HưỚng dẫn sử DỤng thuốC



tải về 37.38 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.02.2019
Kích37.38 Kb.

BỆNH VIỆN ĐKKV NAM BÌNH THUẬN

KHOA DƯỢC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


 Thông tin thuốc cho Bác sỹ quý II/2016
Nội dung:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

HEPA EXTRA


Kính gửi:

- Các khoa Lâm sàng bệnh viện;
- Phòng khám ĐKKV PéPu và Trà Tân.


1. CÔNG THỨC: Cho 1 viên nang mềm:

Cao actiso (Extractum Cynarae spissum) 250,000 mg

(Lá actiso tươi 11725 mg)

Cao rau má (Extractum Centellae asiaticae) 50,000 mg

(Rau má tươi 416,5 mg)

Cao nghệ (Extractum Curcumae longae) 50,000 mg

(Nghệ tươi 4000 mg)

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nang mềm (Dầu cọ; Sáp ong trắng; Lecithin; Dầu đậu nành; Propyl paraben; Methyl paraben; Ethyl vanillin; Titan dioxyd; Gelatin; Glycerin; Sorbitol 70%; Sắt oxyd đen; Sắt oxyd đỏ; Sắt oxyd nâu).



2. DƯỢC LỰC HỌC

Viên nang mềm HEPA EXTRA kết hợp ba thành phần là cao đặc actiso, cao nghệ và cao rau má.



- Actiso (Cynara Scolymus L. Compositae) có chứa 1 chất đắng là Acid Phenol còn gọi là Cynarin (Acid 1 - 4 Dicafein Quinic), và các sản phẩm của sự thủy phân (Acid Cafeic, acid Clorogenic, acid Neoclorogenic). Còn có Inulin, Tanin, các muối kim loại Kali (tỉ lệ rất cao), Calci, Magnesi, Natri, Protein, dầu béo Carbon Hydrat, Caroten và các hợp chất Flavonoid (dẫn chất của Luteolin).

Actiso có tác dụng trên các chức năng gan mật, giúp giải độc gan, bảo vệ gan, lợi mật. Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan: viêm gan bán cấp hoặc mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, tăng các men SGOP, SGPT kéo dài, các tổn thương gan do thuốc do rượu hoặc do nhiễm độc.

Trên lâm sàng, dùng dung dịch actiso tiêm tĩnh mạch, sau 2-3 giờ, lượng mật bài tiết tăng gấp 4 lần. Uống và tiêm actiso đều có tác dụng tăng lượng nước tiểu, lượng Urê trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng Cholesterin và Urê trong máu cũng hạ xuống. Tuy nhiên, lúc mới uống có khi thấy lượng Urê trong máu tăng lên do actiso làm tăng sự phát sinh Urê trong máu. Actiso không gây độc.

- Rau má (Centenllae asiaticae Ubr. Apiaceae): Thành phần hóa học Triterpenoid glycosides (including asiaticoside), a. Có tác dụng giải độc, giải nhiệt, thông tiểu, lợi sữa. Những nghiên cứu gần đây cho thấy rau má còn có tác dụng chữa bệnh về gan và phổi.

- Nghệ (Rhizoma Curcuma longa L. Zingeberaceae) có chứa một nhóm hoạt chất phenolic gồm 3 chất: Curcumin, demethoxycurcuminbisdeme thoxycurcumin (trong đó curcumin chiếm tới 95%). Cả 3 chất trong curcuminoid đều có tác dụng sinh học nhưng trong đó curcumin có tác dụng sinh học mạnh hơn cả. Curcuminoid có tác dụng chống viêm, bảo vệ gan, chống ôxy hóa, kích thích hệ thống miễn dịch, chống nhiễm trùng, chống co thắt cơ trơn, chống hoại tử và đặc biệt là có tác dụng phòng ngừa và điều trị ung thư. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy nghệ, curcuminoidcurcumin đều không độc. Thử độc tính trên súc vật và người cho thấy với liều 2 – 3g dùng mỗi ngày đều rất an toàn. Thậm chí dùng với liều 8 – 10g/ngày trong vòng 3 tháng cũng không nhận thấy tác dụng độc.

Theo đông y, nghệ và actiso tác dụng vào các kinh can, tâm, tỳ, vị, có tác dụng thông mật, lợi mật, giải nhiệt, tiêu viêm, mau lên da non và mau liền sẹo, khí hư, bạch đới. Rau má có vị đắng, tính mát có công năng tiêu viêm, giải độc, trong đông y thường được dùng trị hoàng đản, thấp nhiệt, mụn nhọt, vàng da, vàng mắt, thống kinh, dãn tĩnh mạch.



3. DƯỢC ĐỘNG HỌC

Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, chuyển hóa qua gan, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua phân.



4. CHỈ ĐỊNH: Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

- Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, mật: Bệnh viêm gan bán cấp hoặc mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, tăng các men SGOP, SGPT kéo dài, các tổn thương gan do thuốc do rượu hoặc do nhiễm độc, vàng da (hoàng đản), viêm đường mật do thấp nhiệt.

- Trị tích huyết đau bụng, bế kinh, ăn khó tiêu.

5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Không dùng cho người:

+ Suy nhược cơ thể.

+ Phụ nữ có thai.

+ Viêm tắc mật.

+ Người mắc bệnh tiêu chảy.

+ Tỳ, vị hư hàn.



6. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Dùng uống: Ngày 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên. Uống với một ít nước trước các bữa ăn hay khi có các rối loạn tiêu hóa.



7. THẬN TRỌNG: Không nên dùng quá liều chỉ định.

Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ nuôi con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu chứng minh.



8. TƯƠNG TÁC THUỐC: Không.

9. TÁC DỤNG PHỤ: Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận với các thành phần của thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

10. QUÁ LIỀU: Có thể gây đau bụng, tiêu chảy.

KHOA DƯỢC

THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

(PIL)

  1. Tên sản phẩm: HEPA EXTRA

  2. Mô tả sản phẩm: Viên nang mềm

  3. Thành phần:

Hoạt chất:

Cao actiso (Extractum Cynarae spissum)

Cao rau má (Extractum Centellae asiaticae)

Cao nghệ (Extractum Curcumae longae)



Tá dược: Dầu cọ; Sáp ong trắng; Lecithin; Dầu đậu nành; Propyl paraben; Methyl paraben; Ethyl vanillin; Dioxid titan; Gelatin; Glycerin; Sorbitol 70%; Sắt oxyd đen; Sắt oxyd đỏ; Sắt oxyd nâu; Nước tinh khiết.

  1. Hàm lượng của thuốc:

Hoạt chất:

Cao actiso (Extractum Cynarae spissum) 250,000 mg

Cao rau má (Extractum Centellae asiaticae) 50,000 mg

Cao nghệ (Extractum Curcumae longae) 50,000 mg



Tá dược: Vừa đủ 1 viên nang mềm

  1. Thuốc dùng cho bệnh gì:

Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, mật: Bệnh viêm gan bán cấp hoặc mãn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, tăng các men SGOP, SGPT kéo dài, các tổn thương gan do thuốc do rượu hoặc do nhiễm độc, vàng da (hoàng đản), viêm đường mật.

  • Trị tích huyết đau bụng, bế kinh, ăn khó tiêu.

  • Trị chứng khí hư, bạch đới, đái rắt ở phụ nữ.

  1. Cách dùng – Liều lượng:

Dùng uống: Ngày 3 lần, mỗi lần 1 – 2 viên. Uống với một ít nước trước các bữa ăn hay khi có các rối loạn tiêu hóa.

  1. Khi nào không nên dùng thuốc này:

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Không dùng cho người:

  • Suy nhược cơ thể.

  • Phụ nữ có thai.

  • Viêm tắc mật.

  • Người mắc bệnh tiêu chảy.

  • Tỳ, vị hư hàn.

  1. Tác dụng không mong muốn:

Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận với các thành phần của thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

  1. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này: Không.

  2. Cần làm gì khi một lần quên dùng thuốc:

Nếu bỏ lỡ một liều, không dùng liều đó và không tăng gấp đôi liều kế tiếp.

  1. Cần bảo quản thuốc này như thế nào:

Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng (< 300C)

  1. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:

Có thể gây đau bụng, tiêu chảy.

  1. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:

Dừng uống thuốc và điều trị theo triệu chứng.

  1. Tên nhà sản xuất:

CÔNG TY CỔ PHẦN SPM (SPM CORPORATION)

Lô 51, Đường số 2, KCN Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, Tp. HCM

ĐT: (08) 37507496 Fax: (08) 38771010


  1. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này: Không nên dùng quá liều chỉ định.

Phụ nữ có thai: Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ nuôi con bú: Không dùng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bú.

Người điều khiển xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu chứng minh.

  1. Khi nào cần tham vấn bác sỹ: Khi thấy các biểu hiện không bình thường sau khi dùng thuốc.

  2. Ngày xem xét sửa đổi lại tờ thông tin cho bệnh nhân:

Tp. HCM, ngày 28 tháng 12 năm 2013

Tổng Giám Đốc



DS. Nguyễn Thế Kỷ



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương