HưỚng dẫn học và LÀm bài làm văn ngữ VĂN 6 TẬP 1



tải về 1.12 Mb.
trang2/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Bài 2. THÁNH GIÓNG


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kỳ là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ bước đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước và chống ngoại xâm.



II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - HlỂU VĂN BẢN

Câu 1. Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Nhân vật chính được xây dựng bằng nhiều chi tiết kì ảo, tìm và liệt kê.

+ Những nhân vật trong truyện Thánh Gióng: Hai vợ chồng ông lão, Thánh Gióng, giặc Ân, sứ giả, ngựa sắt, bà con làng xóm.

+ Thánh Gióng là nhân vật chính của câu chuyện “là một hình tượng thẩm mĩ, vừa đẫm chất hiện thực, vừa lung linh những ánh hào quang lãng mạn tuyệt vời” (Vũ Dương Quỹ) là một nhân vật tổng hợp cả ba yếu tố: “Thần thoại, truyền thuyết và anh hùng ca”.

+ Những chi tiết kì lạ liên quan đến nhân vật Thánh Gióng:

- Bà ra đồng trông thấy một vết chân to, liền đặt chân mình lên ướm thử... không ngờ về nhà bà thụ thai.

- Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi.

- Đứa bé nghe tiếng rao bỗng dưng nói: Mẹ ra mời sứ giả vào đây.

- Chú bé lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no.

- Chú bé vùng dậy vươn vai biến thành một tráng sĩ mình cao hơn mười trượng.

- Cởi bỏ áo giáp cả người lẫn ngựa bay lên trời.



Câu 2. Theo em, các chi tiết sau đây có ý nghĩa như thế nào?

a) Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đánh giặc.

+ Ba năm không hề nói, thế mà câu nói đầu tiên của đứa trẻ lên ba lại nói về một vấn đề hết sức lớn lao, thiêng liêng, trọng đại mà chỉ dành cho những bậc trượng phu, anh hùng:

- Mẹ ra mời sứ giả vào đây.

- Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi bằng sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc.

- Điều đó chứng tỏ truyền thống yêu nước và quật cường của dân tộc, biết đánh giặc cả khi tuổi còn thơ.

b) Bà con làng xóm góp gạo nuôi cậu bé.

+ Thể hiện truyền thống yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau của con người Việt Nam. Bà con làng xóm “tối lửa tắt đèn” có nhau.

+ Sự động viên khích lệ về tinh thần và vật chất của cả quê hương trước hành động cao đẹp của cậu bé.

+ Vì ai cũng mong chú bé giết giặc cứu nước.

c) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

+ Khi chưa gặp sứ giả chú bé không biết nói, không biết cười, không biết đi, thế mà từ khi gặp sứ giả có cả một sự thay đổi diệu kì: cất tiếng nói đòi đi đánh giặc, lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.

+ Phải lớn nhanh như thế mới đủ sức đi đánh giặc, ta có cảm tưởng nhiệm vụ càng nặng nề bao nhiêu thì cậu bé càng lớn nhanh bấy nhiêu.

+ Khi thế nước rất nguy, người người hoảng hốt thì chú bé vươn vai thành một tráng sĩ oai phong lẫm liệt => sức mạnh, ý chí, thái độ của tuổi trẻ Việt Nam trong giờ phút đất nước lâm nguy.

+ Điều đó còn thể hiện ước mơ và khát vọng lãng mạn của dân tộc ta trong bước đầu dựng nước.

d) Gậy sắt gẫy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc.

+ Vũ khí bằng gậy sắt đánh dấu thời đại phát triển của lịch sử dân tộc. Chúng ta đã vươn tới thời đại đồ sắt.

+ Gióng nhổ tre đánh giặc:

- Hành động đó thể hiện ý nghĩa trong cuộc chiến tranh nhân dân tất cả đều có thể trở thành vũ khí đánh giặc. Cây cỏ, hoa lá đều có thể trở thành vũ khí để đánh thù.

- Thiên nhiên, cây cối cùng hiệp sức với con người chiến đấu diệt thù.

d) Gióng đánh giăc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời

+ Áo giáp sắt của nhân dân làm cho để đánh giặc, nay đánh giặc xong trả lại cho nhân dân, vô tư không chút bụi trần.

+ Bay về trời, không nhận bổng lộc của nhà vua, từ chối mọi phần thưởng, chiến công để lại cho nhân dân.

+ Gióng sinh ra cũng phi thường, khi đi cũng phi thường (bay lên trời), Gióng bất tử cùng sông núi, bất tử trong lòng nhân dân => Hình tượng kì vĩ hóa, đậm chất lãng mạn.



Câu 3. Hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng.

+ Thánh Gióng là biểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường của dân tộc. Ông Gióng vươn vai sức mạnh dân tộc trỗi dậy. Thánh Gióng tượng trưng cho hùng thế của dân tộc.

+ Là ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc.

+ Truyền thuyết ghi “Từ đời Hùng Vương thứ 6” => Tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta có từ rất sớm.

+ Khi đất nước có ngoại xâm thì ngay cả đứa bé lên ba cũng tham gia đánh giặc.

Ôi Việt Nam xứ sở lạ lùng

Đến em thơ cũng hóa những anh hùng

(Tố Hữu)

Câu 4. Truyền thuyết liên quan đến sự thật lịch sử. Theo em truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử nào?

+ Đó là hiện thực về công cuộc chống ngoại xâm của dân tộc trong buổi đầu dựng nước.

+ Đánh dấu thời đại đồ sắt của dân tộc => ngựa sắt, roi sắt.

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Hình ảnh nào của Thánh Gióng đẹp nhất trong tâm trí của em?

Trong truyện “Thánh Gióng” có rất nhiều chi tiết đẹp, em có thể lựa chọn một trong những chi tiết sau:

+ Chi tiết thứ nhất:

- Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn mười trượng, oai phong lẫm liệt.

=> “Đây là lúc nhân vật thăng hoa để hoàn thiện một hình tượng thẩm mĩ” (Vũ Dương Quỹ).

+ Chi tiết thứ hai:

Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc đón đầu chúng, giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.

=> Thể hiện khí thế hào hùng lẫm liệt, sức mạnh thần kì của Thánh Gióng, đậm tính anh hùng ca.

+ Chi tiết thứ ba:

Một mình một ngựa tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa bay lên trời.

=> Hình ảnh kì vĩ, đậm chất lãng mạn, thể hiện sự bất tử của Gióng trong lòng dân tộc.

Câu 2. Theo em tại sao hội thi trong nhà trường phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”

- Để ghi công và tưởng nhớ người anh hùng trẻ tuổi cứu nước.

- Nhắc nhở tuổi trẻ không nguôi khát vọng vươn tới.

- Nhắc nhở tuổi trẻ rèn luyện sức khỏe để có thể “vươn vai” thần kì như Thánh Gióng.



IV. TƯ LIỆU THAM KHẢO

Nói khác đi cái vươn vai của chàng trai Phù Đổng mang ý nghĩa khẳng định thái độ tuổi trẻ Việt Nam trước giờ phút đất nước lâm nguy... cái vươn vai của em bé làng Gióng là sản phẩm của những khát vọng lãng mạn thuở dân tộc ta mới dựng nước.



(Theo Vũ Dương Quỹ, Lê Bảo - Bình giảng văn 6)

Thánh Gióng là một nhân vật tưởng tượng, được nhân dân sáng tạo ra để tập trung phản ánh một sự kiện lịch sử quan trọng của dân tộc ta trong bước đầu dựng nước. Đó là sự kiện chống giặc ngoại xâm.



(Theo Ôn tập ngữ văn 6 - Nguyễn Văn Long chủ biên)

TỪ MƯỢN

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Từ mượn là những từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)

Bên cạnh đó tiếng Việt cần mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga...

- Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt. Đối với những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.

- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt. Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện.



II. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU CÂU HỎI PHẦN BÀI HỌC

1. Từ thuần Việt và từ mượn

Câu 1+2: Giải thích từ trượng và tráng sĩ trong câu:

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn mười trượng.



(Thánh Gióng)

+ Trượng: Đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ (tức là 3,33 mét).

+ Tráng sĩ: Là người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn được mọi người tôn trọng.

(Tráng: khỏe mạnh, to lớn; Sĩ: người trí thức ngày xưa).

+ Hai từ này có nguồn gốc từ tiếng Hán.

Câu 3: Xác định từ vay mượn từ tiếng Hán và ngôn ngữ khác.

+ Từ vay mượn từ tiếng Hán:

Sứ giả, buôn, mít tinh, giang sơn, gan, điện.

+ Từ vay mượn từ ngôn ngữ khác: (Anh, Nga, Pháp)

Ti-vi, xà phòng, ra-đi-ô, in-tơ-nét, ga, Xô viết.

Câu 4: Nhận xét về cách viết các từ vay mượn trên.

+ Từ vay mượn tiếng Hán khi viết không dùng gạch nối để nối.

+ Từ vay mượn ngôn ngữ khác có hai cách viết:

- Dùng dấu gạch nối đối với những từ chưa được Việt hóa.

- Từ đã được Việt hóa không dùng dấu gạch nối.

2. Nguyên tắc mượn từ

Ý kiến của Bác nêu ra hai vấn đề:

+ Mượn từ là để làm giàu tiếng Việt.

+ Không nên mượn tiếng nước ngoài một cách tùy tiện.



III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Ghi lại các từ mượn có trong những câu dưới đây. Cho biết các từ ấy được mượn của tiếng (ngôn ngữ) nào?

a) Đúng ngày hẹn, bà mẹ vô cùng ngạc nhiên vì trong nhà tự nhiên có bao nhiêu sính lễ.



(Sọ Dừa) 

b) Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra, chạy vào tấp nập.



(Sọ Dừa)

c) Ông vua nhạc pốp Mai-Cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng.

+ Các từ mượn của các câu trên được mượn từ ngôn ngữ tiếng Hán và ngôn ngữ Anh, Pháp, Nga:

- Từ mượn của ngôn ngữ Hán: Sính lễ, cỗ bàn, gia nhân.

- Từ mượn của ngôn ngữ khác: pốp, Mai-Cơn Giắc-xơn, in-tơ-nét, trang chủ, lãnh địa.

Câu 2. Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán - Việt dưới đây.

a) + Khán: nhìn; Giả: người

=> Khán giả: người nhìn

+ Thính: nghe; Giả: người.

=> Thính giả: người nghe

+ Độc: đọc; Giả: người

=> Độc giả: người đọc

b) + Yếu: quan trọng; Điểm: một chỗ nào đó

=> Yếu điểm: điểm quan trọng

+ Yếu: quan trọng; Lược: tóm tắt

=> Yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng

Câu 3. Hãy kể một số từ mượn:

a) Từ mượn là đơn vị đo lường:

mét, ki-lô-mét, héc-tô-mét; hải lý, dặm, v.v...

b) Từ mượn là tên một số bộ phận của xe đạp:

ốc vít, bu loong, gác-ba-ga, phanh, nan hoa, ghi đông, v.v…

c) Từ mượn là tên một số đồ vật:

ra-đi-ô, ti vi, cát-sét, sơ mi, pi-a-nô, mì chính, v.v...

Câu 4. Những từ nào trong các cặp từ dưới đây là từ mượn? Có thể dùng chúng trong hoàn cảnh nào, với những đối tượng giao tiếp nào? 

a) Bạn bè tới tấp phôn / gọi điện đến.

b) Ngọc Linh là một fan / người say mê bóng đá cuồng nhiệt.

c) Anh đã hạ nốc ao / đo ván võ sĩ nước chủ nhà.

+ Từ vay mượn trong các ví dụ trên là: gọi điện, fan, say mê.

+ Các từ: gọi điện, người say mê, nốc ao dùng trong trường hợp giao tiếp có tính chất nghiêm túc, trước đám đông, hay người lớn tuổi.

+ Các từ: phôn, fan, đo ván dùng trong những trường hợp bạn bè nói với nhau.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến sự kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.

II. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU CÂU HỎI PHẦN BÀI HỌC

Câu 1. Trong đời sống hàng ngày ta thường nghe những yêu cầu và câu hỏi như:

- Bà ơi! Bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi!

- Cậu kể cho mình nghe, Lan là người thế nào?

- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhỉ?, v.v...

+ Đó là những điều trong cuộc sống mà người nghe muốn hiểu muốn biết - và người kể phải giải thích sự việc, để đáp ứng yêu cầu của người nghe.

+ Trong những trường hợp trên nếu người trả lời mà kể một câu chuyện không liên quan đến yêu cầu của người hỏi, thì câu chuyện đó sẽ không có ý nghĩa. Vì chưa đáp ứng được yêu cầu muốn biết của người hỏi.



Câu 2. Truyện Thánh Gióng cho ta biết về người anh hùng làng Gióng. Chuyện xảy ra vào đời Hùng Vương thứ 6, người anh hùng đó đã đánh đuổi giặc Ân cứu nước, sau khi đánh giặc xong Gióng đã bay về trời.

+ Truyện Thánh Gióng là truyện ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng vì:

- Chuyện giúp ta hiểu được chiến công và tài năng của vị anh hùng.

- Bày tỏ lòng yêu mến, cảm phục đối với Thánh Gióng.

+ Các sự kiện theo thứ tự trước sau của câu chuyện:

Chuyện Thánh Gióng là một chuỗi các sự kiện, sự kiện này dẫn đến sự kiện kia và cuối cùng là một kết thúc đầy ý nghĩa:

Sự thụ thai kì lạ —> Biểu hiện kì lạ của đứa bé lên ba —> Tiếng nói đầu tiên khác thường đòi đi đánh giặc —> Sự lớn lên kì lạ —> Sự vươn vai kì lạ —> Hành động đánh giặc kì lạ —> Hành động bay lên trời kì lạ —> nhà vua và nhân dân nhớ ơn lập đền thờ.

Câu 3. Đặc điểm của phương thức tự sự. (xem phần ghi nhớ)

III. LUYỆN TẬP

Câu 1. Đọc mẩu chuyện “Ông già và thần chết” trả lời câu hỏi

+ Trong truyện này phương thức tự sự được thể hiện bằng một số các sự việc, ta có thể sắp xếp như sau:

Ông già đốn củi mang về —> đi xa kiệt sức than thở muốn thần chết mang đi —> thần chết đến ông lão sợ nói tránh muốn thần nhấc hộ bó củi.

+ Câu chuyện này thể hiện lòng ham sống của con người khi vất vả mệt nhọc người ta muốn chết, nhưng khi đối diện với nó người ta cảm thấy sợ hãi.



Câu 2. Bài thơ sau đây có phải là văn bản tự sự không, vì sao? Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng.

SA BẪY

Bé Mây rủ mèo con

Đánh bẫy bầy chuột nhắt

Mồi thơm: Cá nướng ngon

Lửng lơ trong cạm sắt.

Lũ chuột tham hóa ngốc

Chẳng nhịn thêm được đâu!

Bé Mây cười tít mắt

Mèo gật gù, rung râu.

Đêm ấy Mây nằm ngủ

Mơ đầy lồng chuột sa

Cùng mèo con đem xử

Chúng khóc ròng xin tha!

Sáng mai vùng xuống bếp:

Bẫy sập từ bao giờ

Chuột không cá cũng hết

Giữa lồng mèo nằm... mơ

(Nguyễn Hoàng Sơn, Dắt mùa thu vào phố)

+ Bài thơ trên là một văn bản tự sự vì nó bao gồm một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng là sự kết thúc đầy ý nghĩa.

+ Kể lại chuyện bằng văn xuôi:

Bé Mây rủ mèo con đánh bẫy chuột nhắt bằng cá nướng để trong cạm sắt. Vì bé nghĩ lũ chuột tham lam sẽ không nhịn được thèm mà chui vào ăn. Bé cười vui vẻ còn chú mèo gật gù rung râu trước sáng kiến tuyệt vời.

Đêm ấy bé Mây nằm ngủ mơ thấy cảnh chuột nhắt chui đầy vào lồng bị sập bẫy, bé cùng mèo đen ra xử, lũ chuột nhắt khóc lóc van xin.

Sáng mai lúc tỉnh dậy bé Mây chạy xuống bếp thấy bẫy sập từ lúc nào, hỡi ơi chẳng thấy con chuột nào cả, chỉ thấy chú mèo đang nằm ở trong lồng sắt.



Câu 3. Hai văn bản sau đây có nội dung tự sự không? Vì sao?

Tự sự ở đây có vai trò gì?

+ Hai văn bản:

- Huế: Khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba. Và Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược.

+ Cả hai văn bản đều là văn bản tự sự nhưng có sự khác nhau về tính chất. Văn bản thứ nhất là một bản tin, văn bản thứ hai là một bài lịch sử.

+ Các sự kiện chính trong hai văn bản

- Huế: Khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ ba

Thời gian khai mạc —> địa điểm —> thành phần tham gia triển lãm —> Diễn biến và kết thúc triển lãm.

- Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

Nhà Tần thành lập năm 221 TCN —> Năm 218 Tần Thủy Hoàng sai tướng Đô Thư đem 50 vạn quân xâm lược Bách Việt —> Người Âu Lạc tập hợp nhau để tự vệ, kháng cự lâu dài —> Bỏ tất cả kéo nhau lên rừng sâu chỉ mang theo lương thực, vũ khí, gia súc —> Thục Phán một thủ lĩnh của Âu Lạc được cử ra chỉ huy chiến đấu —> cuộc chống Tần diễn ra nhiều ngày tướng Đồ Thư bỏ mạng —> Khi Tần Thủy Hoàng chết, khởi nghĩa nổ ra khắp nơi —> Nhà Tần rút quân (208 TCN)



Câu 4. Em hãy kể lại câu chuyện để giải thích vì sao người Việt Nam tự xứng là con Rồng, cháu Tiên.

+ Để kể lại câu chuyện này em phải liệt kê chuỗi sự việc diễn ra trong câu chuyện.

+ Chuỗi sự việc đó có thể sắp xếp như sau:

Nguồn gốc xuất thân của Lạc Long Quân —> Nguồn gốc xuất thân của Âu Cơ —> Hai người gặp gỡ thành vợ chồng —> Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở ra thành trăm người con —> Lạc Long Quân trở về thủy cung —> Âu Cơ nhớ thương gọi lên than thở —> Hai người chia con 50 lên rừng, 50 xuống biển —> Thành lập nước Văn Lang và thời đại Hùng Vương —> nguồn gốc của người “con Rồng, cháu Tiên”.



Câu 5. Trong cuộc họp lớp đầu năm, Giang đề nghị bầu Minh làm lớp trưởng, Giang có nên kể vắn tắt thành tích học tập của Minh không?

+ Tất nhiên là Giang rất nên kể vắn tắt thành tích học tập của bạn Minh rồi, có như vậy mới thuyết phục được các bạn vì sao Giang lại bầu Minh làm lớp trưởng.

+ Giang có thể kể thành tích học tập của bạn Minh qua các năm học trước, thái độ học tập, tinh thần giúp đỡ bạn bè v.v...



1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương