HưỚng dẫn họC ( T5)



tải về 183.72 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích183.72 Kb.

powerpluswatermarkobject2666293Hđường kết nối mũi tên thẳng 3OC360.NET - TÀI LIỆU HỌC TẬP MIỄN PHÍ


HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về chia cho số có hai chữ số.

- Giải bài toán có lời văn dạng Tổng – hiệu.



2. Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài toán trên.



3. Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS.



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm.

- Phấn màu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’

23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.




2. Hoạt động 2

a. BT củng cố.

Bài 1.

Chia cho số có hai chữ số.



Bài 2.

Tính giá trị của biểu thức.



Bài 3.

Giải toán có lời văn.




b. BT phát triển.

Bài 4: Giải toán Tổng – hiệu.

3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.

+ Sáng thứ hai em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn những em gặp khó khăn.
Đặt tính rồi tính.

380 : 76 9954 : 42

24 662 : 59 34 290 : 16

- Gọi HS đọc bài.

Tính:

a) 70 – 49 : 7 + 3 x 6



b) 4375 x 15 + 489 x 72

- Gọi HS đọc đề bài.

- Y/c HS tự làm bài, sau đó nêu lại cách làm.

Xe thứ nhất chở 27 can dầu, mỗi can chứa 20 l, xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa 45 l và chở nhiều hơn xe thứ nhất 90 l. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu?

- Gọi HS đọc đề bài.

- Y/c 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.

Tổng số tuổi của bà và Hải là 80 tuổi. Cách đây 2 năm, tuổi bà hơn tuổi Hải là 54 tuổi. Hỏi hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ôn bài.


+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó HS lên bảng chữa bài.

- Đứng tại chỗ nêu lại cách làm.

- Nhận xét.

9954 42 24662 59

155 237 106 418

294 472


00 00

- Các phép tính còn lại làm tương tự.

- Đọc đề bài.

- Cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng chữa bài.

- Nhận xét.

a) 70 – 49 : 7 + 3 x 6

= 70 - 7 + 18

= 63 + 18

= 81
b) 4375 x 15 + 489 x 72

= 65625 + 35208

= 100833

- Đọc đề bài.

- Phân tích đề bài.

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài.

- Nhận xét.

BG

Xe thứ nhất chở số lít dầu là:

20 x 27 = 540 ( l )

Xe thứ hai chở số lít dầu là:

540 + 90 = 630 ( l )

Xe thứ hai chở số thùng dầu là:

630 : 45 = 14 ( thùng)

ĐS: 14 thùng.


- Đọc đề bài.

- Phân tích đề bài.

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng nhóm.

- Gắn bài lên bảng.

- Nhận xét.

BG

Hiệu số tuổi hai bà cháu không bao giờ thay đổi nên hiện nay bà vẫn hơn Hải 54 tuổi.

Tuổi Hải hiện nay là:

( 80 – 54) : 2 = 13 ( tuổi)

Tuổi bà hiện nay là:

13 + 54 = 67 ( tuổi)

ĐS: ……………..



HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về chia cho số có ba chữ số.

2. Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài toán trên.



3. Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học.



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm.

- Phấn màu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’
23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



2. Hoạt động 2

a. BT củng cố.

Bài 1.

Chia cho số có ba chữ số.



Bài 2.


Bài 3.

Chia một hiệu cho một số.



Bài 4.

Tìm thành phần chưa biết.


Bài 5.

Giải toán có lời văn.



3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.

+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn.
Đặt tính rồi tính:

33592 : 247 51865 : 253

80080 : 157

Tính:


a) ( 25915 + 3550 : 25) : 71

b) 14 x 10 x 32 : ( 300 + 32)

Tính bằng hai cách:

( 4095 – 945 ) : 315

- Cho HS so sánh cách nào nhanh hơn.
Tìm x:

436 x x = 11772

39600 : x = 90

- Gọi HS đọc bài.

Hai khu đất HCN có chiều dài bằng nhau. Khu A có diện tích 112 564 m2 và chiều rộng 263m. Khu B có chiều rộng 362m. Tính diện tích khu B.
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ôn bài.




+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 3 HS lên bảng làm bài.

- Nêu lại cách làm.

- Nhận xét.

33592 247 51865 253

0889 136 01265 205

1482 000

000

80080 157

0158 510


010

- Cả lớp làm vào vở, hai HS làm bảng nhóm.

- Gắn bài, nhận xét.

a) ( 25915 + 3550 : 25) : 71

= ( 25915 + 142) : 71

= 26057 : 71

= 367

b) 14 x 10 x 32 : ( 300 + 32)



= 14 x ( 10 x 32) : 320

= 14 x 320 : 320

= 14 x 1

= 14


- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.

C1: ( 4095 – 945 ) : 315

= 3150 : 315

= 10


C2) ( 4095 – 945 ) : 315

= 4095 : 315 – 945 : 315

= 13 - 3

= 10
- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng.

436 x x = 11772

x = 11772 : 436

x = 27

39600 : x = 90



x = 39600 : 90

x = 440
- HS đọc đề bài.

- Phân tích đề bài.

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.

- Nhận xét.



BG

Vì hai khu đất có chiều dài bằng nhau nên chiều dài mỗi khu là:

112 564 : 263 = 428 (m)

Diện tích khu B là:

428 x 362 = 154 936 (m2)

ĐS: 154 936 m2





HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về chia cho số có ba chữ số.

2. Kĩ năng:

- HS biết chia thành thạo.



3. Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, cách trình bày khoa học..



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ, phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’
23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



2. Hoạt động 2

a. BT củng cố.

Bài 1.

Chia cho số có ba chữ số.


Bài 2.

Tìm thành phần chưa biết.



Bài 3.

Tính giá trị của biểu thức.



b. BT phát triển.

Bài 4.

Giải toán.



3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.

+ Sáng thứ sáu em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn.

Đặt tính rồi tính.

3718 : 143 507518 : 649

15544: 232 60977: 217


Tìm x:

a) x x 405 = 258795

b) 369660 : x = 606

- Gọi HS nêu cách làm.


- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.

a) 8435 : 241 + 25305 : 241

b) 183070 – 83070 : 195

- Gọi HS đọc bài.

- Hướng dẫn phân tích đề bài.

- Gọi HS lên bảng làm.


Một khu vườn HCN có diện tích 8925m2, chiều rộng 85m. Người ta muốn rào xung quanh khu vườn đó và để trống hai đoạn để làm cổng vào, mỗi đoạn dài 10m. Hỏi phải rào tất cả bao nhiêu mét?
- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ôn bài.




+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4 HS lên bảng làm bài.

- Nhận xét.

15544 232 507518 649

1624 5321

000 67 3298 785

053

- Các phép tính còn lại làm tương tự.


- Cả lớp làm vở, 2 HS lên làm bảng.

a) x x 405 = 258795



x = 258795 : 405

x = 639
b) 369660 : x = 606

x = 369660 : 606

x = 610

- Đứng tại chỗ nêu cách làm


- 1 HS đọc đề bài.

- Cả lớp làm vở, 2 HS lên làm bảng.

a) 8435 : 241 + 25305 : 241

= ( 8435 + 25305) : 241

= 33740 : 241

= 140
b) 183070 – 83070 : 195

= 183070 - 426

= 182644
- HS đọc.

- Phân tích đề bài.

- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.

- Nhận xét.

BG

Chiều dài mảnh vườn là:

8925 : 85 = 105 (m)

Chu vi mảnh vườn là:

( 105 + 85 ) x 2 = 380 (m)

Số mét cần rào là:

380 – 10 x 2 = 360 (m)

ĐS: 360m



HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Giúp HS đọc hiểu và trả lời các câu hỏi bài Tết làng.

* HS làm bài tập chính tả: Phân biệt r, d, gi hoặc l / n.



2. Kĩ năng:

- Giúp HS đọc diễn cảm và trả lời tốt các câu hỏi bài Tết làng.

- HS biết phân biệt để viết đúng các tiếng có âm đầu r; d; gi hoặc l / n.

3. Thái độ:

- HS yêu quê hương đất nước.



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’


23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



2.Hoạt động 2. BT củng cố.

Bài 1.

Đọc hiểu bài Tết làng.



Bài 2.

Phân biệt d, gi, r.




Bài 3.

Phân biệt l/ n.



3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.

+ Sáng thứ tư em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Gọi HS đọc nối tiếp

( 2 lượt).

- Y/ c HS đọc thầm và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

1. Dấu hiệu nào cho biết Tết sắp đến, xuân đã về?

2. Khoanh vào chữ cái trước những việc làm của hững người trong làng để chuẩn bị đón Tết.


Điền vào chỗ trống tiếng có âm đầu d, gi, r:

a. Công việc thì quá nhiều mà thời …… lại quá eo hẹp, kế hoach ….. tỏa mặt bằng lại ì ạch, làm thế nào để việc xây …… của đội có thể giải quyết …… điểm đúng thời hạn được đây!

b. Mọi người vỗ tay ….. mừng khi cô gái mang số 4 ……… xong hạt thóc giống cuối cùng trên thửa ruộng.

c. Trong khi mọi người còn chần chừ không ai ….. vào thì ông …… đốc đã …… lấy tấm chăn ướt, khoác lên người, băng qua lưới lửa, ……….. xông vào phòng, bồng em nhỏ, chạy vọt ….. ngoài.


Điền tiếng có âm đầu l hoặc n.

…..ại đến buổi chiều gióp mùa đông bắc vừa dừng. Biển …..ặng đỏ đục, đầy nư mâm bánh đúc, …..oáng thoáng những con thuyền như hạt ….ạc ai đem rắc ….ên trên.


- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ôn bài.




+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- 1 HS đọc bài.

- 8 HS đọc nối tiếp.
1. Khoanh vào a: Cây đào, cây mận ra hoa.

2. Khoanh vào a, b, d, đ, e, g, h, m, n, q.


- Cả lớp làm vở, sau đó đọc kết quả.

- Đáp án:

a. Công việc thì quá nhiều mà thời gian lại quá eo hẹp, kế hoach giải tỏa mặt bằng lại ì ạch, làm thế nào để việc xây dựng của đội có thể giải quyết dứt điểm đúng thời hạn được đây!

b. Mọi người vỗ tay reo mừng khi cô gái mang số 4 gieo xong hạt thóc giống cuối cùng trên thửa ruộng.

c. Trong khi mọi người còn chần chừ không ai dám vào thì ông giám đốc đã ra lấy tấm chăn ướt, khoác lên người, băng qua lưới lửa, rồi xông vào phòng, bồng em nhỏ, chạy vọt ra ngoài.


- Cả lớp làm vở, 1 HS làm bảng nhóm.

Lại đến buổi chiều gióp mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy nư mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như hạt lạc ai đem rắc lên trên.




HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Củng cố kiến thức về Câu kể..

2. Kĩ năng:

- HS biết phân biệt đúng câu kể với các câu khác.

3. Thái độ:

- HS yêu thích môn học.



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’


23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



2.Hoạt động 2. BT củng cố.

Bài 1.


Bài 2.

Viết câu kể.



Bài 3.

Giúp HS phân biệt được câu kể với các câu khác trong đoạn văn.



Bài 4.

3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.

+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.
Đọc đoạn văn sau:

Bồ câu là giống chim hiền lành, được xem là biểu tượng của hòa bình và thủy chung. Bồ câu lại sống theo bầy đàn, có tinh thần đồng đội, không bỏ đàn khi bay xa. Con người dựa vào những đặc điểm ấy để nghĩ ra trò chơi thả chim bồ câu, một trò chơi lành mạnh.



Đoạn văn trên có mấy câu kể?
Viết một câu kể:
a. Kể về một việc em làm ở nhà vào ngày nghỉ.

b. Tả hình dáng hoặc màu sắc của chiếc bút em đang dung.

c. Giới thiệu một bạn mới ở lớp em.
Gạch dưới các câu kể trong đoạn văn dưới đây:

Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí. Có tiếng người đi lại, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.

- Cháu đã về đấy ư?

Đôi mắt bà hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương.


Điền vào mẫu sau để giới thiệu một trò chơi thú vị hoặc lễ hội truyền thống tốt đẹp ở quê em.

a. Đó là trò chơi ( hoặc lễ hội): ………………….

b. Quê em là:………., huyện……………..

c. Thời gian hoặc địa điểm diễn ra lễ hội……………

d. Nói vắn tắt về cách chơi hoặc nội dung lễ hội:…….

…….

e. Ý nghĩa của trò chơi



( hoặc lễ hội):…………..

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài.



+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó đọc kết quả.

- Nhận xét.

Đáp án:
- Khoanh vào c: 3 câu.

- Cả lớp làm vở.

- 3 HS lên bảng làm bài.

VD:

a. Ngày nghỉ, em thường quét dọn, nấu cơm giúp mẹ.



b. Chiếc bút máy của em màu xanh.

c. Bạn mới ở lớp em tên là Hoa.


- Cả lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng nhóm:

- Gắn bài lên bảng, chữa bài.


Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí. Có tiếng người đi lại, rồi bà, mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.

- Cháu đã về đấy ư?



Đôi mắt bà hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương.
- Cả lớp làm vào vở, sau đó đọc kết quả.

VD:
a. Đó là trò chơi Bắt vịt.


b. Quê em là thôn Hoàng Trung, xã Hồng Dương, huyện Thanh Oai.

c. Trò chơi diễn ra vào lúc 8 giờ ngày 12 tháng 3 âm lịch, tai đình làng.

d. Cách chơi: BTC thả một con vịt xuống ao, người chơi ngồi trên chiếc thuyền bơi đuổi theo con vịt, nếu bắt được con vịt đó thì chiến thắng và con vịt đó sẽ thuộc về người mình.

e. Ý nghĩa: trò chơi đem lại niềm vui thích cho người…….




HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về nhân, chia cho số có hai chữ số.

2. Kĩ năng:

- HS biết làm thành thạo các bài toán trên.



3. Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học.



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm.

- Phấn màu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’
23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



2. Hoạt động 2

a. BT củng cố.

Bài 1.

Chia cho số có hai chữ số.


Bài 2.


Bài 3.

Tìm thành phần chưa biết.



Bài 4.

Giải toán có lời văn.



b. Bài tập phát triển.

Bài 5.

3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.

+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn.
Đặt tính rồi tính:

12888 : 24 23147 : 37

29884 : 62 5814 : 57
Tính:

a) ( 25915 + 3550 : 25) : 71

b) 14 x 10 x 32 : ( 300 + 32)

Tìm x:


a)x : 402 = 14 x 11

b) 2010 x x =71 x 2009 + 71

c) x x 30 = 23400

d) 17658 : x = 54


- Gọi HS đọc bài.

Khối lớp bốn có 5 lớp, mỗi lớp có 35 bạn. Nếu mỗi bạn cần mua 11 quyển vở và mỗi quyển vở giá 5000 đồng thì cần bao nhiêu tiền để mua đủ số vở cho cả khối lớp bốn?
Tìm số bị chia bé nhất để thương bằng 875 và số dư là 23.

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ôn bài.


+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4 HS lên bảng làm bài.

- Nêu lại cách làm.

- Nhận xét.

12888 24 23147 37

088 537 094 625

168 207

00 22


- Các phần còn lại làm tương tự.
- Cả lớp làm vào vở, hai HS làm bảng nhóm.

- Gắn bài, nhận xét.

a) ( 25915 + 3550 : 25) : 71

= ( 25915 + 142) : 71

= 26057 : 71

= 367


b) 14 x 10 x 32 : ( 300 + 32)

= 14 x ( 10 x 32) : 320

= 14 x 320 : 320

= 14 x 1


= 14

- Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng.

a) x : 402 = 14 x 11

x : 402 = 154

x = 154 x 402

x = 61908

b) 2010 x x = 71 x 2009 + 71

2010 x x = 142710

x = 142710 : 2010

x = 71
BG

5 lớp Bốn có số bạn là:

35 x 5 = 175 ( bạn)

Số tiền để mua vở là:

5000 x ( 175 x 11) = 9 625 000

ĐS: 9 625 000 đồng

- HS đọc đề bài.

- Thảo luận nhóm 2.

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở.

- Nhận xét.



BG

Để SBC bé nhất thì số chia phải bé nhât có thể. Số chia bé nhất chỉ hơn số dư 1 đơn vị.

Số chia là: 23 + 1 = 24

SBC của phép chia đó là:

875 x 24 + 23 = 21023

ĐS: 21023



HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng về:

- Chia cho số có hai chữ số ( thương có chữ số 0).

- Giải toán có lời văn.

2. Kĩ năng:

- HS biết chia thành thạo cho số có hai chữ số.



3. Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận, cách trình bày khoa học..



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ, phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’
23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



2. Hoạt động 2

a. BT củng cố.

Bài 1.

Chia cho số có hai chữ số

( thương có chữ số 0).


Bài 2.


Bài 3.

b. BT phát triển.

Bài 4.

3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.


+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV hướng dẫn HS gặp khó khăn.

Đặt tính rồi tính.

47040 : 28 35875 : 35

3737111 : 37 10530 : 26


Tính giá trị của biểu thức:

a)( 1178 x 124) : 62

b) 405964 – 5964 : 42

c) 1624 : 56 + 62 x 30 - 197

Tại một công ti chăn nuôi bò sữa, mỗi ngày vắt được 1962 lít sữa. Sau khi để lại 234 lít cho công nhân của công ti, số sữa còn lại được cho vào 36 bình đựng sữa để chuyển ra thành phố. Hỏi có bao nhiêu lít sữa trong mỗi bình?

Một phép chia có số dư kém số chia 7 đơn vị. Nếu gấp cả số chia và số bị chia lên 4 lần thì được một phép chia mới có thương là 24 và dư là 32. Tìm số bị chia của phép chia ban đầu.

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ôn bài.




+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó 4 HS lên bảng làm bài.

- Nhận xét.

47040 28 35875 35

190 1680 087 1025

224 175


000 00

- Các phép tính còn lại làm tương tự.


- Cả lớp làm vở, 3 HS lên làm bảng.

a)( 1178 x 124) : 62

= 146072 : 62

= 2356


b) 405964 – 5964 : 42

= 405964 - 142

= 405822

c) 1624 : 56 + 62 x 30 – 197

= 29 + 1860 - 197

= 1889 - 197

= 1692

- 1 HS đọc đề bài.



- Cả lớp làm vở, 1 HS lên làm bảng.

BG

Số lít sữa còn lại sau khi cho công nhân là:



1962 – 234 = 1728 ( lít)

Số lít sữa trong mỗi bình là:

1728 : 36 = 48 ( lít)

ĐS: 48 lít sữa.


- HS đọc.

- Phân tích đề bài.

- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vở.

- Nhận xét.



BG

Nếu gấp cả số chia và số bị chia lên 4 lần thì thương không thay đổi nhưng số dư cũng gấp lên 4 lần.

Số dư ban đầu là:

32 : 4 = 8

Số chia ban đầu là:

8 + 7 = 15

Số bị chia của phép chia ban đầu là: 24 x 15 + 8 = 368

ĐS: 368




HƯỚNG DẪN HỌC

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

* Hoàn thành các bài tập trong ngày.

* Củng cố kiến thức về:

- Mở rộng vốn từ: Đồ chơi, trò chơi.

- Củng cố về câu hỏi.

2. Kĩ năng:

- HS biết phân biệt đồ chơi, trò chơi.

- Biết đặt câu hỏi với tình huống cho trước……



3. Thái độ:

- HS yêu thích môn học.



II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng nhóm, phấn màu.



III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:


Tg

Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

12’

23

5



1. Hoạt động 1

Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



2.Hoạt động 2. BT củng cố.

Bài 1.

Phân biệt đồ chơi, trò chơi.




Bài 2.


Bài 3.

Ôn tập về câu hỏi.




Bài 4.

Bài 5.

3. Hoạt động 3

Củng cố - dặn dò.

+ Sáng thứ ba em có những môn học nào?

- Cho HS hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- GV giúp đỡ những em gặp khó khăn khi hoàn thành bài.
Sắp xếp các từ ngữ chỉ các đồ chơi hoặc trò chơi vào hai nhóm thích hợp: đồ hàng, sỏi, que chuyền, đánh bi, tàu bay, đánh đáo, quả cầu, quân cờ, đá cầu, cầu trượt, nhảy lò cò, chơi chuyền, bi, con quay.


Đồ chơi

Trò chơi

.................

…………….


……………..

…………….

Kể tên 5 trò chơi dân gian mà em biết?

Câu hỏi nào lịch sự nhất?



a)Thưa cụ, cháu có thể giúpđược gì cho cụ không ạ?

b) Cháu giúp được gì cho cụ bây giờ đây?

c) Cụ để cháu giúp được không?
Đặt câu hỏi thể hiện thái độ lịch sự trong các tình huống sau:

a)Hỏi cô giáo, khi em chưa hiểu bài.

b) Hỏi mượn bạn quyển truyện mà em rất thích.

c) Em muốn cùng bố mẹ đi chơi vào ngày nghỉ cuối tuần.

Đặt câu hỏi với các từ nghi vấn sau: ai, thế nào, phải không, cái gì, bao giờ, ở đâu.

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài.



+ HS nêu.
- HS tự hoàn thành nốt các bài tập buổi sáng.

- Cả lớp làm bài vào vở, sau đó đọc kết quả.

- Nhận xét.

Đáp án:


Đồ chơi

Trò chơi

Sỏi, que chuyền, tàu bay, quả cầu, quân cờ, bi, con quay.

Đồ hàng, đánh bi, đánh đáo, đá cầu, cầu trượt, nhảy lò cò, chơi chuyền.

- HS trả lời miệng.

VD: trồng nụ trồng hoa, nhảy ngựa, chơi ô quan, kéo co, bịt mắt bắt dê.
- Cả lớp làm vở.

- Đứng tại chỗ trả lời miệng.

Đáp án: a.
- Cả lớp làm vở, 3 HS lên bảng làm bài.

VD:


a)Thưa cô, cô có thể giảng lại bài 3 cho em được không ạ?

b) Cậu cho tớ mượn quyển truyện này một hôm, được không?

c) Mẹ ơi, cuối tuần này bố mẹ cho con đi chơi công viên được không ạ?
- Cả lớp làm vở, sau đó nối tiếp nhau lên bảng làm bài.

VD:


- Ai là lớp trưởng lớp cậu đấy?

- Mái tóc mẹ cậu thế nào?

- Cậu thích chơi đá bóng cùng bọn tớ, phải không?

- Cái gì trong cặp của cậu đấy?

- Bao giờ bố đi công tác về?

- Hôm nay mưa thì mình tập thể dục ở đâu?






Gđường kết nối mũi tên thẳng 2roup: https://www.facebook.com/groups/tailieutieuhocvathcs/






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương