Hội nghị CÁc bên tham gia công ưỚc quốc tế VỀ tiêu chuẩn huấn luyệN, CẤp phép và trực ca cho thuyền viêN, 1978



tải về 3.12 Mb.
trang1/25
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích3.12 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25






E



HỘI NGHỊ CÁC BÊN THAM GIA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TIÊU CHUẨN HUẤN LUYỆN, CẤP PHÉP VÀ TRỰC CA CHO THUYỀN VIÊN, 1978

Vấn đề 10

STCW/CONF.2/34

2 July 2010

Original: ENGLISH




THÔNG QUA BIÊN BẢN CUỐI CÙNG VÀ CÁC VĂN KIỆN, NGHỊ QUYẾT VÀ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ LÀM VIỆC TẠI HỘI NGHỊ
Phụ lục 2 của Văn kiện cuối cùng của Hội nghị
Nghị quyết 2

Sửa đổi Manila đối với Bộ luật Huấn luyện, Cấp phép và Trực ca của Thuyền viên (STCW)
Văn bản được Hội nghị thông qua
HỘI NGHỊ MANILA 2010,
ĐÃ THÔNG QUA nghị quyết 1 về Thông qua các sửa đổi đối với phụ lục của Công ước quốc tế về Tiêu chuẩn Huấn luyện, Cấp phép và Trực ca cho Thuyền viên (STCW), 1978,
CÔNG NHẬN sự quan trọng của việc thiết lập các tiêu chuẩn bắt buộc cụ thể về năng lực và các điều khoản bắt buộc khác cần thiết để đảm bảo rằng tất cả thuyền viên phải được đào tạo và huấn luyện thích hợp, truyền đạt kinh nghiệm, kỹ năng và năng lực đầy đủ để thực hiện các nhiệm vụ của họ theo cách đem lại sự an toàn sinh mạng và tài sản trên biển và bảo vệ môi trường biển,
CŨNG CÔNG NHẬN sự cần thiết phải thừa nhận các sửa đổi kịp thời của các tiêu chuẩn và điều khoản bắt buộc này để đáp ứng hiệu quả những thay đổi về công nghệ, hoạt động, thực hành và thủ tục sử dụng trên tàu,
NHẮC LẠI rằng một tỉ lệ lớn các mất mát trong hàng hải và sự cố ô nhiễm gây ra bởi sai lầm của con người,
ĐÁNH GIÁ rằng biện pháp hiệu quả để giảm các rủi ro liên đới với sai lầm của con người trong việc khai thác tàu đi biển là đảm bảo rằng các tiêu chuẩn khả thi cao nhất về huấn luyện, cấp phép và năng lực được duy trì đối với thuyền viên những người được thuê làm việc trên các tàu đó,
MONG MUỐN đạt được và duy trì các tiêu chuẩn khả thi cao nhất vì an toàn sinh mạng và tài sản trên biển và trong cảng cũng như để bảo vệ môi trường,
ĐÃ XEM XÉT các sửa đổi đối với Bộ luật Huấn luyện, Cấp phép và Trực ca của Thuyền viên (STCW), làm thành phần A – Các tiêu chuẩn bắt buộc về các điều khoản của phụ lục Công ước STCW 1978, như sửa đổi, và phần B – Hướng dẫn được khuyến nghị về các điều khoản của Công ước STCW, như sửa đổi, đã được đề xuất và thông báo tới tất cả Thành viên của Tổ chức và tất cả các Bên tham gia Công ước,
GHI NHẬN rằng quy tắc I/1, khoản 2, của phụ lục Công ước STCW 1978 quy định rằng các sửa đổi đối với phần A của Bộ luật STCW sẽ được thông qua, thi hành và có hiệu lực tuân theo các quy định của điều XII của Công ước liên quan đến thủ tục sửa đổi áp dụng với phụ lục,
ĐÃ XEM XÉT các sửa đổi đối với Bộ luật STCW được đề xuất và thông báo tới các Thành viên của Tổ chức và tất cả các Bên tham gia Công ước,
1. THÔNG QUA các sửa đổi đối với Bộ luật Huấn luyện, Cấp phép và Trực ca của Thuyền viên (STCW), được nêu trong phụ lục của nghị quyết hiện hành;
2. QUYẾT ĐỊNH, tuân theo điều XII(1)(a)(vii) của Công ước, rằng các sửa đổi đối với phần A của Bộ luật STCW sẽ được coi như được chấp thuận vào ngày 01 tháng 7 năm 2011, trừ phi trước ngày này có hơn 1/3 các Bên tham gia Công ước hoặc các Bên có đội thương thuyền có tổng trọng tải chiếm không nhỏ hơn 50% trọng tải toàn phần của đội thương thuyền thế giới gồm những tàu đăng ký trọng tải từ 100 tấn trở lên thông báo với Tổng thư ký rằng họ phản đối các sửa đổi này;
3. KÊU GỌI các Bên lưu ý rằng, theo điều XII(1)(a)(ix) của Công ước, các sửa đổi đối với phần A của Bộ luật STCW đính kèm sẽ có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2012 trên cơ sở được coi như đã được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 ở trên;
4. KHUYẾN NGHỊ rằng hướng dẫn nêu trong phần B của Bộ luật STCW, như sửa đổi, nên được xem xét bởi tất cả các Bên tham gia Công ước STCW 1978 từ ngày có hiệu lực của các sửa đổi đối với phần A của Bộ luật STCW;
5. ĐỀ NGHỊ Ủy ban An toàn hàng hải tiếp tục xem xét Bộ luật STCW và sửa đổi khi phù hợp;
6. CŨNG ĐỀ NGHỊ Tổng thư ký của Tổ chức chuyển các bản sao được chứng nhận của nghị quyết hiện hành và văn bản của các sửa đổi đối với Bộ luật STCW nêu trong phụ lục đến tất cả các Bên tham gia Công ước;
7. TIẾP TỤC ĐỀ NGHỊ Tổng thư ký chuyển các bản sao nghị quyết này và phụ lục đến tất cả các Thành viên của Tổ chức chưa là thành viên của Công ước.

***




PHỤ LỤC
CáC SỬA ĐỔI MANILA ĐỐI VỚI BỘ LUẬT HUẤN LUYỆN, CẤP PHÉP VÀ TRỰC CA CỦA THUYỀN VIÊN (STCW)
1 Phần A của Bộ luật Huấn luyện, Cấp phép và Trực ca của Thuyền viên (STCW) được thay thế như sau:

PHẦN A


Các tiêu chuẩn bắt buộc về các điều khoản của phụ lục của Công ước STCW
Giới thiệu
1 Phần này của Bộ luật STCW bao gồm các điều khoản bắt buộc tham khảo cụ thể tại phụ lục Công ước Quốc tế về Tiêu chuẩn Huấn luyện, Cấp phép và Trực ca cho Thuyền viên năm 1978 cũng như sửa đổi, sau đây gọi là Công ước STCW. Các điều khoản này đưa ra một cách chi tiết các tiêu chuẩn tối thiểu yêu cầu các bên phải đảm bảo để Công ước có hiệu lực đầy đủ và trọn vẹn.
2 Phần này của Bộ luật cũng bao gồm những tiêu chuẩn năng lực yêu cầu các ứng viên phải chứng minh để được cấp và gia hạn văn bằng năng lực theo các điều khoản của Công ước STCW. Để làm rõ mối liên hệ giữa các điều khoản cấp văn bằng thay thế của chương VII và các điều khoản cấp văn bằng của các chương II, III và IV, những khả năng qui định trong tiêu chuẩn năng lực được phân nhóm thích hợp theo 7 chức năng sau:


  1. Lái tàu

  2. Làm hàng và sắp xếp hàng hóa

  3. Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu

  4. Kỹ thuật biển

  5. Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển

  6. Bảo trì và sửa chữa

  7. Thông tin liên lạc vô tuyến

ở các cấp độ trách nhiệm như sau:




  1. Cấp độ quản lý

  2. Cấp độ vận hành

  3. Cấp độ hỗ trợ

Chức năng và mức độ trách nhiệm được nhận biết theo tiêu đề trong các bảng tiêu chuẩn năng lực nêu ở các chương II, III và IV của phần này. Phạm vi chức năng theo mức độ trách nhiệm nêu trong tiêu đề được xác định theo các khả năng liệt kê bên dưới tiêu đề ở cột 1 của bảng. Ý nghĩa của “chức năng” và “cấp độ trách nhiệm” được xác định trong các thuật ngữ chung ở mục A-I/1 dưới đây.




  1. Việc đánh số các mục của các phần này tương ứng với việc đánh số các quy tắc nằm trong phụ lục của Công ước STCW. Nội dung của các mục có thể được chia thành các phần và khoản được đánh số nhưng việc đánh số chỉ thống nhất đối với nội dung đó.

CHƯƠNG I
Các tiêu chuẩn về điều khoản chung

Mục A-I/1

Định nghĩa và giải thích
1 Các định nghĩa và giải thích nêu ở Điều II và Quy tắc I/1 áp dụng ngang với các thuật ngữ sử dụng ở phần A và B của Bộ luật này. Ngoài ra, các định nghĩa bổ sung chỉ áp dụng cho Bộ luật này:
.1 Tiêu chuẩn năng lực nghĩa là trình độ kỹ năng đạt được để thực hiện phù hợp các chức năng trên tàu theo các tiêu chí được nhất trí ở cấp độ quốc tế như đề cập ở đây và kết hợp thành các tiêu chuẩn hoặc cấp độ quy định về kiến thức, hiểu biết và kỹ năng thể hiện;
.2 Cấp độ quản lý có nghĩa là cấp độ trách nhiệm liên quan đến:
.2.1 việc phục vụ như thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, sĩ quan máy, hoặc máy hai trên tàu đi biển, và
.2.2 đảm bảo rằng tất cả các chức năng trong phạm vi trách nhiệm được phân công phải được thực hiện đầy đủ;
.3 Trình độ kiểm soát có nghĩa là cấp độ trách nhiệm liên quan đến:
.3.1 làm việc như sĩ quan trực đi biển hoặc trực máy hoặc nhân viên kỹ thuật được phân công trực ca buồng máy không có người điều khiển hoặc như nhân viên vô tuyến điện trên tàu đi biển; và

.3.2 Duy trì kiểm soát trực tiếp đối với việc thực hiện tất cả các chức năng trong phạm vi trách nhiệm được phân công tuân theo các biện pháp phù hợp và theo sự chỉ đạo của cá nhân làm việc ở cấp độ quản lý đối với khu vực trách nhiệm đó;


.4 Cấp độ hỗ trợ có nghĩa là cấp độ trách nhiệm liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ hay trách nhiệm trên tàu đi biển dưới sự chỉ đạo của một cá nhân làm việc ở cấp độ quản lý hay vận hành;
.5 “Tiêu chuẩn đánh giá” là nội dung ở cột 4 của các bảng “Quy định về Tiêu chuẩn năng lực tối thiểu” trong Phần A và cung cấp những phương pháp cho người đánh giá để chấm xem ứng viên có khả năng thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm, liên quan hay không; và
.6 “Đánh giá độc lập” có nghĩa là sự đánh giá bởi những người có trình độ thích hợp, độc lập, hoặc ở bên ngoài, đơn vị hoặc hoạt động được đánh giá, để xác minh rằng các biện pháp kiểm soát hoặc quản lý hành chính ở mọi cấp độ đều được quản lý, tổ chức, thực hiện và được giám sát nội tại để đảm bảo sự phù hợp với mục đích và kết quả của mục tiêu đề ra.

Mục A-I/2

Văn bằng và giấy xác nhận
1 Trường hợp, như quy định tại quy tắc I/2, khoản 6, việc xác nhận yêu cầu tại điều VI của Công ước được kết hợp trong phần từ ngữ của văn bằng đó, văn bằng sẽ được cấp theo mẫu dưới đây, với điều kiện là cụm từ “hoặc cho đến ngày hết hạn của bất cứ sự gia hạn hiệu lực của văn bằng này được nêu ở trang sau”, ở mặt trước của mẫu và các điều khoản ghi nhận việc gia hạn hiệu lực ở mặt sau của mẫu phải bị được xóa bỏ khi văn bằng phải thay thế do hết hiệu lực. Hướng dẫn hoàn thành mẫu được có trong mục B-I/2 của Bộ luật này.
(Con dấu chính thức)
(TÊN NƯỚC)
VĂN BẰNG CẤP THEO NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TIÊU CHUẨN HUẤN LUYỆN, CẤP PHÉP VÀ TRỰC CA CHO THUYỀN VIÊN, 1978, CŨNG NHƯ SỬA ĐỔI

Chính phủ nước ……………………………….. chứng nhận rằng


có đầy đủ tiêu chuẩn theo đúng các điều khoản của quy tắc ………………… của Công ước nói trên, cũng như các sửa đổi, và có đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ sau theo trình độ quy định, tuân thủ bất cứ hạn chế nào đã nêu cho đến khi……………………… hoặc đến ngày hết hạn của bất cú sự gia hạn của văn bằng này được nêu ở trang sau:


CHỨC NĂNG

TRÌNH ĐỘ

ÁP DỤNG HẠN CHẾ (NẾU CÓ)













































Những người mang văn bằng này một cách hợp lệ có thể đáp ứng khả năng hoặc các khả năng sau đây được quy định tại những yêu cầu điều khiển an toàn hiện hành của Cơ quan quản lý:




NĂNG LỰC

ÁP DỤNG HẠN CHẾ (NẾU CÓ)






Văn bằng số. cấp ngày


(Con dấu chính thức)

Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ


Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Văn bằng gốc của người công tác trên tàu phải có tuân theo quy định của quy tắc I/2, khoản 11 của Công ước.


Ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng
Chữ ký của người được cấp văn bằng


Ảnh của người được cấp văn bằng




Hiệu lực của văn bằng này được kéo dài đến ngày





(Con dấu chính thứcl)

Ngày gia hạn


….

Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ



Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Hiệu lực của văn bằng này được kéo dài đến





(Con dấu chính thức)

Ngày gia hạn




Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

2 Trừ những điều quy định ở khoản 1, mẫu này dùng để chứng thực việc cấp văn bằng sau đây, với điều kiện là cụm từ “hoặc cho đến ngày hết hạn của bất cứ sự gia hạn hiệu lực của văn bằng này được nêu ở trang sau” ở mặt trước của mẫu và các điều khoản ghi nhận việc gia hạn hiệu lực ở mặt sau của mẫu sẽ được xóa bỏ khi giấy xác nhận phải thay thế do hết hiệu lực. Hướng dẫn hoàn thành mẫu có trong Mục B-I/2 của Bộ luật này.


(Con dấu chính thức)
(TÊN NƯỚC)
CHỨNG NHẬN VIỆC CẤP VĂN BẰNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ NHỮNG TIÊU CHUẨN HUẤN LUYỆN, CẤP BẰNG VÀ TRỰC CA CHO THUYỀN VIÊN, 1978 , NHƯ ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI

Chính phủ nước ………...………………… chứng nhận rằng văn bằng số. ……..… đã được cấp cho …………………………………….. người có đầy đủ tiêu chuẩn theo đúng các quy định của quy tắc ……………………………. Của công ước tên, cũng như các sửa đổi, và có đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ sau, theo trình độ quy định, tuân thủ bất cứ hạn chế nào đã nêu cho đến khi ………………………. Hoặc đến ngày hết hạn của bất cứ sự gia hạn nào của xác nhận này như nêu ở trang sau:




CHỨC NĂNG

TRÌNH ĐỘ

ÁP DỤNG HẠN CHẾ (NẾU CÓ)













































Người giữ xác nhận này một cách hợp lệ có thể đáp ứng theo khả năng hoặc những khẳ năng được quy định theo những yêu cầu quản lý an toàn hiện hành của Cơ quan quản lý sau đây:




NĂNG LỰC

ÁP DỤNG HẠN CHẾ (NẾU CÓ)






Xác nhận số. cấp ngày


(Con dấu chính thức)

Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ


Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Xác nhận gốc của người công tác trên tàu phải phù hợp với quy định của quy tắc I/2, khoản 11 của Công ước.


Ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng
Chữ ký của người được cấp văn bằng


Ảnh của người được cấp văn bằng




Hiệu lực của xác nhận này được kéo dài đến





(Con dấu chính thức)

Ngày gia hạn


….

Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ



Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Hiệu lực của xác nhận được kéo dài đến





(Con dấu chính thức)

Ngày gia hạn


….

Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ



Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ


3 Mẫu này dùng để chứng thực việc cấp văn bằng sau đây, với điều kiện là cụm từ “hoặc cho đến ngày hết hạn của bất cứ sự gia hạn hiệu lực của xác nhận này được nêu ở trang sau” ở mặt trước của mẫu và các điều khoản ghi nhận việc gia hạn hiệu lực ở mặt sau của mẫu sẽ được xóa bỏ khi giấy xác nhận phải thay thế do hết hiệu lực. Hướng dẫn hoàn thành mẫu có trong Mục B-I/2 của Bộ luật này.



(Con dấu chính thứcl)
(TÊN NƯỚC)
CHỨNG NHẬN XÁC THỰC VIỆC CÔNG NHẬN MỘT VĂN BẰNG THEO NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ NHỮNG TIÊU CHUẨN HUẤN LUYỆN, CẤP VĂN BẰNG VÀ TRỰC CA CHO THUYỀN VIÊN, 1978, NHƯ ĐÃ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

Chính phủ nước ………...……..……………… chứng nhận rằng văn bằng số. ..………… đã được cấp cho …………………………………….. từ hoặc đại diện của chính phủ nước ..…………….………. được công nhận đã tuân thủ đầy đủ các điều khoản của quy tắc I/10 của công ước nói trên, cũng như các sửa đổi, và người cầm bằng hợp pháp có quyền thực hiện các nhiệm vụ sau ở trình độ quy định, tuân thủ bất cứ hạn chế nào đã nêu cho đến khi………………………. Hoặc đến ngày hết hạn của bất cứ sự gia hạn có hiệu lực nào của việc chứng nhận ở trang sau:




CHỨC NĂNG

TRÌNH ĐỘ

ÁP DỤNG HẠN CHẾ (NẾU CÓ)














































Những người giữ chứng nhận một cách hợp lệ có thể đáp ứng theo khả năng hoặc năng lực sau đây được quy định theo những yêu cầu quản lý an toàn hiện hành về của Cơ quan quản lý:




NĂNG LỰC

ÁP DỤNG HẠN CHẾ (NẾU CÓ)






Chứng nhận số. cấp ngày


(Con dấu chính thức)

Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ


Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Chứng nhận gốc của người công tác trên tàu phải phù hợp với quy định của quy tắc I/2, khoản 11 của Công ước.

Ngày tháng năm sinh của người được cấp văn bằng
Chữ ký của người được cấp văn bằng


Ảnh của người được cấp văn bằng




Hiệu lực của chứng nhận này được kéo dài đến ngày





(Con dấu chính thứcl)

Ngày gia hạn


….

Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ



Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Hiệu lực của chứng nhận này được kéo dài đến





(Con dấu chính thức)

Ngày gia hạn




Chữ ký của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ

Tên của Cán bộ được ủy quyền đầy đủ


4 Khi sử dụng các mẫu có thể khác với các mẫu nêu ở mục này, theo quy tắc I/2, khoản 10, các Bên phải đảm bảo rằng trong mọi trường hợp:

.1 tất cả các thông tin liên quan đến nhận dạng và diện mạo người mang văn bằng, bao gồm tên, ngày sinh, ảnh và chữ ký, cùng với ngày cấp chứng nhận phải được thể hiện trên cùng một mặt của hồ sơ; và
.2 tất cả các thông tin liên quan đến năng lực hoặc các năng lực của người mang văn bằng được phép hành nghề phải tuân thủ các yêu cầu làm việc an toàn của Cơ quan quản lý, cũng như bất cứ hạn chế nào, phải được thể hiện rõ ràng và dễ nhận biết.
CẤP VÀ ĐĂNG KÝ VĂN BẰNG
Phê duyệt thời gian phục vụ nghề đi biển
5 Khi phê duyệt thời gian phục vụ nghề đi biển yêu cầu tại Công ước, các Bên phải đảm bảo rằng thời gian phục vụ liên quan tương ứng với trình độ được áp dụng, nên nhớ rằng, ngoài việc phổ biến ban đầu về việc làm việc trên tàu, mục đích của thời gian làm việc này nhằm cho phép các thuyền viên được hướng dẫn và luyện tập, dưới sự giám sát thích hợp, các thực hành, biện pháp và tuyến đường đi biển an toàn và phù hợp tương ứng với trình độ nghiệp vụ được áp dụng,

Chấp thuận khóa huấn luyện
6 Trong việc phê duyệt các chương trình và khóa học huấn luyện, các Bên xem xét rằng các khóa học Mẫu của IMO tương ứng có thể hỗ trợ trong việc xây dựng các chương trình và khóa học như vậy đồng thời đảm bảo rằng các mục tiêu học tập cụ thể được khuyến nghị tại các khóa học đó là phù hợp
Truy nhập điện tử để đăng ký
7 Trong việc đảm bảo đăng ký điện tử theo qui định tại khoản 15 của quy tắc I/2, các điều khoản phải được thực hiện để cho phép truy nhập điện tử có kiếm soát đối với việc đăng ký hoặc các đăng ký nhằm cho phép các Bên và các công ty chứng nhận:
.1 tên của thuyền viên được cấp văn bằng, chứng nhận hoặc các chứng nhận trình độ khác được cấp, số văn bằng tương ứng, ngày cấp, và ngày hết hạn ;
.2 năng lực phục vụ của người mang văn bằng và bất cứ sự hạn chế nào kèm theo; và
.3 chức năng mà người mang văn bằng có thể thực hiện, cấp độ cho phép và bất cứ sự hạn chế nào kèm theo .
Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với việc đăng ký văn bằng
8 Trong việc thực hiện yêu cầu ở khoản 14 của quy tắc I/2 để đảm bảo việc đăng ký văn bằng và chứng nhận, một cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn là không cần thiết với điều kiện là tất cả các thông tin liên quan phải được ghi lại và sẵn có tuân theo quy tắc I/2.
9 Các hạng mục thông tin sau đây phải được ghi chép lại và sẵn có, trên giấy tờ hoặc điện tử, theo quy tắc I/2:
.1 Tình trạng văn bằng
Hiệu lực

Đình chỉ


Bãi bỏ

Báo mất


Bị hỏng
Với sổ ghi chép sự thay đổi được lưu giữ, phải ghi chép cả ngày thay đổi
.2 Các nội dung của văn bằng
Tên thuyền viên

Ngày sinh

Quốc tịch

Giới tính

Nên có ảnh

Số tài liệu tương ứng

Ngày cấp

Ngày hết hạn

Ngày gia hạn cuối cùng

(Các) chi tiết miễn trừ


.3 Các nội dung về năng lực
Tiêu chuẩn năng lực STCW (ví dụ, quy tắc II/1)

Năng lực


Chức năng

Mức độ trách nhiệm

Các chứng nhận

Những hạn chế


.4 Nội dung y tế
Ngày cấp chứng nhận y tế cuối cùng liên quan đến việc cấp gia hạn văn bằng năng lực.


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   25


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương