HưỚng dẫn học và LÀm bài làm văn ngữ VĂN 6 TẬP 1



tải về 1.12 Mb.
trang15/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.12 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

Bài 15. MẸ HIỀN DẠY CON


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Mạnh Tử: tên thật là Mạnh Kha - một bậc hiền triết nổi tiếng của Trung Hoa thời Chiến quốc, được các nhà nho xưa suy tôn là Á thánh (vị thánh thứ hai) sau Khổng Tử.

- Bà mẹ thầy Mạnh Tử là tấm gương sáng về tình thương con và đặc biệt là về cách dạy con:

- Tạo cho con một môi trường sống tốt đẹp;

- Dạy con vừa có đạo đức vừa có chí học hành;

- Thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại rất kiên quyết.

- Truyện Mẹ hiền dạy con đơn giản nhưng gây được xúc động nhờ có những chi tiết giàu ý nghĩa.

- Tục ngữ: “Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”.



II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - HlỂU VĂN BẢN

Câu 1. Lập bảng tóm tắt năm sự việc diễn ra giữa mẹ con thầy Mạnh Tử (thuở nhỏ) theo mẫu.

Sự việc

Con

Mẹ

1

Ở gần nghĩa địa con bắt chước đào, chôn, lăn, khóc

Dọn nhà ra gần chợ

2

Ở gần chợ, con bắt chước nô nghịch cách buôn bán điên đảo

Dọn nhà đến cạnh trường học

3

Ở gần trường học con bắt chước học tập lễ phép, cắp sách vở

Chỗ này mẹ con ta ở được - mẹ vui lòng

4

Con hỏi: Người ta giết lợn làm gì thế?

Mẹ nói đùa để cho con ăn đấy và mẹ đã mua thịt lợn cho con ăn thật để giữ lời hứa

5

Con bỏ học về chơi

Mẹ cắt đứt tấm vải đang dệt bảo con: Nếu con đang đi học mà bỏ dở cũng giống như ta đang dệt tấm vải này mà cắt đứt vậy.

Câu 2. Ý nghĩa của việc dạy con trong ba sự việc đầu là gì? Trong hai sự việc sau là gì? Hãy nêu lên tác dụng của cách dạy con của bà mẹ Mạnh Tử?

+ Ý nghĩa của việc dạy con trong ba sự kiện đầu:

Mỗi lần chuyển nhà, là mỗi lần vất vả, khó khăn - bà mẹ của Mạnh Tử đã chuyển nhà đến ba lần từ gần nghĩa địa - đến về gần chợ, rồi lại đến gần trường học vì:

- Sợ Mạnh Tử bắt chước theo những điều xấu, ảnh hưởng đến nhân cách, tránh nơi phức tạp, tìm nơi lành mạnh.

- Môi trường là điều vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách trẻ thơ “gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”.

+ Ý nghĩa của việc dạy con qua hai lần sau:

- Lần thứ tư: Không nói dối con, dạy con đức tính thật thà.

Ban đầu bà mẹ chỉ nói đùa, biết mình lỡ mồm, bà mẹ muốn đính chính lại, mà bà muốn dạy con chữ tín bằng cách đi mua thịt lợn về cho con ăn thật. Qua việc làm của bà muốn giáo dục con lời nói phải đi đôi với hành động, không để trẻ mất niềm tin dù chỉ việc nhỏ.

- Lần thứ năm: Kiên quyết trong việc hướng trẻ vào việc học tập.

Bà đã không ngại tốn kém, chấp nhận mất mát về vật chất để Mạnh Tử có được nhận thức sâu sắc về việc học.

+ Tác dụng cách dạy con của bà mẹ Mạnh Tử:

Mạnh Tử đã trở thành một bậc hiền tài trong thiên hạ.

Con mình trở thành người giỏi giang là điều mà tất cả các bà mẹ đều ao ước. Nhưng rất ít bà mẹ biết dạy con khéo léo và xuất sắc như bà mẹ của Mạnh Tử.

Câu 3. Em hình dung bà mẹ Mạnh Tử là người như thế nào?

- Qua câu chuyện ta thấy mẹ của Mạnh Tử không chỉ là người mẹ mà còn là cô giáo vĩ đại đầu tiên của con mình.

- Tuy chỉ là một người phụ nữ bình thường nhưng cách dạy dỗ của bà rất khéo léo, sâu sắc, rất khoa học như một nhà sư phạm tài ba.

Câu 4. Nêu nhận xét về cách viết truyện “Mẹ hiền dạy con”

“Đơn sơ, ngắn gọn, rất ít lời mà nhiều nghĩa. Nét nghệ thuật đó tiêu biểu cho loại truyện trung đại. Mỗi truyện thường ngắn gọn, kể việc khắc họa nhân vật đơn sơ, vừa sáng tạo tưởng tượng, vừa nói việc thật người thật, đan xen lời kể là vài lời nhận xét bình luận, để làm rõ ý nghĩa của truyện, tăng thêm tính giáo dục, hướng người đọc vào những cảm xúc suy nghĩ lành mạnh”.



(Theo Vũ Dương Quỹ, Lê Bảo - Bài giảng văn 6)

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về sự việc: Bà mẹ Mạnh Tử đang ngồi dệt vải trông thấy con bỏ học về nhà chơi, liền cầm dao cắt đứt tấm vải đang dệt trên khung.

+ Tấm vải dệt lên, mất biết bao công sức thời gian thế mà bà mẹ cắt nó đứt ngay để dạy con cảm nhận việc nghỉ học một cách sâu sắc => đó là hoạt động rất bất ngờ gây ấn tượng mạnh.

+ Bà không đánh, hay chửi mắng mà lấy biểu tượng tấm vải bị cắt đứt để so sánh việc con bỏ học => Đó là cách dạy rất khéo léo, đầy tính sư phạm.

+ Đồng thời qua đó thể hiện thái độ rất kiên quyết, dứt khoát và tình thương con vô cùng của người mẹ.



Câu 2. Có hai yếu tố Hán - Việt đồng âm, hãy cho biết các kết hợp dưới đây được sử dụng với nghĩa nào?

+ Hai yếu tố Hán - Việt đồng âm: tử - chết; tử - con.

+ Các kết hợp: công tử, hoàng tử, đệ tử, chữ tử được dùng với nghĩa là con.

+ Các kết hợp: tử trận, bất tử, cảm tử dùng với nghĩa là chết



IV. TƯ LIỆU THAM KHẢO

[...] Tóm lại, truyện Mẹ hiền dạy con ngợi ca tấm gương người mẹ có tấm lòng và phương pháp dạy con của một cô giáo tài hoa: Tạo cho con môi trường sống tốt dẹp, rèn cho con vừa có đạo đức, vừa có chí học hành, thương con nhưng không nuông chiều, ngược lại, rất nghiêm khắc.



(Theo Vũ Dương Quỹ, Lê Bảo - Bình giảng văn 6)

Về nghệ thuật: Lựa chọn các sự việc, chi tiết vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa tiêu biểu, cách kể ngắn gọn giản dị. Nhờ thế, truyện nhằm đưa ra bài học đạo lí nhưng không khô khan mà giàu sức thuyết phục.



(Theo Ôn tập ngữ văn 6 - Nguyễn Văn Long chủ biên)

Ba sự việc đầu cho thấy: Việc lựa chọn môi trường sống có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách trẻ thơ. Người Việt Nam có câu: “Gần mực thì đen gần đèn thì rạng”, phần nào thể hiện ý nghĩa tương tự. Hai sự việc sau, bà mẹ cũng thể hiện những quan điểm dứt khoát trong cách dạy con: Thứ nhất không được nói dối trẻ, thứ hai kiên quyết hướng trẻ vào việc học tập - kể cả phải chấp nhận tốn kém về của cải vật chất. Mạnh Tử học tập chuyên cần, sau trở thành bậc đại hiền, nổi tiếng về đạo đức và hiểu biết rộng, chính là nhờ cách dạy con như thế của người mẹ.



(Theo Nguyễn Trọng Hoàn - Đọc - Hiểu Văn bản ngữ văn 6)

TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động; trạng thái.

- Tính từ có thể kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn,... để tạo thành cụm tính từ. Khả năng kết hợp với các từ hãy, chớ, đừng của tính từ rất hạn chế.

- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ.

- Có hai loại tính từ đáng chú ý là:

+ Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ);

+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với từ chỉ mức độ).

- Mô hình cụm tính từ:



Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

vẫn / còn / đang

Trẻ

như một thanh niên

- Trong cụm tính từ:

+ Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất; sự khẳng định hay phủ định;...

+ Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất;...

II. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU CÂU HỎI PHẦN BÀI HỌC

1. Đặc điểm của tính từ

a) Tìm tính từ trong các câu:

“Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể”.

(Ếch ngồi đáy giếng)

+ Tính từ trong câu trên: bé, oai

Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn lắc lư những chùm quả xoan, vàng lịm [...] Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắc héo lại mở năm cánh vàng tươi.

(Tô Hoài)

+ Tính từ trong câu trên là: vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, héo, vàng tươi.

b) Kể thêm một số tính từ

+ Mô tả hình dạng, kích thước của sự vật: ngắn, dài, cao, thấp, nhỏ, to, lớn - bé, nho nhỏ.

+ Mô tả trạng thái của sự vật: chậm chạp, nhanh nhẹn, yếu ớt, mạnh mẽ, dũng cảm, hèn nhát.

+ Mô tả màu sắc của sự vật: đỏ, đen, tím, vàng, xanh, trắng, xanh ngắt, đo đỏ.



2. Các loại tính từ

+ Trong các tính từ đã tìm ở phần một, những tính từ có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ (rất, hơi, khá, lắm quá...) là khá phổ biến.

Ví dụ: khá cao, hơi đen, quá yếu, rất to, hơi xanh...

+ Tính từ không có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ đó là: nho nhỏ, xinh xinh, xanh ngắt, đo đỏ.



3. Cụm tính từ

Vẽ mô hình cấu tạo những cụm tính từ in đậm trong các câu:

Cuối buổi chiều, Huế thường trở về với một vẻ yên tĩnh lạ lùng đến nỗi tôi cảm thấy hình như có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn đã rất yên tĩnh này.

(Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)

[...] Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại sáng vằng vặc trên không.



(Thạch Lam)

Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

Vốn đã rất

yên tĩnh

(đến lạ lùng)

nhỏ lại

(như một mảnh bạc)



sáng

vằng vặc ở trên không

IV. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Dưới đây là năm câu của năm ông thầy bói nhận xét về con voi (truyện Thầy bói xem voi). Tìm cụm tính từ trong các câu ấy.

(Cụm tính từ là phần in nghiêng, gạch chân của mỗi câu)

a) Nó sum sum như con đỉa.

b) Nó chần chẫn như cái đòn câu.

c) Nó bè bè như cái quạt thóc.

d) Nó sừng sững như cái cột đình.

đ) Nó tun tủn như cái chổi sể cùn.



Câu 2. Việc dùng các tính từ và phụ ngữ so sánh trong những câu trên có tác dụng phê bình và gây cười như thế nào?

- Các phụ ngữ của các cụm tính từ ở trên đều bổ sung ý nghĩa cho so sánh chứ không phải nhằm mục đích làm rõ sự vật.

- Các vật được đưa ra để so sánh: con đỉa, cái đòn câu, quạt thóc, cột đình, chổi sể cùn đều là những sự vật tầm thường, bé nhỏ không tương xứng với tầm vóc to lớn khoáng đạt của con voi.

- Điều đó thể hiện sự hiểu biết nông cạn, hạn hẹp của các ông thầy bói.



Câu 3. Trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”, ông lão phải ra biển năm lần để cầu xin. Mỗi lần như vậy biển xanh được miêu tả mỗi khác hãy so sánh cách dùng động từ và tính từ trong năm lần miêu tả.

- Lần 1 xin cái máng lợn: biển xanh gợn sóng êm ả.

- Lần 2 xin ngôi nhà mới: biển xanh đã nổi sóng.

- Lần 3 xin cho vợ làm nhất phẩm phu nhân: biển xanh nổi sóng dữ dội.

- Lần thứ 4 xin cho vợ làm nữ hoàng: biển xanh nổi sóng mù mịt.

- Lần thứ 5 xin cho vợ làm Long Vương: một cơn dông tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.

+ Những động từ vả tính từ được dùng qua năm lần, theo mức độ tăng tiến từ gọn sóng —> nổi sóng

- Hình ảnh của những con sóng mỗi lúc một thay đổi: sóng êm ả —> dữ dội —> mù mịt —> ầm ầm

+ Ý nghĩa biểu tượng: Sóng là thái độ giận dữ của biển khơi ngày càng tăng trước thái độ tham lam ngày càng quá quắt của mụ vợ ông lão.

Câu 4. Quá trình thay đổi từ không đến có, rồi từ có lại trở về không trong đời sống của vợ chồng ông lão đánh cá thể hiện qua cách dùng các tính từ và cụm danh từ như thế nào?

a) Cái máng lợn đã sứt mẻ —> một cái máng lợn mới —> cái máng lợn sứt mẻ.

b) Một túp lều nát —> một ngôi nhà đẹp —> một tòa lâu đài to lớn —> một cung điện nguy nga —> túp lều nát ngày xưa.

+ Ở phần a là sự thay đổi ở các tính từ: sứt mẻ —> mới —> sứt mẻ.

+ Ở phần b là sự thay đổi ở các danh từ và tính từ:

túp lều (nát) —> ngôi nhà (đẹp) —> lâu đài (to lớn) —> cung điện (nguy nga) —> túp lều (nát)

+ Hình ảnh đầu - cuối giống nhau kết cấu vòng tròn (từ không —> có rồi trở về —> không)

THẦY THUỐC GIỎI CỐT Ở TẤM LÒNG

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Tác giả Hồ Nguyên Trừng (1374 - 1446) con trưởng của Hồ Quý Ly, làm quan dưới triều vua cha, từng hăng hái chống giặc Minh xâm lược, bị giặc Minh bắt đem về Trung Quốc. Nhờ có tai chế tạo vũ khí, ông được làm quan trong triều nhà Minh tới chức Thượng Thư. Ông qua đời trên đất Trung Quốc. “Nam ông mộng lục” là tác phẩm Hồ Nguyên Trừng viết trong thời gian ấy.

- Tác phẩm với hình thức ghi chép chuyện thật, trong đó viết xoáy vào một tình huống gay cấn để tính cách nhân vật được bộc lộ rõ nét, truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng ca ngợi phẩm chất cao quý của vị Thái y lệnh họ Phạm; không chỉ có tài chữa bệnh mà quan trọng hơn là có lòng thương yêu và quyết tâm cứu sống người bệnh tới mức không sợ quyền uy, không sợ mang vạ vào thân.

II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - HlỂU VĂN BẢN

Câu 1. Hãy kể ra những chi tiết nói về nhân vật Thái y lệnh họ Phạm. Từ đó trả lời các câu hỏi Thái y lệnh là người thế nào? Điều gì làm cho em cảm phục và suy nghĩ nhiều nhất?

+ Những chi tiết nói về nhân vật Thái y lệnh:

- Đem hết của cải trong nhà ra mua các loại thuốc tốt, tích trữ thóc gạo, gặp kẻ bệnh tật cơ khổ ngài cho ở nhà mình, cấp cơm cháo, chữa trị.

- Năm đói kém dựng thêm nhà cho những kẻ khốn cùng, đói khát và bệnh tật đến ở, cứu sống hàng vạn người.

- Trả lời quan Trung sứ: Bệnh đó không gấp, nay mạng sống của nhà người này chỉ trong khoảnh khắc. Tôi hãy cứu họ trước, lát nữa sẽ đến vương phủ.

+ Nhận xét về nhân vật Thái y:

- Thái y là người toàn tâm toàn ý cho sự nghiệp cứu người.

- Là một Thái y đặt mục đích cứu người lên trên hết, không sợ quyền uy.

- Giàu lòng nhân hậu, yêu thương mà chữ tâm và tài đều tỏa rạng.

+ Điều cảm phục nhất về hành động của ông:

- Đem hết của cải trong nhà mà mua thuốc, mua gạo chữa bệnh cho người nghèo, bệnh có dầm dề máu mủ cũng không hề né tránh.

=> Điều đó thể hiện y đức của người thầy thuốc vô cùng cao quý.



Câu 2. Phân tích, bình luận lời đối thoại của Thái y với vị quan Trung sứ.

+ Lời đối thoại:

- Tôi có mắc tội, cũng không biết làm thế nào. Nếu người kia không được cứu, sẽ chết trong khoảnh khắc, chẳng biết trông vào đâu. Tính mệnh của tiểu thần còn trông cậy vào chúa thượng, may ra thoát. Tội tôi xin chịu.

+ Phân tích:

- Thái y đã đặt tính mạng của mình dưới tính mạng của người dân thường trong cơn lâm nguy.

- Lời đáp nhẹ nhàng nhưng đã thể hiện bản lĩnh và nhân cách của ông trước uy quyền - và khả năng ứng xử rất trí tuệ và khéo léo “tính mạng của hạ thần còn trông cậy vào chúa thượng”. Nhà vua có lương tri chắc chắn không nỡ xử tội Thái y lệnh.



Câu 3. Trước cảnh xử sự của Thái y lệnh, thái độ của Trần Anh Vương diễn biến như thế nào? Qua đó nhân cách của Trần Anh Vương được thể hiện ra sao?

+ Diễn biến thái độ của Trần Anh Vương

- Ban đầu là quở trách (quở trách là lẽ đương nhiên, vì trong xã hội phong kiến không làm theo lệnh vua là phạm tội khinh quân - tội ấy có thể bị chém đầu).

- Sau đó là ngợi khen (Ngươi thật là bậc lương y chân chính, đã giỏi về nghề nghiệp lại có lòng nhân đức, thương xót đám con đỏ của ta, thật xứng với lòng ta mong mỏi).

+ Đánh giá

Qua hành động cư xử của Trần Anh Vương đối với Thái y lệnh ta thấy đây là một vị vua anh minh, nhân từ. Phúc cho dân tộc ta lúc bấy giờ có được vua sáng và tôi hiền.



Câu 4. Qua câu chuyện “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” có thể rút ra cho người làm nghề y hôm nay và mai sau bài học gì?

+ Hết lòng vì người bệnh (tình thương và sự giúp đỡ).

+ Lấy bệnh nặng làm trọng, làm tiêu chí hàng đầu.

+ Xem mọi người bệnh đều bình đẳng ngang nhau (không phân biệt sang hèn).

+ Không sợ uy quyền, không sợ an nguy đến tính mạng bản thân.

Câu 5. Hãy so sánh nội dung y đức được thể hiện qua văn bản “Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” và văn bản kể về Tuệ Tĩnh.

+ So sánh giữa hai bậc danh y ta thấy Tuệ Tĩnh và Thái y lệnh có rất nhiều điểm giống nhau:

- Cả hai người đều sống ở thời đại nhà Trần.

- Đều là những y đức nổi tiếng được mọi người trọng vọng.

- Đều yêu thương và chăm sóc những người bệnh nghèo khổ.

- Đều thể hiện bản lĩnh của người thầy thuốc trước uy quyền.

+ Khác nhau: Các mâu thuẫn và tình huống ở truyện nói về Thái y lệnh gay gắt và căng thẳng hơn. (phạm vi trong truyện)

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Một bậc lương y chân chính theo mong mỏi của Trần Anh Vương phải là người thế nào? So sánh với lời thề của Hi-pô-cờ-rát.

+ Một lương y chân chính theo mong mỏi của Trần Anh Vương phải là:

- Phải giỏi về nghề nghiệp.

- Phải có lòng nhân đức, thương đám con đỏ.

+ Lời thề của Hi-pô-cờ-rát:

- Không lấy tiền thù lao quá đáng.

- Săn sóc miễn phí cho người nghèo.

+ Giống nhau:

Đều thể hiện tấm lòng của thầy thuốc đối với người nghèo khổ.

+ Khác nhau:

Mong mỏi của vua Trần còn thể hiện: yêu cầu đối với tay nghề của người thầy thuốc phải giỏi.

Câu 2. So sánh giữa hai tiêu đề

+ Tiêu đề:

- Tiêu đề thứ nhất: Thầy thuốc giỏi ở tấm lòng.

- Tiêu đề thứ hai: Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng.

+ So sánh:

- Tiêu đề thứ hai hay và sâu sác hơn vì nhấn mạnh tầm quan trọng của lương y và đức độ của người thầy thuốc.



IV. TƯ LIỆU THAM KHẢO

Về nghệ thuật: Truyện có cách viết gần với kí, kể về người và việc có thật, ít dùng hư cấu, tưởng tượng. Truyện hấp dẫn bằng việc lựa chọn tình huống tiêu biểu, đặt nhân vật vào hoàn cảnh khó khăn phải lựa chọn cách ứng xử, qua đó bộc lộ đức độ và bản chất đáng khâm phục của nhân vật. Truyện này có thể xem là tiêu biểu cho lối viết truyện trong văn học trung đại.



(Theo Ôn tập ngữ văn 6 - Nguyễn Văn Long chủ biên)

Thái y lệnh đã lấy tấm lòng chân thành để giải trình điều hơn lẽ thiệt, từ đó đã thuyết phục được nhà vua. Đây là thắng lợi vẻ vang của y đức, của bản lĩnh trong đó có lòng nhân ái và trí tuệ. Đoạn kết thúc nói về con cháu của Thái y lệnh đã noi gương ông giữ vững nghiệp nhà và sự ngợi khen của người đời đối với gia đình ông dựa trên thuyết nhân quả và theo quan niệm truyền thống của dân tộc: ở hiền gặp lành, đã tạo nên sự thăng hoa cho y đức, cho bản lĩnh đó.



(Theo Bùi Tất Tươm, Nguyễn Xuân Lạc - Hướng dẫn tự học Ngữ văn 6)

MỤC LỤC


Bài 1:

- Con Rồng, cháu Tiên

- Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

- Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt



Bài 2:

- Thánh Gióng

- Từ mượn

- Tìm hiểu chung về văn tự sự



Bài 3:

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Nghĩa của từ

- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự



Bài 4:

- Sự tích Hồ Gươm

- Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

- Viết bài tập làm văn số 1

Bài 5:

- Sọ Dừa

- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Lời văn, đoạn văn tự sự



Bài 6:

- Thạch Sanh

- Chữa lỗi dùng từ

Bài 7:

- Em bé thông minh

- Chữa lỗi dùng từ

- Luyện nói, kể chuyện



Bài 8:

- Cây bút thần

- Danh từ

- Ngôi kể trong văn tự sự



Bài 9:

- Ông lão đánh cá và con cá vàng

- Thứ tự kể trong văn tự sự

- Viết bài tập làm văn số 2

- Một số bài văn tham khảo

Bài 10:

- Ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

- Danh từ (tiếp theo)

- Luyện nói, kể chuyện

Bài 11:

- Chân, tay, tai, mắt, miệng

- Cụm danh từ

Bài 12:

- Treo biển

- Lợn cưới, áo mới

- Số từ và lượng từ

- Kể chuyện tưởng tượng

- Viết bài tập làm văn số 3 (Kể chuyện đời thường)

- Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

Bài 13:

- Ôn tập truyện dân gian

- Chỉ từ

Bài 14:

- Con hổ có nghĩa

- Động từ

- Cụm động từ



Bài 15:

- Mẹ hiền dạy con

- Tính từ và cụm tính từ

- Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng

---//---

HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI - LÀM VĂN
NGỮ VĂN 6 - TẬP 1
(In lần thứ ba)

Tác giả: HOÀNG THỊ THU HIỀN

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Chịu trách nhiệm xuất bản:


Giám đốc ĐINH NGỌC BẢO
Tổng biên tập ĐINH VĂN VANG

Chịu trách nhiệm nội dung và bản quyền:


Nhà sách HỒNG ÂN

Biên tập nội dung: ĐINH VĂN VANG

Sửa bản in: THÁI VĂN

Trình bày bìa: PHẠM VIỆT QUANG

Mã số: 02.02.927/1181.PT2012-85

In 3.000 cuốn, khổ 16 x 24cm tại Công ty In Văn Lang - TP.Hồ Chí Minh. Đăng kí kế hoạch xuất bản số: 78-2012/CXB/927-43/ĐHSP kí ngày 13/01/2012. In xong và nộp lưu chiểu quý I năm 2012.





1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương