhẩm để tìm thương sau đó kiểm tra lại


-HS cả lớp theo dõi nhận xét-HS có thể nhẩm theo cách trên7:1=7;7x17=119;119>75

-Thử với các thương6,5,4 và tìm ra 17 x4 =68;75-68=7 vậy 4 là thương thích hợp


-Nghe


-4 HS lên bảng làm mỗi HS thực hiện 1 con tính HS cả lớp làm bài vào vở BT

-Nhận xét

-Đọc

-2 HS lên bảng làm HS cả lớp làm bài vào bảng con.Kết quả :



a/ 12 b/ 9

16 dư 20 7 dư 5

- Cả lớp nhận xét , sửa sai
* 2 HS đọc đề bài .

- Yêu cầu cả lớp làm vở



Bài giải

Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là

240:15=16( bộ)

Đáp số :16 bộ

- Cả lớp nhận xét sửa sai .
* 2 -3 em nêu
- Về thực hiện .


LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI –TRÒ CHƠI

I.Mục đích – yêu cầu:

- Biết tên 1 số đồ chơi, trò chơi; phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

II. Chuẩn bị.

  • Bảng phụ .

  • Tranh vẽ các đồ chơi trò chơi trong SGK

  • Giấy khổ to vẽ lời giải BT 2

  • 3-4 Tờ giấy viết yêu cầu BT 3+4(Để chỗ trống cho HS làm bài)


III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ

4 - 5’
B- Bài mới

* Giới thiệu bài 1- 2’

HĐ1: Làm bài tập 1

7 – 8 ’



Bài tập 2 :

4 - 5


Bài tập 3 :

7 – 8 ’

Làm bài tập4

7 – 8 ’
C- Củng cố dặn dò:



* Kiểm tra 2HS.

-HS 1:Làm bài tập 1/ 142

-HS 2:3/ 143

-Nhận xét – ghi điểm.

* Dẫn dắt – ghi tên bài học.

-Giới thiệu nội dung bài học

* Nói tên đố chơi hoặc trò chơi được tả trong tranh

-Cho HS đọc yêu cầu BT+Quan sát tranh

-Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết tên các trò chơi hoặc trò chơi được tả trong tứng bức tranh

-Cho HS làm bài. Phát biểu .

- Nhận xét , bổ sung .
* Tìm thêm từ ngữ chỉ đồ chơi trò chơi khác

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-Cho HS thi đua nêu giữa 2 dãy.

-GV nhận xét, tuyên dương. chốt lại.


* Cho HS đọc yêu cầu BT 3

-GV giao việc:Các em có nhiệm vụ trả lời cho đầy đủ từng ý cụ thể của bài tập

a)Những trò chơi nào bạn trai thường ưa thích? Trò chơi nào bạn gái thường ưa thích?Trò chơi nào cả trai lẫn gái đều ưa thích
b) Những đồ chơi trò chơi nào có ích? Chúng có ích như thế nào? chơi những đồ chơi trò chơi ấy như thế nào thì có hại?

c)Những trò chơi, đồ chơi nào có hại? và nó có hại như thế nào?

-GV nhận xét , bổ sung và chốt lại những việc làm có lợi và có hại

* Cho HS đọc yêu cầu BT 4 đọc mẫu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu

-GV nhận xét chốt lại Kết quả đúng .


* Nêu lại tên ND bài học ?

-Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi đồ chơi vừa học

-Về nhà viết vào vở 1,2 câu văn vừa đặt vơi các từ ngữ vừa đặt với các từ đã tìm được ở BT4



* 2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV.

- Cả lớp nhận xét , sửa sai .


* Nghe , nhắc lại .

* HS đọc yêu cầu lớp lắng nghe


- Quan sát và nêu tên các trò chơi , đồ chơi có trong hình .VD: diều , thả diều ; sư tử – mùa sư tử ; dây thừng – kéo co; khăn- bịt mắt bắt dê; …

-Lớp nhận xét, bổ sung .

-HS ghi nhớ lời giải đúng

- 2 HS nêu.

* Thi đua nêu tên đồ chơi , trò chơi khác .VD: .Đồ chơi bóng,quả cầu, cầu trượt,que chuyển

.Trò chơi đá bóng, đá cầu,đấu kiếm, chơi bi, đánh đáo

* 1 HS đọc to lớp lắng nghe

-HS suy ngĩ tìm từ viết ra giấy nháp

-1 số HS trình bày.

VD:a/ đá bóng, đấu kiếm , cờ tướng ,…

Búp bê , nhảy dây , chơi chuyền ,…

Thả diều , rước đèn , xếp hình ,…

b/ … Thả diều , rước đèn … là tốt song nếu ham chơi , quên học thì sẽ có hại.

c/ Súng phun nước ( làm u7o7t1 người khác ), đấu kiếm (dễ bị thương),…

-Lớp nhận xét

* 1 HS đọc

-HS suy nghĩ tìm từ ngữ và nêu.

-1 số HS phát biểu .

VD:Các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi: Say mê, say sưa…
* 2 HS nêu

- Về thực hiện .




Kể chuyện.

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I. Mục tiêu:

- Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi trẻ em.

- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể.

- II. Đồ dùng dạy – học.

Tranh SGK.



III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A-Kiểm tra bài cũ :

4 - 5’
B- Bài mới :

* Giới thiệu bài

HĐ1: HD tìm hiểu đề bài 7- 9’


HĐ 2:Kể chuỵên 16 - 18’
C-Củng cố dặn dò 2- 3’


* Gọi 2 HS lên bảng.

-Dựa vào tranh 1, 2, 3.

-Dựa vào tranh 4, 5, 6.

-Nhận xét cho điểm.

-Nêu MĐ – YC tiết học .

Ghi tên bài học.

* Gọi HS nêu đề bài .

-Yêu cầu HSGạch dưới những từ ngữ quan trọng của đề bài.

-Treo gợi ý.

-Em chọn chuyện nào? ở đâu?

-yêu cầu đọc gợi ý 3:

-Treo bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá.

Lưu ý HS:

+Trước khi kể, các em cần giới thiệu tên câu chuyện, tên nhân vật trong truyện mình kể.

+Kể tự nhiên không đọc truyện.

+Với truyện dài kể đoạn 1 + 2:

* HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa của truyện.
-Tổ chức thi kể.

-Nhận xét , bổ sung

– Khen HS kể hay.Kết hợp ghi điểm.

*Yêu cầu nhắc lại nội dung của tiết học?

-Nhận xét tiết học.

-Nhắc HS làm bài và chuẩn bị tiết sau.



* 2HS lên bảng thực hiện.

HS 1 kể đoạn 1

HS 2 kể đoạn 2.
-Nhắc lại tên bài học.
* 1HS đọc đề bài.

- Tìm và gạch : đồ chơi , con vật gần gũi .


- 4HS lần lượt đọc gợi ý.

-1HS đọc gợi ý 1

HS phát biểu ý kiến.

-1HS đọc – lớp đọc thầm.

HS đọc những từ ngữ ghi ở bảng phụ.

* Hình thành cặp kể cho nhau nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

-Thi kể theo yêu cầu.

- Cả lớp theo dõi , nhận xét bạn kể .

-Nhận xét bổ sung.

* 2HS nêu.

- Về thực hiện .



Khoa học

TIẾT KIỆM NƯỚC

I.Mục tiêu:

- Thực hiện tiết kiệm nước.

II.Đồ dùng dạy – học.

-Các hình SGK.

-Phiếu học nhóm.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A -Kiểm tra bài cũ:

4 - 5’


B- Bài mới:

*Giới thiệu bài : 2-3’

HĐ 1:Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm nước và thế nào là tiết kiệm nước.

MT: - Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước.

-Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.

13 -14’

HĐ 2: Vẽ tranh cổ động tuyên truyền tiết kiệm nước.

MT:Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước và tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết kiệm nước.

10 -12’



C-Củng cố dặn dò.

3 – 4 ’




* Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi.

-Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn nước?

-Nhận xét cho điểm.

* Dẫn dắt và ghi tên bài

*Tổ chức hoạt động nhóm theo định hướng.

-2Nhóm thảo luận một hình vẽ 1 6.

+Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?

+Theo em việc làm đó nên hay không nên làm?

Vì sao?

-Tổ chức trình bày.


KL: Nước sạch không phải tự nhiên mà có …

-Yêu cầu quan sát hình vẽ 7, 8 SGK và trả lời câu hỏi:

-Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong hai hình?
-Bạn nam ở hình 7 a nên làm gì? vì sao?

-Nhận xét câu trả lời của HS.

-Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
KL: Nước sạch …

* Tổ chức cho HS vẽ tranh theo nhóm.

-Yêu cầu vẽ tranh có nội dung tuyên truyền cổ động tiết kiệm nước.

-Yêu cầu các nhóm thi giới thiệu tuyên truyền.

-Nhận xét tuyên dương.

-Treo hình 9 SGK gọi 2 Hs tuyên truyền thi hùng biện.

-Nhận xét tuyên dương.

KL:( Phần ghi nhớ SGK)


* Nêu lại tên ND bài học ?

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

-Nhận xét tiết học.

Nhắc HS về nhà học thuộc phần bạn cần biết và chuẩn bị



* 3HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nhận xét – bổ sung.

* Nhắc lại tên bài học.


* Hình thành nhóm 4 -6 HS thảo luận theo yêu cầu.

-Cử đại diện các nhóm trình bày trước lớp.

+Hình 1: Vẽ một người khóa van vòi nước …

+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra chậu …

Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công nhân …

Hình 4,5,6:…

-Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét bổ sung.
-Quan sát hình suy nghĩ và phát biểu ý kiến.
-Bạn trai ngồi đợi mà không có nước vì nhà bên xả vòi nước to hết cỡ …

-Bạn phải tiết kiệm nước vì:

+Tiết kiệm nước để người khác có nước dùng.

+……………

Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốn công sức, tiền của mới có đủ nước sạch …

-Nghe.


* Hình thành nhóm 6 tiến hành vẽ tranh và trình bày trước nhóm.

+Thảo luận tìm đề tài.

+Vẽ tranh.

+Thảo luận trình bày trong nhóm về lời giới thiệu.

-Các nhóm trình bày và giới thiệu ý tưởng của mình.
-2HS giỏi trình bày theo yêu cầu. HS khác nhận xét.
* 2 HS nêu.

-2HS đọc ghi nhớ.

- Về thực hiện .




KĨ THUẬT

CẮT KHÂU THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

I. Mục tiêu.

- Đánh giá kiến thức kĩ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.



II.Đồ dùng dạy- học.

- Tranh quy trình khâu , thêu.

- Một số sản phẩm của HS.

III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu.


ND- T/L

Giáo viên

Học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:

2-3’


2. Bài mới.

*Giới thiệu bài.

1 -2’

HĐ 1: Ôn tập lại quy trình thực hiện làm các sản phẩm về thực hiện cắt, khâu, thêu.

8-12’
HĐ 2: Thực hành. 18 -20’




HĐ 3: Trưng bày sản phẩm 5-7’


3. Củng cố dặn dò:

2 -3’


* Chấm một số sản phẩm tiết trước.

-Kiểm tra đồ dùng.


-Nhận xét chung.

* Nêu MĐ YC tiết học . Ghi bảng .


* Treo quy trình thực hiện làm các sản phẩm của các bài đã học.

-Nhận xét và dùng tranh quy trình để củng cố lại những kiến thức đã học.

* Yêu cầu mỗi HS chon và tiến hành cắt, khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn.

-Theo dõi giúp đỡ một số HS yếu.

* Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm theo nhóm bàn
-Gợi ý cách nhận xét bài:

+ Thục hiện đúng quy trình , sản phẩm phẳng , đẹp ,…

* Yêu cầu HS nêu lại quy trình một số sản phẩm .

-Nhận xét tuyên dương.

-Nhận xét chung.

-Nhận xét tiết học.




* Nộp vở , ghi điểm
-Tự kiểm tra đồ dùng học tập của mình.

- Nghe , rút kinh nghiệm .

* 2,3 HS nhắc lại .

* Quan sát mẫu và nêu lại quy trình thực hiện:

+Khâu thường, khâu đột thưa, khâu đột mau, khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột, thêu lướt vặn; thêu móc xích.

-Các HS khác nhận xét bổ sung.


* Thực hành theo yêu cầu.

* Trưng bày sản phẩm theo bàn,

-Bình chọn sản phẩm đẹp trưng bày trước lớp.

- Các nhóm thực hiện nhận xét lẫn nhau theo hướng dẫn

* Nhìn quy trình và nhắc lại kiến thức đã học.
- Về thực hiện .



Tập đọc.

TUỔI NGỰA

IMục tiêu:

  • Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm một khổ trong bài.

  • Hiểu nội dung: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiề nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ.

II. Đồ dùng dạy – học.

  • Tranh minh họa nội dung bài.

  • Bảng phụ HD luyện đọc.

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4 - 5’


B- Bài mới

*Giới thiệu bài 1- 2’



HĐ1: luyện đọc

10 – 12 ’



HĐ2: tìm hiểu bài

8 -10’


HĐ3: Đọc diễn cảm

7 - 8 -’


C- Củng cố dặn dò:

3 -4 ’



* Gọi Hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.

-GV nhận xét cho điểm

* Nêu MĐ- YC tiết học .Ghi bảng

* Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ . ( 2 , 3 lần toàn bài )

Kết hợp sửa sai những từ ngữ dễ đọc sai:Tuổi ngựa, chỗ, hút, …

Và giải nghĩa từ trong khổ thơ

-Cho HS đọc theo cặp.

Theo dõi , sữa sai


-Cho HS đọc cả bài thơ
- GV đọc với giọng diễn cảm, dịu dàng, hào hứng
* Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ và trả lời câu hỏi theo khổ thơ .

Khổ 1 H:Bạn nhỏ tuổi gì?Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?

Khổ 2 Cho HS đọc

H: “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?



*Khổ 3 Cho HS đọc

H: Điều gì hấp dẫn “Ngựa con” trên những cánh đồng hoa?


*Khổ 4 Cho HS đọc

H:Trong khổ thơ cuối “Ngựa con” nhắn nhủ mẹ điều gì?

H:Nếu vẽ 1 bức tranh minh hoạ cho bài thơ em sẽ vẽ như thế nào?

GV chốt lại:Các em vẽ bức tranh về cảnh mình yêu thích nhất

* Cho HS đọc nối tiếp

-HD cả lớp luyện đọc khổ 2 GV đưa bảng phụ đã chép sẵn khổ 2 lên để luyện đọc

-Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ

-Cho HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ hoặc cả bài

-GV nhận xét khen những HS đọc hay. Ghi điểm .

H: Theo em những cậu bé trong bài thơ có những tính cách như thế nào?
H:Bài thơ nói về điều gì?
-GV nhận xét tiết học yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ


* 3 HS lên đọc bài

- Nhận xét .


* Nghe , nhắc lại .

* HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ kết hợp luyện đọc từ ngữ khó và giải nghĩa từ .


-Từng cặp HS luyện đọc . nhận xét bạn đọc .


-2 HS đọc cả bài thơ. Cả lớp theo dõi .

Cả lớp theo dõi .

-HS đọc thầm trả lời câu hỏi

-Bạn nhỏ tuổi ngựa tuổi ấy không chịu ngồi yên một chỗ là tuổi thích đi

-HS đọc to

-HS đọc thầm trả lời câu hỏi

-Qua miền trung du xanh ngắt, qua cao nguyên đất đỏ, rừng đại ngàn đen triền núi. “Ngựa con “đem về cho mẹ gió của trăm miền

-HS đọc thàh tiếng

-Màu trắng của hoa mơ hương thơm ngọt ngào của hoa huệ gió và nắng xôn xao… đã hấp dẫn ngựa con
-HS đọc thành tiếng

-Mẹ đừng buồn dù đi xa cách núi rừng, cách sông biển con cũng nhớ đường tìm về với mẹ


-HS phát biểu

-HS quan sát tranh

* 4 HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 1 khổ thơ

-Cả lớp luyện đọc


-Cả lớp đọc nhẩm bài thơ

-1 vài HS thi đọc. Cả lớp theo dõi , nhận xét

- HS phát biểu .VD : Cậu bé giàu ước mơ , giàu trí tưởng tượng/ …
-Nói lên ước mơ trí tưởng tượng đầy lãng mạn của cậu bé tuổi Ngựa

- Nghe , rút kinh nhgiệm .

- Về thực hiện


Tập làm văn.

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

I.Mụctiêu:

- Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể.

- Lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp.

Đồ dùng dạy – học.


  • Một số tờ giấy khổ to

  • Một số tờ giấy để học lập dàn ý

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.


ND- T/lượng

Hoạt động -Giáo viên

Hoạt động -Học sinh

A- Kiểm tra bài cũ :

4-5 ’
B- Bài mới:



* Giới thiệu bài: 2 - 3’

HĐ1::Làm BT1 Làm việc trên phiếu,nêu miệng

12 – 13 ’



HĐ2: làm BT2. Lập dàn ý vào vở .

14 - 15’



C- Củng cố dặn dò

4-5 ’


* Gọi 2HS lên làm bài tập 1 và 2.

-Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết trước.

-Nhận xét ghi điểm.

* Nêu ND, YC tiết học .

Ghi bảng
* Cho HS đọc yêu cầu BT+Đọc bài: chiếc xe đạp của chú tư

GV phát giấy đã kẻ bảng sẵn để HS làm ý b . Hướng dẫn HS làm việc .

a)Tìm phần mở bài, thân bài ,kết bài trong bài văn vừa đọc

-Nhận xét chốt lại

.Phần mở bài :Giới thiệu chiếc xe đạp: “Trong làng tôi… xe đạp của chú”=>Đây là cách mở bài trực tiếp

.Phần thân bài:Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú tư đối với chiếc xe đạp. “ở xóm vườn… nó đã đó”

.Phần kết bài :Niềm vui của chú tư và bọn trẻ “Đám con nít

…Xe của mình”

b)Ở phần thân bài chiếc xe đạp được tả như thế nào?

-GV nhận xét chốt lại chiếc xe đạp được tả theo trình tự:

.Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
.Tình cảm của chú tư với chiếc xe

c)Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác quan nào?

-GV nhận xét chốt lại:Bằng mắt và bằng tai nghe

d)Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn.Lời kể chuyện nói lên điều gì về tình cảm của chú tư với chiếc xe?

-GV nhận xét chốt lại

-Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn. “…Chú gắn 2 con bướm… cánh hoa”…

-Những lời kể xen lẫn lời tả nói lên tình cảm của chú tư đối với chiếc xe chú yêu quý và hãnh diện về chiếc xe

* Cho HS đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu HS lập dàn ý tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay. Có thể tả chiếc váy các em đang mặc, Các em chỉ lập dàn ý không viết cả bài văn

-Cho HS làm bài cá nhân

-GV phát giấy cho 3 HS làm trên giấy khổ lớn .

-Cho HS trình bày bài làm của mình trên giấy .

=>Nhận xét chốt lại dàn ý chung của từng phần .

- Ghi bảng hoặc treo bảng phụ .


*Hôm nay các em học TLV bài gì?

Gọi HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh dàn bài văn đã làm ơ lớp

-Chuẩn bị cho TLV tiết sau


* 2HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu.

- Mỗi em /1 bài .

* Nhắc lại .

* 1HS đọc, lớp lắng nghe.

-HS đọc thầm lại bài văn +làm bài vào bảng kẻ sẵn .
- Một số em nêu kết quả làm việc trên phiếu theo từng phần .

- Cả lớp theo dõi , nhận xét , bổ sung kết quả .


- xe màu vàng , 2 vành láng bóng, khi ngừng đạp , xe ro ro thật êm tai.

- Bao giờ xe dừng chú cũng rát khăn lau , phủi sạch sẽ . Gọi nó là con ngựa sắt và dặn bọn trẻ đừng đụng vào .

- Tả chiếc xe đạp bằng : mắt nhìn

( xe màu vàng , 2 vành láng bóng …) ; tai nghe ( xe ro ro thật êm tai )

-HS chép lời giải đúng vào vở BT

* 2 HS đọc

- Nắm yêu cầu thực hiện .

- Cả lớp làm bài cá nhân.

-3 HS làm bào vào giấy

-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng dàn ý đã làm

+ Mở bài giới thiệu về chiếc áo

+ Thân bài.

+ Kết bài : tình cảm của em đối với chiếc áo

.Tả bao quát chiếc áo(Dáng ,kiểu, rộng,hẹp,vải,màu)

.Tả từng bộ phận của chiếc áo

- Cả lớp theo dõi ,nhận xét
*2 HS nêu
- 2HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.
- Về thực hiện .




1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương