HưỚng dẫn học và LÀm bài làm văn ngữ VĂN 6 TẬP 1



tải về 1.12 Mb.
trang11/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.12 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

Bài 11. CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

Từ câu chuyện của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, truyện nêu ra bài học: Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại; do đó phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau.



II. HƯỚNG DẪN ĐỌC - HlỂU VĂN BẢN

Câu 1. Vì sao cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, so bì với lão Miệng?

+ Cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, so bì với lão Miệng là vì họ nghĩ ai cũng phải làm việc nặng nhọc vất vả quanh năm:

- Cô Mắt phải luôn nhìn.

- Cậu Tay, cậu Chân phải luôn hoạt động.

- Bác Tai phải luôn lắng nghe.

+ Theo họ lão Miệng không làm gì cả chỉ ngồi ăn không.

Vì vậy họ đã kéo nhau đến nhà lão Miệng để so bì, và quyết định không làm gì nữa.

Câu 2. Truyện mượn các bộ phận cơ thể người để nói chuyện con người. Từ mối quan hệ này, truyện nhằm khuyên nhủ răn dạy con người điều gì?

+ Từ khi cô Mắt, cậu Tai, cậu Tay, bác Tai quyết định không làm gì nữa để mặc cho lão Miệng tự lo lấy mà sống. Hai ngày, ba ngày cả bọn thấy mệt mỏi rã rời không thể cất mình lên được đến ngày thứ bảy cả bọn không thể chịu đựng được nữa đã mệt mỏi họp nhau lại, bác Tai đã chỉ ra sự sai lầm của mọi người, và sự cần thiết của lão Miệng. Lão Miệng cũng có công việc của mình: nhai thức ăn, và nhờ có lão Miệng có nhai thức ăn thì mọi người mới khỏe được.

+ Ý nghĩa:

- Truyện mượn các bộ phận cơ thể con người để nói về các tổ chức của con người trong xã hội.

- Mỗi tổ chức, mỗi con người có một nhiệm vụ và chức năng riêng, quan hệ với nhau chặt chẽ, không thể có cái này mà thiếu cái kia.

- Các tổ chức phải biết tôn trọng và hợp tác với nhau để tồn tại và phát triển, cũng như mỗi thành viên phải biết gắn bó với tập thể của mình.



III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Nhắc lại định nghĩa “Truyện ngụ ngôn” và tên gọi những truyện ngụ ngôn đã học.

+ Về định nghĩa của truyện ngụ ngôn em cần nắm ba đặc điểm sau:

- Loại truyện kể bằng văn xuôi, hoặc văn vần.

- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người.

- Truyện nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống.

+ Tên các truyện ngụ ngôn đã học: Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

IV. TƯ LIỆU THAM KHẢO

Từ câu chuyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” tác giả truyện ngụ ngôn nhắc chúng ta bài học: Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại, do đó phải biết hợp tác với nhau, và tôn trọng công sức của nhau.

[...] Theo nghĩa của từ gốc Hán, ngụ hàm chứa kín đáo, ngôn là lời nói. Ngụ ngôn nguyên nghĩa là lời nói có ngụ ý, lời nói ý kín đáo để người nghe, người đọc tự suy nghĩ mà hiểu ý người nói, người viết.

(Theo Vũ Dương Quỹ, Lê Bảo - SĐD 6)

Về mặt nào đó, truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”, có ý nghĩa tương tự truyện “Thầy bói xem voi”, “Mua cua”... phê phán thói nhìn phiến diện, coi thường cái toàn diện, chỉ nhìn cái cục bộ mà coi thường cái toàn thể. Không phân biệt đâu là chính, đâu là phụ. Mắt tưởng chỉ có mình làm việc mệt nhọc phân biệt ngày đêm. Tai tưởng chỉ có mình nghe ngóng, chân tay tưởng chỉ có mình vất vả, chân lấm tay bùn... Ai cũng chỉ biết có mình, đến khi “cả bọn lừ đừ mệt mỏi” mới vỡ lẽ ra rằng: “Lão Miệng có công việc là nhai. Như vậy cũng là làm việc”. Chỉ có quan điểm toàn diện mới nắm bắt được chân lí”.



(Theo Trần Gia Linh - Truyện dân gian Việt Nam)

CỤM DANH TỪ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

- Cụm danh từ có ý nghĩa, đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, những hoạt động trong câu giống như một danh từ.

- Mô hình cụm danh từ



Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

t2

t1

T1

T2

S1

S2

Tất cả

những

em

học sinh

Chăm ngoan

ấy

- Trong cụm danh từ:

+ Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ ý nghĩa về số và lượng.

+ Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.

II. TÌM HIỂU CÂU HỎI PHẦN BÀI HỌC

1. Cụm danh từ là gì?

Câu a) Xác định từ được bổ nghĩa

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.

(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

- Từ xưa bổ nghĩa cho từ ngày.

- Từ hai và cụm từ ông lão đánh cá bổ nghĩa cho từ vợ chồng.

- Cụm từ nát trên bờ biển bổ nghĩa cho từ túp lều.

Câu b) So sánh các cách nói và rút ra nhận xét:

- túp lều / một túp lều.

- một túp lều nát / một túp lều nát.

- một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển.

+ So sánh:

- Một lúp lều cụ thể hơn so với túp lều —> vì có số lượng rõ ràng.

- Một túp lều nát rõ nghĩa hơn so với một túp lều —> vì thể hiện được tình trạng của túp lều.

- Một túp lều nát trên bờ biển cụ thể hơn so với một túp lều nát —> vì xác định được địa điểm của túp lều.

+ Nhận xét

- Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn so với danh từ (từ túp lều cụm danh từ phát triển dần làm cho người đọc biết rõ thêm về số lượng - trạng thái - địa điểm của túp lều ấy).

- Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn danh từ (từ 1 từ —> cụm từ —> một vế câu —> một câu).

Câu c) Tìm một cụm danh từ và đặt câu.

Trái xoài chín, người mẹ, con cò

- Những trái xoài chín ở trong vườn đung đưa trong nắng nhẹ.

- Tất cả những người mẹ đều chăm lo cho con cái của mình.

- Những con cò trắng muốt tung cánh trên bầu trời xanh.



2. Cấu tạo của cụm danh từ

Câu a) Tìm cụm danh từ trong câu sau:

Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

(Em bé thông minh)

+ Các cụm danh từ trong câu trên:

Làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chín con, năm sau, cả làng

Câu b+c) Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau, điền vào mô hình



Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

t2

t1

T1

T2

S1

S2







làng




ấy







ba

thúng

gạo

nếp







ba

con

trâu

đực

ấy




chín

con
















năm




sau







cả

làng










III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Tìm các cụm danh từ trong những câu sau:

a) Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.



(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

b) [...] Gia tài chỉ có một lưỡi búa cha để lại.



(Thạch Sanh)

c) Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ.



(Thạch Sanh)

Cụm danh từ trong các câu trên là:

a) Một người chồng thật xứng đáng, vua cha

b) Một lưỡi búa của cha để lại

c) Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ

Câu 2. Chép các cụm danh từ nói trên vào mô hình cụm danh từ.


Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

t2

t1

T1

T2

S1

S2







Vua




cha







Một

người

chồng

thật

xứng đáng




Một

lưỡi

búa

của cha

để lại




Một

con

yêu tinh

ở trên núi

có nhiều phép lạ

Câu 3. Tìm phụ ngữ thích hợp, điền vào chỗ trống trong các phần trích sau:

Thanh sắt được nói đến ở đây là thanh sắt đã mắc vào lưới của Lê Thận, ta có thể dùng phụ từ ấy hoặc các phụ ngữ thanh sắt lúc nãy, thanh sắt vừa rồi, thanh sắt kì lạ ấy để điền vào chỗ trống.

Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặc, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt vừa mắc vào lưới xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt lúc nãy lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt kì lạ ấy mắc vào lưới.



(Sự tích Hồ Gươm)



1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương