HưỚng dẫn học và LÀm bài làm văn ngữ VĂN 6 TẬP 1



tải về 1.12 Mb.
trang6/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Bài 6. THẠCH SANH


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

THẠCH SANH là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chăn tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong nhân bội nghĩa và chống quân xâm lược. Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta.

- Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì, độc đáo và giàu ý nghĩa (như sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh, cung tên vàng, cây đàn thần, niêu cơm đất).

II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - HlỂU VĂN BẢN

Câu 1. Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh có gì khác thường? Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh như vậy, theo em nhân dân muốn thể hiện điều gì?

+ Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Thạch Sanh

- Thạch Sanh có nguồn gốc xuất thân từ thần tiên, là người Trời (thực tế con của Ngọc Hoàng đầu thai).

- Người mẹ mang thai đến mấy năm mới sinh ra Thạch Sanh.

- Lớn lên Thạch Sanh được các thần tiên dạy đủ các phép thần thông, võ nghệ.

+ Ý nghĩa

- Thạch Sanh ra đời và có nguồn gốc Thần Linh đem đến cho câu chuyện sự hấp dẫn, li kì.

- Hé mở nhân vật sẽ lập nên nhiều chiến công phi thường.

- Dù thần linh nhưng Thạch Sanh vẫn rất gần gũi với nhân dân ở thân phận mồ côi.

Câu 2. Trước khi kết hôn với công chúa, Thạch Sanh đã trải qua những thử thách như thế nào? Thạch Sanh bộc lộ phẩm chất gì qua những lần thử thách ấy?

+ Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua trước khi kết hôn với công chúa:

- Bị lừa đi canh miếu và giết chăn tinh.

- Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa.

- Bị Lý Thông lừa nhốt trong hang.

- Cứu con vua thủy tề.

- Bị hồn chăn tinh và đại bàng trả thù.

- Đánh lui binh mười tám nước (sau khi kết hôn).

+ Nhận xét:

- Những thử thách mà Thạch Sanh trải qua càng ngày càng khó hơn và khó khăn càng nhiều, càng cao thì phẩm chất và tài năng của Thạch Sanh càng rực rỡ.

- Những thử thách ở rất nhiều phương diện khác nhau:

- Sự hung bạo của thiên nhiên (chăn tinh, đại bàng).

- Sự thâm độc của kẻ xấu.

- Sự xâm lược của kẻ thù.

+ Phẩm chất của Thạch Sanh bộc lộ qua thử thách:

- Là người vô tư hết lòng giúp đỡ người khác.

- Là người dũng mãnh, có sức khỏe phi thường.

- Là người yêu chuộng hòa bình và công lí.

Thạch Sanh là nhân vật lí tưởng mà nhân dân ước ao và ngưỡng mộ.

Câu 3. Trong truyện hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động. Hãy chỉ ra sự đối lập nhau.


Thạch Sanh

Lý Thông

Cả tin thật thà

- Tin lời đi canh miếu thay

- Tin lời chăn tinh của vua nuôi

- Tin lời xuống hang cứu công chúa



Lừa lọc - xảo quyệt

- Lừa Thạch Sanh tới ba lần

- Lừa để Thạch Sanh thế mạng cho mình

- Lừa để cướp công phong quận công

- Lừa đế lấy công chúa


Vị tha nhân hậu

Bị Lý Thông hãm hại rất nhiều nhưng vẫn không trả thù, mà tha chết cho về quê làm ăn.



Tàn nhẫn, vô lương tâm

Lợi dụng tình anh em kết nghĩa để bóc lột sức lao động của Thạch Sanh



Là người anh hùng, tài giỏi

Tìm cách giết hại Thạch Sanh để cướp công, và lấy công chúa (giết người khác để mình hưởng vinh hoa phú quý)

Là người cao cả

Là kẻ bạc nhược kẻ thấp hèn

Đại diện cho cái THIỆN

Đại diện cho các ÁC

Câu 4. Truyện Thạch Sanh có nhiều chi tiết thần kì, trong đó đặc sắc nhất là chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu. Em hãy nêu ý nghĩa của các chi tiết đó.

+ Ý nghĩa của tiếng đàn kì diệu:

- Tiếng đàn của tâm hồn, của tình yêu (tiếng đàn thể hiện tâm hồn nghệ sĩ yêu đời của Thạch Sanh, và nhờ tiếng đàn ấy Thạch Sanh đã bắt được nhịp cầu đến với công chúa).

- Tiếng đàn giải oan, vạch trần tội ác (giải nỗi oan khuất cho Thạch Sanh, và vạch trần tội ác của mẹ con Lý Thông).

- Tiếng đàn của hòa bình và công lí (tiếng đàn đã làm mềm lòng, nhụt chí đội quân của mười tám nước chư hầu - bởi đây là tiếng nói của hòa bình chính nghĩa, đó là nghệ thuật mưu phạt công tâm - đánh vào lòng người).

+ Ý nghĩa của niêu cơm thần kì:

- Niêu cơm vô tận (ăn mãi không hết, xới mãi vẫn đầy).

- Niêu cơm của hòa bình và nhân đạo (đối xử khoan hồng tử tế với kẻ bại trận).

- Là khát vọng muôn đời của nhân dân về cơm no áo ấm.

Câu 5. Ý nghĩa của phần kết thúc truyện, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu một số ví dụ.

+ Kết thúc truyện:

Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa Quỳnh Nga và lên nối ngôi vua, còn mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết hóa thành kiếp bọ hung.

+ Ý nghĩa:

- Thể hiện khát vọng về cuộc sống công bằng (người hiền lành phải được sống hạnh phúc, kẻ tham lam độc ác phải bị trừng trị).

- Ước mơ người có tài năng được sử dụng đúng vị trí, không phân biệt thành phần xuất thân (Thạch Sanh nối ngôi vua).

+ Đây là kết thúc phổ biến mà ta thường gặp trong truyện cổ tích:

- Truyện Tấm Cám - Mẹ con Cám độc ác phải chết, cô Tấm hiền lành xinh đẹp trở thành hoàng hậu sống hạnh phúc.

- Truyện Sọ Dừa: Hai cô chị kiêu kì, ác độc phải bỏ đi biệt xứ, còn cô út nhân hậu, tốt bụng làm bà trạng sống hạnh phúc với người chồng tài hoa.

=> Triết lí mà người dân muốn gởi gắm qua ba câu chuyện: Ở hiền gặp lành.



III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Nếu vẽ bức tranh minh họa cho truyện Thạch Sanh, em chọn chi tiết nào trong truyện để vẽ? Vì sao? Em đặt cho bức tranh minh họa ấy tên gọi như thế nào?

Trong truyện có rất nhiều chi tiết để chúng ta vẽ thành bức tranh đẹp có ý nghĩa, tùy theo sở thích của mỗi người chúng ta có thể lựa chọn chi tiết mà mình yêu thích nhất, và đặt một tên gọi phù hợp cho bức tranh của mình.



Thứ tự

Chi tiết có thể vẽ tranh

Nhan đề cho bức tranh

1

Chi tiết Thạch Sanh sống ở gốc cây đa, gia tài chỉ có lưỡi búa cha để lại, mình trần, đóng khố

Chàng trai đất Việt

2

Thạch Sanh đánh nhau với chăn tinh ở miếu

Thạch Sanh đánh nhau với chằn tinh

3

Thạch Sanh đánh nhau với đại bàng ở dưới hang sâu

Thạch Sanh đánh nhau với đại bàng

4

Thạch Sanh gảy đàn ở trong ngục

Tiếng đàn giải oan

5

Thạch Sanh gảy đàn đánh lui quân lính của mười tám nước chư hầu

Tiếng đàn hòa bình

6

Niêu cơm thần của Thạch Sanh thết đãi cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ

Niêu cơm thần

Câu 2. Hãy kể diễn cảm truyện Thạch Sanh.

Muôn kế diễn cảm câu chuyện phải chú ý hai điều sau:

+ Nắm vững nội dung câu chuyện.

+ Xác định giọng kể phù hợp cho mỗi đoạn.



IV. HƯỚNG DẪN TƯ LIỆU THAM KHẢO

Thật khó có thể tìm thấy trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam một tác phẩm vừa lớn về đề tài nội dung, vừa phong phú về loại hình nhân vật và chặt chẽ, hoàn chính về kết cấu nghệ thuật như truyện Thạch Sanh.

Ở đây vừa có đấu tranh thiên nhiên chống các loại ác thú (ở trên trời là đại bàng, ở mặt đất là chăn tinh, trong hang động là hồ tinh), vừa có đấu tranh giai cấp trong xã hội (giữa Thạch Sanh và Lý Thông). Lại có cả đấu tranh dân tộc chống ngoại xâm (với quân mười tám nước chư hầu, và đấu tranh cho tình yêu đôi lứa (giữa Thạch Sanh và công chúa)

[...] Có thể nói trong những nhân vật chính diện mà truyện cổ tích Việt Nam đã xây dựng nên, Thạch Sanh là con người đẹp nhất, tiêu biểu nhất và hoàn hảo nhất.

[...] Việc để Thạch Sanh tha bổng cho mẹ con Lý Thông là ý đồ nghệ thuật rất độc đáo và cao tay của tác giả dân gian, nhằm làm cho tính cách nhân vật Thạch Sanh phát triển nhất quán và hoàn hảo.

(Theo Hoàng Tiến Trực - Bình giảng truyện dân gian

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

I. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU CÂU HỎI PHẦN BÀI HỌC

1. Lặp từ

Gạch chân dưới những từ ngữ giống nhau trong các câu dưới đây

a) gậy tre, chông tre chông lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh., giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu.

(Thép Mới)

b) Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì nên em rất thích đọc truyện dân gian.

+ Việc lặp từ ở ví dụ a và b là hoàn toàn khác nhau:

- Lặp từ ở ví dụ a có dụng ý nhấn mạnh và làm tăng tính biểu cảm

- Lặp từ ở đoạn b thể hiện sự rườm rà.

+ Chữa lại câu mắc lỗi:

Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo em rất thích đọc.

2. Lẩn lộn các từ gần âm

Trong hai câu sau:

a) Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan viện bảo tàng của tỉnh.

b) Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.

+ Từ dùng không đúng của hai câu trên là: thăm quan, nhấp nháy.

+ Nguyên nhân: do lẫn lộn với các từ gần âm:

- Tham quan —> thăm quan;

- Bộ ria mép thì không thể nhấp nháy mà phải mấp máy.

+ Sửa lại:

a) Ngày mai chúng em sẽ đi tham quan ở Viện bảo tàng của tỉnh.

b) Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép quen thuộc.

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Hãy lược bỏ những từ ngữ trùng lặp trong các câu sau:

Những từ in đậm trong mỗi đoạn làm cho câu văn trở nên rườm rà ta lược bỏ nó.

a) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan.

b) Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c) Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

Câu 2. Hãy thay từ dùng sai trong các câu dưới đây bằng những từ khác. Theo em, nguyên nhân chủ yếu của việc dùng từ sai đó là gì

a) Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

Sửa lại: Tiếng Việt có khả năng diễn tả sinh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

b) Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

Sửa lại: Có một số bàng quan với lớp.

c) Vùng này có khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái.

Sửa lại: Vùng này có khá nhiều hủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái.

+ Nguyên nhân sai:

Ở cả ba câu trên, nguyên nhân sai do lẫn lộn từ gần âm.

Sinh động —> linh động; bàng quan —> bàng quang, hủ tục —> thủ tục.





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương