HưỚng dẫn học và LÀm bài làm văn ngữ VĂN 6 TẬP 1



tải về 1.12 Mb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.12 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI - LÀM VĂN NGỮ VĂN 6 - TẬP 1


HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI - LÀM VĂN
NGỮ VĂN 6 - TẬP 1
(In lần thứ ba)


Tác giả: HOÀNG THỊ THU HIỀN

LỜI NÓI ĐẦU

Các em học sinh thân mến!

Để giúp các em có thể tự học và nắm chắc nội dung kiến thức bộ môn ngữ văn ở cấp học phổ thông cơ sở, chúng tôi biên soạn bộ sách Hướng dẫn học, làm bài và làm văn ngữ văn các lớp 6, 7, 8, 9 sẽ lần lượt xuất bản từ năm 2006.

Cấu trúc của cuốn sách được trình bày theo trình tự của các bài trong sách giáo khoa ngữ văn và được sắp xếp theo thứ tự: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn và bám sát theo câu hỏi của sách giáo khoa. Chúng tôi trình bày các phần của bài học như sau:

+ Phần văn

- Kiến thức cơ bản

- Hướng dẫn phần đọc - hiểu văn bản

- Hướng dẫn phần luyện tập

- Tư liệu tham khảo

+ Phần Tiếng Việt

- Kiến thức cơ bản

- Tìm hiểu câu hỏi phần bài học

- Hướng dẫn luyện tập

+ Phần Tập làm văn

- Kiến thức cơ bản

- Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học

- Hướng dẫn luyện tập

- Một số bài văn tham khảo.

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có trích dẫn một số tác phẩm, bài viết của các nhà văn, nhà thơ, nhà phê bình và một số tư liệu từ sách của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp mà chưa có điều kiện để xin phép. Nay cuốn sách ra đời cũng là dịp để chúng tôi được xin phép chính thức với quý tác giả, thầy cô và đồng nghiệp, rất mong được chấp thuận.

Dù người biên soạn đã có rất nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn sách không tránh khỏi thiếu sót, rất mong được bạn đọc gần xa quan tâm góp ý để chúng tôi nâng cao chất lượng sách trong những lần tái bản.



Tác giả biên soạn

Bài 1. CON RỒNG, CHÁU TIÊN


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể lại.

- So với truyền thuyết thời kì đầu dựng nước, những truyền thuyết về sau ít yếu tố hoang đường hơn và theo sát lịch sử hơn.

- Truyền thuyết có mối quan hệ chặt chẽ với thần thoại. Nhiều truyền thuyết, đặc biệt là truyền thuyết về các thời vua Hùng là những thần thoại đã được lịch sử hóa.

- Truyện Con Rồng, cháu Tiên có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo (như hình tượng các nhân vật thần có nhiều phép lạ và hình tượng bọc trăm trứng, v.v...) nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt.

II. HƯỚNG DẪN ĐỌC HlỂU VĂN BẢN

Câu 1. Hãy tìm những chi tiết trong truyện thể hiện tính chất kì lạ, cao quý về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ.

+ Lạc Long Quân:

- Vị thần thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ

- Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên cạn

- Có sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ.

+ Âu Cơ


- Thuộc dòng họ Thần Nông

- Là dòng tiên ở trên núi cao phương Bắc

- Xinh đẹp tuyệt trần

=> Như vậy cả hai đều có nguồn gốc là thần, tiên kì lạ phi thường.



Câu 2. Việc kết duyên của Lạc Long Quân với Âu Cơ và chuyện Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào và để làm gì? Theo truyện này thì người Việt là con cháu của ai?

+ Cuộc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Đây là cuộc hôn nhân giữa hai bậc thần kì, trai tài, gái sắc, một mối duyên tình đẹp đẽ ở chốn có nhiều hoa thơm cỏ lạ và cung điện Long Trang lộng lẫy.

+ Chuyện sinh đẻ kì lạ

- Sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con.

- Tất cả đều hồng hào đẹp đẽ, mặt mũi khôi ngô.

- Đàn con không cần bú mớm, tự lớn lên như thổi, khỏe mạnh như thần.

+ Việc chia con

- 50 người con theo cha xuống biển

- 50 người con theo mẹ lên núi

- Để các con ở đều các phương, để kẻ miền núi, người miền biển khi có việc gì thì giúp nhau, đều là anh em một nhà.

+ Nguồn gốc của người Việt

- Theo truyện này thì người Việt chúng ta bắt nguồn từ nòi giống thần tiên, linh thiêng, tài giỏi, cao quý rất đáng tự hào.

- Đề cao ý thức dân tộc, ngợi ca cội nguồn tổ tiên => cách giải thích đẫm chất thơ và huyền thoại.



Câu 3. Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng kì ảo? Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện.

+ Chi tiết tưởng tượng kì ảo là những chi tiết không có thật, có tính chất hoang đường, kì lạ do hư cấu tưởng tượng.

+ Vai trò của các chi tiết tưởng tượng kì ảo:

- Làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, huyền ảo, lung linh

- Thần thánh hóa các nhân vật mà nhân dân ngưỡng mộ

- Giải thích các sự kiện theo cách riêng => Trình độ của mỗi thời đại



Câu 4. Ý nghĩa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”

+ Tôn vinh nguồn gốc đẹp đẽ của dân tộc, nguồn gốc cao quý thiêng liêng con Rồng, cháu Tiên.

+ Thể hiện nguyện ước đoàn kết anh em giữa các dân tộc trên dải đất Việt Nam:

- Mọi người đều có chung một tổ tiên, có chung cha mẹ, đều là anh em ruột thịt một nhà.

- 50 người lên núi, 50 người xuống biển => Miền núi hay miền biển cũng đều là anh em, phải giúp đỡ nhau, thương yêu đoàn kết “cùng chung lưng đấu cật”.

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Em biết những truyện nào của các dân tộc khác ở Việt Nam, cũng giải thích nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? Sự giống nhau ấy khẳng định điều gì?

+ Các truyện tương tự

Bên cạnh truyện Con Rồng, cháu Tiên kể trên của dân tộc Kinh, thì các dân tộc khác ở Việt Nam cũng có những câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc tương tự, như:

- Truyện Quả trứng to nở ra con người của dân tộc Mường.

- Truyện Quả bầu mẹ của dân tộc Khơ Mú.

+ Ý nghĩa của sự giống nhau

- Sự tương đồng về cách giải thích nguồn gốc của các dân tộc.

- Khẳng định về tình đoàn kết giữa các dân tộc anh em.

- Sự gặp gỡ, giao thoa về nền văn hóa giữa các dân tộc.

IV. TƯ LIỆU THAM KHẢO

Người Việt Nam rất còn nhớ “Con Rồng, cháu Tiên” vì điều đó thể hiện lòng tự hào về nòi giống cao quý, thiêng liêng của mình, đồng thời thể hiện tình cảm ruột thịt của mọi người dân, thể hiện tinh thần và ước nguyện đoàn kết giữa các dân tộc từ miền ngược đến miền xuôi, từ vùng núi đến vùng biển. Nó góp phần xây dựng và củng cố tinh thần dân tộc của mỗi người dân Việt Nam.



(Ôn tập ngữ văn 6 - Nguyễn Văn Long chủ biên)

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

- Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.

- Từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.

- Những từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.



II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÂU HỎI PHẦN BÀI HỌC

1. Từ là gì?

a) Lập danh sách các từ và các tiếng trong câu

+ Danh sách các tiếng:

- Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và, cách, ăn, ở (có 12 tiếng).

+ Danh sách các từ:

- Thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn ở (có 9 từ).

b) Sự khác nhau giữa các đơn vị được gọi là tiếng và từ

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

- Từ có thể do một tiếng hay nhiều tiếng tạo thành.

2. Từ đơn và từ phức

a) Điền các từ trong câu vào bảng phân loại

+ Câu: Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Bảng phân loại


Kiểu cấu tạo từ

Ví dụ

Từ đơn

Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề và, có, tục, Tết, làm, ngày

Từ phức

Từ ghép

Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

Từ láy

Trồng trọt

b) Sự giống nhau giữa từ láy và từ ghép

+ Giống nhau: đều được cấu tạo từ hai hay nhiều tiếng trở lên đều gọi chung là từ phức.

+ Khác nhau:

- Từ ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

- Từ láy các tiếng có quan hệ với nhau về âm.

III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Đọc các câu sau và thực hiện nhiệm vụ nêu bên dưới:

[...] Người Việt Nam ta - con cháu vua Hùng - khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng, cháu Tiên.



(Con Rồng, cháu Tiên)

a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ phức.

b) Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên là: cội nguồn, tổ tiên, dòng giống.

c) Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà... đó là: anh em, nội ngoại, cô dì, chú bác, cậu dì, cha con, vợ chồng...



Câu 2. Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép đó là:

+ Theo giới tính: anh chị, ông bà, vợ chồng, cha mẹ.

+ Theo thứ bậc trên dưới: anh em, chú bác, chị em.

+ Theo quan hệ nội ngoại: chú bác, dì dượng, cậu mợ, o chú.

Câu 3. Tên các loại bánh đều được cấu tạo theo công thức “bánh+…”

a) Bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai...

b) Các tiếng đứng sau trong những từ ghép trên nêu đặc điểm về: cách chế biến, tên chất liệu, tính chất, hình dáng để phân biệt các thứ bánh với nhau.

c) Điền các tiếng thích hợp vào bảng



Nêu cách chế biến

Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp

Nêu tên chất liệu của bánh

Bánh nếp, bánh đậu xanh, bánh khoai, bánh tôm

Nêu tính chất của bánh

Bánh dẻo, bánh tẻ, bánh xốp

Nêu hình dáng của bánh

Bánh khúc, bánh gối, bánh tai voi

Câu 4. Từ láy được in đậm trong các câu sau miêu tả cái gì?

Nghĩ tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút thít.

+ Từ láy thút thít trong câu văn trên miêu tả tiếng khóc của nàng công chúa út. Đó là tiếng khóc nhỏ, chứa đựng sự tủi hờn, âm thanh không liên tục mà đứt quãng rời rạc.

+ Những từ láy có nghĩa tương đồng: sụt sịt, rấm rứt, tỉ ti.



Câu 5. Thi tìm nhanh từ láy

a) Tả tiếng cười: khanh khách, ha hả, hô hố, hả hê, hỉ hả, tủm tỉm, hềnh hệch.

+ Tả tiếng nói: ồm ồm, the thé, oang oang, sang sảng.

+ Tả dáng điệu: lom khom, lúi húi, lui cui, lòng khòng, lọng khọng, tất tả, tất bật.



GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

- Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.



II. HƯỚNG DẪN TÌM HlỂU CÂU HỎI PHẦN BÀI HỌC

1. Văn bản và mục đích giao tiếp

a) Câu ca dao:

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

+ Câu ca dao này khuyên nhủ mọi người hãy biết giữ vững ý chí, lập trường của mình trong cuộc sống.

+ Hai câu 6 và 8 hiệp vần với nhau nền - bền.

+ Câu ca dao này là một văn bản vì đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

b) Lời phát biểu của thầy (cô) Hiệu trưởng trong ngày lễ khai giảng năm học là một văn bản - Văn bản nói - vì đã hoàn chỉnh về mặt hình thức và trọn vẹn về mặt nội dung.

c) Bức thư viết cho bạn bè, người thân cũng là một văn bản.

đ) Đơn xin đi học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám cưới... đều là văn bản.

Ngoài ra trong cuộc sống ta có thể gặp rất nhiều loại văn bản khác như: thông báo, giấy mời họp, tờ rơi quảng cáo, bài làm học sinh...

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp cho các tình huống



Tình huống giao tiếp

Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động thành phố

Hành chính công vụ (Đơn xin phép)

Tường thuật diễn biến trận bóng đá

Tự sự

Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu

Miêu tả

Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội

Thuyết minh

Bày tỏ lòng yêu mến đội bóng đá

Biểu cảm

Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người

Nghị luận

II. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Câu 1. Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?

a) Một hôm mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều tối chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:

Chị Tấm ơi chị Tấm!

Đầu chị lấm

Chị hụp cho sâu

Kẻo về dì mắng.

Tấm tưởng thật hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.

(Tấm Cám)

Đoạn văn trên trình bày diễn biến sự việc về việc Tấm và Cám đi bắt tép, và mưu mô của Cám cướp đoạt giỏ tép của Tấm => Phương thức tự sự.

b) Trăng đang lên. Mặt sông lấp lánh ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

(Khuất Quang Thụy, Trong cơn gió lốc)

Đoạn văn trên của nhà văn Khuất Quang Thụy miêu tả về đêm trăng trên dòng sông => Phương thức miêu tả

c) Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh, thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hóa và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.

(Trích: Tài liệu hướng dẫn đội viên)

Đoạn văn trên khuyên răn các em đội viên phải chăm lo học tập và rèn luyện thân thể => phương thức nghị luận.

d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh



(Ca dao)

Câu ca dao trên ngợi ca sự xinh đẹp của người con gái, và bày tỏ niềm yêu mến => Phương thức biểu cảm.

đ) Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta thường gọi từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

(Theo Địa lí 6)

Mục đích giao tiếp của đoạn văn trên là giới thiệu đặc điểm, tính chất của quả địa cầu => Phương thức thuyết minh.



Câu 2. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Và sao em biết như vậy?

+ Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc văn bản tự sự.

+ Vì: Mục đích giao tiếp của truyện là trình bày diễn biến sự việc.



  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương