Giáo án Lớp -tuần Năm học: 2014-2015



tải về 255.91 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.05.2020
Kích255.91 Kb.

Giáo án Lớp 1-Tuần 2 Năm học: 2014-2015

******************************************************************************

TUẦN 2

------ ------

Thứ hai Ngày soạn: 18 / 8/ 2014

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 / 8 / 2014
TIẾNG VIỆT

THANH HỎI, THANH NẶNG.

I.Mục tiêu

+Kiến thức: Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.

+Kĩ năng: -Đọc được : bẻ, bẹ.

-Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

-Rèn kĩ năng đọc và viết đúng cho HS.

+Thái độ: HS yêu thích học môn tiếng việt. Tích cực phát biểu xd bài.



II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Tranh minh hoạ ở bài học.

-HS: -SGK, vở tập viết, bảng con, phấn...

III.Hoạt động dạy học:

Tiết 1


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ: (5’)

-Ghi B/C: Dấu sắc, chữ bé.

B.Bài mới: (26’)

1.Giới thiệu bài.

Hỏi:

-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?



(Giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có thanh hỏi)
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

(Quạ, cọ, ngựa, cụ, nụ, là các tiếng giống nhau đều có thanh nặng)


2.Dạy dấu thanh.

a. Nhận diện dấu :

- Dấu hỏi :Dấu hỏi là một nét móc

Hỏi: Dấu hỏigiống hình cái gì?

- Dấu nặng : Dấu nặng là một dấu chấm

Hỏi:Dấu chấm giống hình cái gì?

b.Ghép chữ và phát âm:

-Khi thêm dấu hỏi vào be ta được tiếng bẻ

-Phát âm:

-Khi thêm dấu nặng vào be ta được tiếng bẹ

-Phát âm:

c.Hướng dẫn viết bảng con:

-Viết mẫu-Hướng dẫn qui trình.

-Theo dõi, uốn nắn.

3. Củng cố dặn dò: (2’)

Tiết 2

4.Luyện tập:

a.Luyện đọc: (15’)

*Đọc bảng:

*Đọc SGK:

-Hdẫn.

b.Luyện viết:(15’)



-Viết mẫu h/d cách viết.

-Chấm bài-Nhận xét.

c.Luyện nói: (5’)

-Giới thiệu chủ đề:“ Bẻ”

Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
- Các bức tranh có gì chung?

- Em thích bức tranh nào ? Vì sao ?

IV. Củng cố dặn dò:

-Đọc SGK.

-Nhận xét tuyên dương.

-1 em đọc.

-Đọc SGK.

-HS viết B/C: bé.

- Thảo luận và trả lời

- Đọc tên dấu : dấu hỏi

- Đọc các tiếng trên(Cá nhân- đồng thanh)

- Thảo luận và trả lời

- Đọc tên dấu : dấu nặng

- Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)


- Thảo luận và trả lời : giống móc câu đặt ngược, cổ con ngỗng
- Thảo luận và trả lời : giống nốt ruồi, ông sao ban đêm
- Ghép bìa cài

- Đọc : bẻ(Cá nhân- đồng thanh)

- Ghép bìa cài

- Đọc : bẹ(Cá nhân- đồng thanh)


*Nghỉ giữa giờ(2’).

- Viết bảng con : bẻ, bẹ

-Đọc lại bài tiết 1 cá nhân, bàn, nhóm...

-Đọc thanh hỏi và thanh nặng.

-Đọc các tiếng có ghép các thanh.

-Lớp đồng thanh.



*Nghỉ giữa giờ(2’).
- Tô vở tập viết : bẻ, bẹ

- Chú nông dân đang bẻ bắp. Một bạn gái đang bẻ bánh đa chia cho các bạn. Mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường.

- Đều có tiếng bẻ để chỉ các hoạt động



...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

***********************************



TOÁN:
LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

KT: Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.

KN:Ghép các hình đã biết thành hình mới.

*Bài tập cần làm: Bài1, Bài 2

TĐ: Đam mê học toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : - Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, que tính.

- Một số vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác.

HS : - SKG , BTH

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1 .Bài cũ: (5’)

- Một số vật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác.



2. Luyện tập: (23’)

Bài 1: Nêu yêu cầu:

- Các hình vuông tô một màu, hình tròn tô một màu, hình tam giác tô một màu.



Bài 2: Thực hành ghép hình.

- Lấy một hình vuông và 2 hình tam giác để ghép một hình mới.

- Từ hai hình tam giác, một hình vuông các em ghép hình khác.

Thực hành xếp hình.

- Dùng que tính xếp hình vuông, hình tam giác.

Trò chơi:

Tìm các đồ vật trong phòng học, ở nhà: các vật có hình vuông, hình tam giác, hình tròn.



4.Củng cố: (3’)

- Yêu cầu: HS nêu tên các vật có hình vuông, hình tròn hình tam giác



5.Nhận xét - Dặn dò: (2’)

- Học “Các số 1, 2, 3 .”


- Nhận xét tiết học

Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.


- Nhắc lại yêu cầu.
- Học sinh thực hành tô.
- Nhắc lại yêu cầu.

- Thực hành.


- Thực hành ghép.


*Nghỉ giữa giờ(2’)
- Nhiều em nêu ý kiến.

-Kể các đồ vật có hình vuông, hình tròn hình tam giác

- Chuẩn bị: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán.


………………………………………………………………………………………………....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

***********************************



Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2014.

TIẾNG VIỆT

THANH HUYỀN, THANH NGÃ.

I.Yêu cầu cần đạt:

+Kiến thức:Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã.

+Kĩ năng:-Đọc được : bè, bẽ.

-Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.

-Rèn kĩ năng đọc và viết đúng cho HS.

+Thái độ: HS yêu thích học môn tiếng việt. Tích cực phát biểu xd bài.



II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Tranh minh hoạ ở bài học.

-HS: -SGK, vở tập viết, bảng con, phấn...

III.Hoạt động dạy học:

Tiết 1


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ: (5’)

-Ghi B/C: Bẻ, bẹ.

B.Bài mới: (26’)

1.Giới thiệu bài.

Hỏi:

-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?



(Dừa, mèo, cò, là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có thanh huyền)
-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

(Vẽ, gỗ, võ, võng, là các tiếng giống nhau đều có thanh ngã)


2.Dạy dấu thanh.

a. Nhận diện dấu :

- Dấu huyền:Dấu huyền là một nét móc

Hỏi: Dấu huyền giống hình cái gì?

- Dấu ngã : Dấu ngã là một nét móc đuôi đi lên.

Hỏi:Dấu ngã giống hình cái gì?

b.Ghép chữ và phát âm:

-Khi thêm dấu huyền vào be ta được tiếng bè.

-Phát âm:

-Khi thêm dấu ngã vào be ta được tiếng bẽ

-Phát âm:

c.Hướng dẫn viết bảng con:

-Viết mẫu-Hướng dẫn qui trình.

-Theo dõi, uốn nắn.

3. Củng cố dặn dò: (2’)

-1 em đọc.

-Đọc SGK.

-HS viết B/C: bẻ, bẹ.


- Thảo luận và trả lời

- Đọc tên dấu : dấu huyền

- Đọc các tiếng trên(Cá nhân- đồng thanh)

- Thảo luận và trả lời

- Đọc tên dấu : dấu ngã.

- Đọc các tiếng trên (Cá nhân- đồng thanh)

- Thảo luận và trả lời : giống thước kẻ đặt xuôi, dáng cây nghiêng.


- Thảo luận và trả lời : giống đòn gánh, làn sóng khi gió to
- Ghép bìa cài

- Đọc : bè(Cá nhân- đồng thanh)

- Ghép bìa cài

- Đọc : bẽ(Cá nhân- đồng thanh)


*Nghỉ giữa giờ(2’).
- Viết bảng con : bẻ, bẹ
-Đọc lại bài.



Tiết 2

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

4.Luyện tập:

a.Luyện đọc: (15’)

*Đọc bảng:

*Đọc SGK:

-Hdẫn.
b.Luyện viết:(15’)

-Viết mẫu h/d cách viết.

-Chấm bài-Nhận xét.

c.Luyện nói: Giới thiệu chủ đề luyện nói : Bè

Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?

-Bè đi trên cạn hay dưới nước ?

-Thuyền khác bè ở chỗ nào ?

-Bè thường dùng để làm gì ?

-Những người trong tranh đang làm gì ?

Phát triển chủ đề luyện nói :

-Tại sao chỉ dùng bè mà không dùng thuyền?

-Em đã trông thấy bè bao giờ chưa ?

-Quê em có ai đi thuyền hay bè chưa ?

-Đọc tên bài luyện nói.

IV.Củng cố dặn dò:

-Đọc SGK


-Nhận xét tuyên dương

-Đọc lại bài tiết 1 cá nhân, bàn, nhóm...

-Đọc thanh huyền và thanh ngã.

-Đọc các tiếng có ghép các thanh.

-Lớp đồng thanh.

*Nghỉ giữa giờ(2’).

- Tô vở tập viết : bè, bẽ


- Quan sát- Thảo luận và trả lời

-Dưới nước.



:...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

*******************************



THỦ CÔNG

XÉ DÁN HÌNH CHỮ NHẬT


  1. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU :

    • Kiến thức: HS biết cách xé hình chữ nhật.

    • Kĩ năng : HS xé, dán được hình chữ nhật theo hướng dẫn. Đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa. Hình dán có thể chua phẳng.

    • Với HS khéo tay : Đường xé ít bị răng cưa. Hình dán tương đối phẳng.

    • Có thể xé thêm hình chữ nhật khác có kích thước khác.

    • Thái độ : dạy HS biết yêu thích và tích cực thực hiện xé dán hình.

  1. CHUẨN BỊ :

      • Giáo viên :  Bài mẫu xé, dán hình chữ nhật của HS lớp trước.

    • 1 tờ giấy màu và 1 tờ giấy trắng làm nền.

    • Thước kẻ, bút chì, hồ dán, khăn lau tay.

      • Học sinh :  Vở Thủ công.

  • Giấy màu có kẻ ô, giấy nháp.

  • Bút chì, thước kẻ, hồ dán, khăn lau tay.

  1. HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

        1. KIỂM TRA BÀI CŨ :

    • Kiểm tra đồ dùng học tập Môn Thủ công của HS ( Lần 2) .

        1. DẠY BÀI MỚI :

      1. Giới thiệu bài:

    • GV giới thiệu bài: Xé dán hình chữ nhật.

      1. Hướng dẫn mẫu cho HS

        1. Hướng dẫn quan sát và nhận xét.

    • Cho HS xem bài làm mẫu.

    • GV nêu câu hỏi định hướng cho HS:

      • Em hãy quan sát xung quanh và tìm đồ vật có dạng hình chữ nhật ?

    • Các em hãy ghi nhớ đặc điểm hình dạng của hình chữ nhật giác để vẽ, xé dán cho đúng.

        1. Hướng dẫn thao tác mẫu:

  • Hướng dẫn HS vẽ và xé dán hình chữ nhật.

    • Lấy một tờ giấy màu đỏ, lật mặt sau, vẽ hình chữ nhật.

    • Xé từng cạnh hình chữ nhật (Tay trái giữ giấy, tay phải dùng ngón trỏ và ngón cái để xé dọc theo cạnh hình.)

    • Xé xong lật mặt màu để quan sát hình chữ nhật.

(Không quy định số ô. Có thể dạy HS gấp theo đường kẻ trước khi xé.)


    • Nhận xét.

  • Hướng dẫn HS thao tác dán hình.

    • Lấy hồ ra, dùng tay bôi đều, bôi theo góc hình và đi dọc theo cạnh.

    • Đặt hình ngay ngắn trên trang vở, đặt nhẹ cây bút chì lên giữa hình lăn nhẹ.

      1. Hướng dẫn HS thực hành xé dán hình chữ nhật.

    • GV đi quan sát và hướng dẫn số HS.

    • Nhận xét, tuyên dương HS.

        1. CỦNG CỐ :

    • GV hỏi lại HS tựa bài vừa học.

    • nhắc nhỡ HS cần khéo tay

    • Về nhà tập vẽ, xé, dán hình tam giác.

Nhận xét chung.




      • HS nhắc lại tên bài.


      • HS quan sát mẫu.




      • Mặt bàn, báng đen, vở… , có hình chữ nhật.




      • HS quan sát và nhắc lại các thao tác vẽ, xé hình chữ nhật

      • HS lấy giấy trắng nháp ra kẻ hình chữ nhật và xé hình chữ nhật theo thao tác mẫu vừa học.

      • HS lấy giấy nháp ra thực hành vẽ, xé dán hình tam giác.



      • Nhắc lại các thao tác mẫu vừa học.




      • HS quan sát.




      • HS tiếp tục quan sát thao tác mẫu.

      • HS thực hành thao tác dán hình trên giấy trắng (nháp).




      • HS thực hành xé hình và dán hình chữ nhật.

................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Buổi thứ hai

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN: THANH HUYỀN, THANH NGÃ.

I.Yêu cầu cần đạt:

+Kiến thức: Củng cố nhận biết dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã.

+Kĩ năng:-Đọc, viết được : bè, bẽ.

-Rèn kĩ năng đọc và viết đúng cho HS.

+Thái độ: HS yêu thích học môn tiếng việt. Tích cực phát biểu xd bài.

II.Đồ dùng dạy học:

-HS: -SGK, vở BT T.việt vở tập viết, bảng con, phấn...



III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

4.Luyện tập:

a.Luyện đọc: (15’)

*Đọc bảng:

*Đọc SGK:

-Hdẫn.
b.Luyện viết:(15’)

-Viết mẫu h/d cách viết.

-Chấm bài-Nhận xét.

c. Hướng dẫn HS làm vở BT T.việt

-Chấm bài-Nhận xét.

IV.Củng cố dặn dò:

-Đọc SGK


-Nhận xét tuyên dương

-Đọc lại bài tiết 1 cá nhân, bàn, nhóm...

-Đọc thanh huyền và thanh ngã.

-Đọc các tiếng có ghép các thanh.

-Lớp đồng thanh.

*Nghỉ giữa giờ(2’).

- Tô vở tập viết : bè, bẽ


-Nối

-Tô : bè, bẽ

-


................................................................................................................................................................................................................................................................................................

*****************************



Tự nhiên và xã hội

BÀI 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN

I.Mục tiêu:

-KT :Nhận ra sự thay đổi về số đo chiều cao, cân nặng, và sự hiểu biết của bản thân

-KN: So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp.

Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân ,tay

-TĐ: Ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau,có người cao hơn,có người thấp hơn,có người béo hơn,… đó là bình thường.

Rèn luyện thói quen ham thích lao động



II.Đồ dùng dạy-học:

-GV : Các hình trong bài 2 SGK phóng to

-HS :SGK TN -XH bài 2

III. Hoạt động dạy học:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I. Khởi động: Ổn định tổ chức

II. Bài cũ: Tiết trước học bài gì?

Hãy nêu các bộ phận của cơ thể?

Nhận xét ( A, A+)- Nhận xét bài cũ

III. Bài mới:

1.Giới thiệu bài:( ghi bảng)

-Phổ biến trò chơi : “ Vật tay”

-GV kết luận bài để giới thiệu:



2.Hoạt động 1:Quan sát tranh

Treo tranh, HDHS

Sự lớn lên của các em bé như thế nào?

Các bạn đang làm gì?

Gọi các nhóm lên trình bày- Nhận xét

*Kết luận:

3.Hoạt động 2: Thực hành đo

-GV chia nhóm


Cơ thể chúng ta lớn lên có giống nhau không?



*Kết luận:

4.Hoạt động 3: Vẽ về các bạn trong nhóm
IV.Củng cố,dặn dò:

Nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể?

Làm thế nào để khỏe mạnh?

-Nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau


Cơ thể chúng ta

2 học sinh TL

Đồng thanh

-Chơi TC vật tay theo nhóm.

HS làm việc theo từng cặp:q/s và trao đổi với nhau nội dung từng hình.


-Mỗi nhóm 4HS chia làm 2 cặp tự quan sát

2 em áp sát lưng nhau, 2 em quan sát xem ai cao, to, thấp, gầy

-HS phát biểu

HS vẽ

................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Thứ tư ngày 27 tháng 8 năm 2014.

TOÁN

CÁC SỐ 1, 2, 3

I.MỤC TIÊU:

KT: -Nhận biết số lượng các nhóm đồ vật 1; 2; 3 và thứ tự của các số 1; 2; 3

KN: -Biết đọc, viết các số 1, 2, 3.Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 đến 1

-Biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1, 2, 3

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.

TĐ: Đam mê học toán



II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : - Các nhóm có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại; 3 búp bê, 3 bông hoa, 3 hình vuông, 3 hình tròn…

- 3 tờ bìa, trên mỗi tờ bìa đã viết sẵn một trong các số 1, 2, 3

- 3 tờ bìa, trên mõi tờ bìa đã vẽ sẵn 1 chấm tròn, 2 chấm ttròn, 3 chấm tròn

HS : - SKG , BTH



III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Giới thiệu từng số 1, 2, 3: (10’)

­- Giới thiệu Số 1 theo các bước:

+ Bước 1: GV treo lần lượt từng tranh (1 con chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn, …) và nêu:

-GV chỉ vào tranh và nói: Có 1 bạn gái

+Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có là có số lượng đều bằng 1. GV có thể nói:

1 con chim, 1 bạn gái, 1 chấm tròn, 1 con tính…đều có số lượng bằng 1, ta dùng số 1 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số một viết bằng chữ số 1, viết như sau: GV viết lên bảng

- Giới thiệu số 2, 3 tương tự như giới thiệu số 1

-Hướng dẫn HS chỉ vào hình vẽ (hoặc cột vuông) để đếm từ 1 đến 3




2. Thực hành: (20’)

Bài 1: Thực hành viết số

Lưu ý :HS viết nửa dòng ( đối với mỗi dòng )
Bài 2: GV tập cho HS nêu yêu cầu của bài tập (nhìn tranh viết số thích hợp vào ô trống)

Hướng dẫn đếm và điền vào ô trống.



Bài 3:Lưu ý : Không làm bài 3 cột 3

Hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài tập theo từng cụm hình vẽ

Hướng dẫn:

3.Trò chơi nhận biết số lượng:

- Giơ tấm bìa vẽ một (hoặc hai, ba) chấm tròn

5.Nhận xét - Dặn dò: (2’)

- Học “ Luyện tập.”


- Nhận xét tiết học

+Quan sát các nhóm chỉ có 1


-HS nhắc lại

+ Quan sát chữ số 1 in, chữ số 1 viết, và chỉ vào từng chữ số và đọc: “một”


- Quan sát theo hướng dẫn của GV và đếm:
+ Một, hai, ba

+Ba, hai, một



*Nghỉ giữa giờ(2’)
- Viết nửa dòng số 1, nửa dòng số 2, nửa dòng số 3

-Viết số vào ô trống ( theo mẫu )

- Làm bài

-2 HS làm bảng

- Nhận xét , chữa bài.

- Viết số và vẽ số chấm tròn thích hợp .

- HS quan sát hình vẽ và làm bài
-Thi đua giơ các số tương ứng: 1 hoặc 2, 3

................................................................................................................................................................................................................................................................................................

**********************************************************************

TIẾNG VIỆT

BÀI 6: BE, BÈ, BÉ, BẺ, BẼ, BẸ.

I Yêu cầu cần đạt:

+Kiến thức: Nhận biết được các âm, chữ e, b và dấu thanh: dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng, dấu huyền, dấu ngã.

+Kĩ năng:

- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh : be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.

- Tô được e, b, bé và các dấu thanh.

+Thái độ: HS yêu thích học môn tiếng việt. Tích cực phát biểu xd bài.



II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Bảng ôn.Tranh minh hoạ ở bài học.

-HS: -SGK, vở tập viết,...

III.Các hoạt động dạy học: Tiết 1



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:(5’)
B.Bài mới: (28’)

1.Giới thiệu bài:

Hỏi:

-Các em đã học bài gì ?



-Tranh này vẽ ai và vẽ gì?

2.Ôn tập :

a. Ôn chữ, âm e, b và ghép e,b thành tiếng be

- Gắn bảng :



b

e

be

b.Dấu thanh và ghép dấu thanh thành tiếng:

- Gắn bảng :






`

/

?

~

.

be





bẻ

bẽ

bẹ

+Các từ được tạo nên từ e, b và các dấu thanh

- Nêu từ và chỉnh sửa lỗi phát âm.

c.Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu-Hướng dẫn qui trình.

-Theo dõi, uốn nắn sửa sai.

3.Củng cố dặn dò: (1’)




-Đọc SGK 2 em.

-Viết B/C: Bè, bẽ.


- Thảo luận nhóm và trả lời

- Đọc các tiếng có trong tranh minh hoạ

-Thảo luận nhóm và đọc


-Thảo luận nhóm và đọc

Đọc : e, be be, bè bè, be bé

(C nhân- đ thanh)


*Nghỉ giữa giờ(2’).
-Viết bảng con: be,bè,bé, bẻ, bẽ, bẹ
-Đọc lại bài.



Tiết 2.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

4.Luyện tập:

a.Luyện đọc:(15’)

*Đọc bảng:
*Đọc SGK:
-Nhìn tranh và phát biểu

-Tranh vẽ gì ? Em thích bức tranh không ?

(Thế giới đồ chơi của trẻ em là sự thu nhỏ lại của thế giới có thực mà chúng ta đang sống.Tranh minh hoạ có tên : be bé. Chủ nhân cũng be bé, đồ vật cũng be bé, xinh xinh )
b.Luyện viết:(10’)

-Viết mẫu từng dòng, h/d cách viết.


c.Luyện nói: (5’)

“ Các dấu thanh và phân biệt các từ theo dấu thanh”

Hỏi: -Quan sát tranh em thấy những gì?

Phát triển chủ đề luyện nói :

-Em đã trông thấy các con vật, các loại quả, đồ vật này chưa ? Ở đâu?

-Em thích tranh nào? Vì sao ?

-Trong các bức tranh, bức nào vẽ người ? Người này đang làm gì ?

IV.Củng cố dặn dò: (1’)

-Nhận xét tuyên dương


- Đọc lại bài tiết 1:C nhân, bàn, nhóm, đồng thanh.

-Đọc lần lượt các tiếng, từ ở bảng ôn.
- Quan sát,thảo luận và trả lời
- Đọc : be bé(C nhân- đ thanh)


*Nghỉ giữa giờ(2’).
- Tô vở tập viết:bè, bẽ.

- Quan sát vàtrả lời : Các tranh được xếp theo trật tự chiều dọc. Các từ được đối lập bởi dấu thanh : dê / dế, dưa / dừa, cỏ / cọ, vó / võ.

- Trả lời

- Chia 4 nhóm lên viết dấu thanh phù hợp dưới các bức tranh.


-Đọc SGK



.....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

****************************************



Buổi thứ hai

ĐẠO ĐỨC.

EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT( Tiết 2).

I. MỤC TIÊU:

KT: - Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

KN:- Học sinh biết vì sao lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

* Không yêu cầu HS q/s tranh kể lại câu chuyện

TĐ: - Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo.

II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Vở bài tập Đạo đức 1.

- Bút chì màu.

- Tranh bài tập 2 phóng to .



III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

*Khởi động: (2’)
* Hoạt động 1: HS tự giới thiệu về sở thích của mình

.

* Hoạt động 2: Múa hát (6’)



*Kết luận chung

-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học.

-Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành HS lớp Một.

-Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là HS lớp Một.

IV.Nhận xét- dặn dò:(2’)

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò: Học bài 2: “Gọn gàng, sạch sẽ”


-HS hát tập thể bài “ Đi đến trường ”

_ HS tự giới thiệu trong nhóm hai người.


_ HS tự giới thiệu những điều em thích

*Nghỉ giữa giờ(2’).
* HS múa, hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề “ Trường em ”

-Vở bài tập.

-Bút chì hoặc sáp màu.

-Lược chải đầu.



...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

****************************************

Buổi thứ hai

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

ÔN LUYỆN: BE, BÈ, BÉ, BẺ, BẼ, BẸ.

I Yêu cầu cần đạt:

+Kiến thức: Nhận biết được các âm, chữ e, b và dấu thanh: dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng, dấu huyền, dấu ngã.

+Kĩ năng:

- Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh : be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ.

- Tô được e, b, bé và các dấu thanh.

+Thái độ: HS yêu thích học môn tiếng việt. Tích cực phát biểu xd bài.



II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Bảng ôn.Tranh minh hoạ ở bài học.

-HS: -SGK, vở BT T.Việt

III.Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Ổn định

2.Luyện tập:

a.Luyện đọc:(15’)

*Đọc bảng:


*Đọc SGK:
b.Luyện viết:(10’)

-Viết mẫu từng dòng, h/d cách viết.


c.HD làm vở BT T.Việt

IV.Củng cố dặn dò: (1’)

-Nhận xét tuyên dương

- Đọc lại bài tiết 1:C nhân, bàn, nhóm, đồng thanh.

-Đọc lần lượt các tiếng, từ ở bảng ôn.
*Nghỉ giữa giờ(2’).

- Tô vở tập viết:bè, bẽ.

- Đọc : be bé(C nhân- đ thanh)
-Nối

-Viết
-Đọc SGK




................................................................................................................................................................................................................................................................................................

**********************************************************************



Thứ năm ngày 28 tháng 8 năm 2014.
TIẾNG VIỆT

BÀI 7: Ê- V.

I.Yêu cầu cần đạt:

+Kiến thức:

- Đọc được:ê, v, bê, ve; từ và câu ứng dụng.

- Viết được : ê, v, bê, ve( Viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập 2).

+Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng đọc đúng, viết đẹp cho H/S.

-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: bế bé.

+Thái độ: HS yêu thích học môn tiếng việt. Tích cực phát biểu xd bài.



II.Đồ dùng dạy học:

-GV: Tranh minh hoạ ở bài học.

-HS:SGK, vở tập viết,...

III.Các hoạt động dạy học:



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A.Bài cũ:(5’)

-Ghi dấu huyền, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng,

bè, bé, bẽ.
B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Dạy chữ ghi âm:

*Âm ê:

a.Nhận diện chữ:

-Phát âm mẫu:

-Thêm âm b vào ê được tiếng gì?

-Đánh vần.

-Ghép mẫu.

+Tranh, G/t từ khóa- ghi bảng.
*Âm v: (Quy trình tương tự).
b.Luyện đọc các tiếng, từ ứng dụng:

-Ghi bảng.


c.Luyện viết:

-Viết mẫu, h/d quy trình.

-Uốn nắn, sửa sai.

*Củng cố:


-Vài em đọc.


-Viết B/C: bẻ, bẹ.
-Đọc bàn, cá nhân...

-Tiếng bê.

-Đọc bàn, cá nhân...

-Ghép tiếng.

-Đọc lại.
-Đọc cá nhân.

-Đọc âm, tiếng, từ.


*Nghỉ giữa giờ(2’).
-Đọc thầm.

-Đọc tiếng, P/tích.

-Đọc cá nhân, đồng thanh...

-Viết bảng con : b, v, bê, ve


-Vài em đọc lại bài.

Tiết 2.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

3.Luyện tập:

a.Luyện đọc:(15’)

+Đọc bảng:
+Đọc bài ứng dụng:

-Ghi bảng.


+Đọc SGK:

b.Luyện viết:(10’)

-Viết mẫu từng dòng, hd cách viết.

-Theo dõi, chấm bài.

c.Luyện nói:(5’)

-G/T chủ đề, ghi bảng.

-Tranh:

Hỏi: -Bức tranh vẽ gì ? Ai đang bế em bé?



-Em bé vui hay buồn ? Tại sao ?

-Mẹ thường làm gì khi bế em bé ?

-Em bé thường làm nũng như thế nào ?

-Mẹ rất vất vả chăm sóc chúng ta, chúng ta phải làm gì cho cha mẹ vui lòng ?

+ Kết luận : Cần cố gắng chăm học để cha mẹ vui lòng.

IV.Củng cố dặn dò:(2’)

- Nhận xét tuyên dương


-Lần lượt đọc âm, tiếng, từ ứng dụng.

-Đọc đồng thanh.
-Đọc thầm.

-Đọc cá nhân, đồng thanh.

-Đọc cá nhân.

-Đồng thanh.



*Nghỉ giữa giờ(2’).
-Viết vở.

-Đọc bài.


...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

************************************************************************

TOÁN

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

KT: - Nhận biết số lượng 1, 2, 3

KN: - Biết đọc, viết, đếm các số trong phạm vi 3

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2

TĐ: - Thích học toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : Sách giáo khoa. Bảng phụ.

HS : Sách giáo khoa



III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ : (5’)

Đếm các số trong phạm vi 3



B. Luyện tập : ( 26’ )

Bài 1: Nêu yêu cầu của bài tập 1:

Nhận biết số lượng rồi viết số thích hợp vào ô trống

-Nêu hướng dẫn cách chữa bài:

Chẳng hạn đọc: “Có hai hình vuông, viết số 2; có ba hình tam giác, viết số 3; có một cái nhà, viết số 1”, hoặc chỉ đọc hai, ba, một.



Bài 2: Viết số vào ô trống

- Sau khi HS làm bài, GV gọi HS đọc từng dãy số (một, hai, ba; ba, hai, một)



Bài 3: Viết số vào ô trống

- Hướng dẫn chữa bài: Một nhóm có hai hình vuông (viết số 2), một nhóm có 1 hình vuông (viết số 1), cả hai nhóm có ba hình vuông (viết số 3).

Chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu: “hai và một là ba”, “Một và hai là ba”
@.Bài 4:

- Hướng dẫn HS viết số theo thứ tự đã có trong bài tập.


-Gọi HS đọc kết quả viết số, chẳng hạn đoc là: “Một, hai, ba; một, hai ba…”

Nhận xét –dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài 8 “Các số 1, 2, 3, 4, 5”

- Đếm xuôi và ngược từ 1 đến 3

- Viết bảng con các số từ 1 đến 3

- Nhận xét , chữa bài.


-Viết số vào ô trống

-HS làm bài

-2 HS làm bảng

- Nhận xét , chữa bài.

-HS đọc kết quả theo hàng, bắt đầu từ hàng trên cùng

-Cho HS nêu yêu cầu của bài tập này

-HS làm bài tập 2

-3 HS làm bảng

- Nhận xét , chữa bài.

*Nghỉ giữa giờ(2’)

- HS nêu yêu cầu của bài


- Làm bài

-Chữa bài


Chỉ vào từng nhóm hình vuông trên hình vẽ và nêu: “hai và một là ba”, “Một và hai là ba”
- HS viết số theo thứ tự đã có trong bài tập.
-Gọi vài em đọc kết quả

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 29 tháng 8 năm 2014.

TẬP VIẾT

TẬP VIÊT CÁC NÉT CƠ BẢN

I.Mục tiêu:

+Kiến thức: - Viết được các nét cơ bản theo vở Tập viết 1, tập 1.

+Kĩ năng: -Viết đúng, đẹp các nét cơ bản.

-HS khá, giỏi có thể viết được các nét cơ bản.

+Thái độ: HS yêu thích học môn tiếng việt. Tích cực phát biểu xd bài.

II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Các nét cơ bản được trình bày trong khung chữ.

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng.

III.Hoạt động dạy học:





Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Giới thiệu bài :(1’)

-Hôm nay cô sẽ giúp các em ôn lại cách viết các nét cơ bản để các em biết vận dụng viết chữ tốt hơn qua bài học hôm nay : Các nét cơ bản - Ghi bảng.



2.Củng cố cách viết các nét cơ bản.( 4’)

-GV đưa ra các nét cơ bản mẫu

-Hỏi: Đây là nét gì?

+Kết luận: Hãy nêu lại các nét cơ bản

vừa học?

3.Hướng dẫn viết B/C: (10’)

-Viết mẫu lần lượt từng nét.

4.Thực hành viết vở: (15’)

-GV nêu yêu cầu bài viết

-GV viết mẫu

-GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS

yếu kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại



thu về nhà chấm)

-Nhận xét kết quả bài chấm.



IV.Củng cố, dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết




- HS quan sát

( Nét ngang, Nét sổ, Nét xiên trái, Nét xiên phải

Nét móc xuôi, Nét móc ngược, Nét móc hai đầu

Nét khuyết trên, Nét khuyết dưới

- HS trả lời

-Viết B/C.

*Nghỉ giữa giờ(2’).
-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở.

-Viết vở.




...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************************



TẬP VIẾT

BÀI 2: TẬP VIẾT e, b, be

I.Yêu cầu cần đạt:

+Kiến thức: -viết được các chữ : e, b, bé theo vở Tập viết 1, tập 1.

+Kĩ năng: -Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp các chữ ở vở tập viết.

+Thái độ: ý thức rèn chữ, giữ vở



II.Đồ dùng dạy học:

-GV: -Mẫu chữ e, b trong khung chữ.

-Viết bảng lớp nội dung bài 2

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng.



III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Giới thiệu bài :(1’)

2.Quan sát chữ mẫu và viết bảng :(6’) “ chữ : e, b; tiếng : bé”

a.Hướng dẫn viết chữ : e, b

- GV đưa chữ mẫu: e – Đọc chữ: e

- Phân tích cấu tạo chữ e?

- Viết mẫu : e

- GV đưa chữ mẫu: b – Đọc chữ: b

- Phân tích cấu tạo chữ b?

- Viết mẫu : b

b.Hướng dẫn viết từ ứng dụng: bé

-Gọi HS đọc từ ứng dụng

-Giảng từ: ( bé: có hình thể không đáng kể hoặc kém hơn cái được đem ra so sánh)

-Hỏi: Nêu độ cao các con chữ?

Cách đặt dấu thanh?

-Viết mẫu: bé

3.Hdẫn viết vở: (15’)

-GV viết mẫu.

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở.

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở còn lại thu về nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm.

IV. Củng cố , dặn dò:(1’)

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

- HS quan sát

- 2 HS đọc và phân tích
- HS viết bảng con: e

- HS quan sát

- 2 HS đọc và phân tích

- HS viết bảng con: b

- 2 HS đọc

- 2 HS nêu

- HS viết bảng con: bé
*Nghỉ giữa giờ(2’).

-Đọc nội dung bài viết.

- HS viết vào vở Tập viết

- HS viết vở


- Viết xong giơ tay


…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

******************************

TOÁN

CÁC SỐ 1, 2, 3, 4, 5

I.MỤC TIÊU:

KT:- Nhận biết số lượng các nhóm có từ 1 đến 5 đồ vật

KN:- Biết đọc, viết các số 4, 5.Biết đếm từ 1 đến 5 và từ 5 đến 1

- Biết thứ tự của mỗi số trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5.

* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (Không làm cột 3).

TĐ: - Yêu thích học toán



II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV : - Các nhóm có đến 5 đồ vật cùng loại.Mỗi chữ số 1, 2, 3, 4, 5 viết trên một tờ bìa

HS : SGK ; BTH.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ: (5’ )

- Nêu các nhóm có từ 1 đến 3 đồ vật.


- Giơ một, hai, ba; ba, hai, một ngón tay,
2. Giới thiệu từng số 4, 5: (10’)

- Giới thiệu Số 4 theo các bước:

+ Bước 1: Treo lần lượt từng tranh (4 con chim, 4 bạn gái, 4 chấm tròn, …) và nêu:

-GV chỉ vào tranh và nói: Có 4 bạn gái

+Bước 2: GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của các nhóm đồ vật có là có số lượng đều bằng 4. GV có thể nói:

4 con chim, 4 bạn gái, 4 chấm tròn, 4 con tính…đều có số lượng bằng 4, ta dùng số 4 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó, số một viết bằng chữ số 4, viết như sau: GV viết lên bảng số 4

+ Hướng dẫn viết số 4

-Tương tự giới thiệu số 5

-Tiếp đó hướng dẫn HS đếm và xác định thứ tự các số

3. Thực hành: ( 16’)

Bài 1: Thực hành viết số, GV hướng dẫn HS viết số

Bài 2: Thực hành nhận biết số lượng

- Hướng dẫn đếm và điền số vào ô trống.




Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
+ Hướng dẫn : Chỉ vào ô trống đầu tiên và hỏi: “Phải viết số mấy?” (số 3)

+Vì sao phải viết số 3 (vì đếm1, 2 rồi đến 3). Cho HS viết 3 vào ô trống rồi làm tương tự với ô trống sau



@.Bài 4: Nối ( theo mẫu )
- Hướng dẫn :

4.Nhận xét – dặn dò: (2’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò:

+Luyện viết số 4, 5

+Chuẩn bị bài 9: “Luyện tập”

-HS viết số tương ứng lên bảng hoặc vào vở, hoặc vào phiếu.

-HS nhìn số ngón tay để đọc số (một, hai, ba; ba, hai, một)

+ Quan sát và trả lời câu hỏi


+ Tự rút ra kiến thức


+ Viết trên không, viết vào bảng con

-Tiếp đó chỉ vào các số viết dưới cột các ô vuông và đọc: một, hai, ba, bốn, năm; năm, bốn, ba, hai, một.

-Cho HS viết số còn thiếu vào các ô trống của hai nhóm ô vuông dòng dưới cùng rồi đọc theo các số ghi trong từng nhóm ô vuông.



*Nghỉ giữa giờ(2’)

-Viết một dòng số 4 , một dòng số 5
-Nêu yêu cầu của bài tập

-2 HS làm bảng

- Nhận xét , chữa bài.

-HS đọc kết quả theo hàng, bắt đầu từ hàng trên cùng


Nêu yêu cầu của bài tập

- Làm bài và chữa bài.

-2 HS làm bảng

- Nhận xét , chữa bài.

- HS đọc từng dãy số (một, hai, ba , bốn ; bốn , ba, hai, một)

- Quan sát hình vẽ của bài 4 rồi tự nêu yêu cầu của bài tập này.

- Gọi 1 HS làm mẫu

-2 HS làm bảng

- Nhận xét , chữa bài.

................................................................................................................................................................................................................................................................................................

*****************************************
SINH HOẠT LỚP TUẦN 2

I/ MỤC TIÊU :

Kiến thức : -Biết sinh hoạt theo chủ đề văn hóa văn nghệ.

-Nhận ra ưu điểm và tồn tại trong tuần để khắc phục trong tuần tới

-Nắm để thực hiện tốt kế hoạch tuần đến.

Kĩ năng : Rèn tính mạnh dạn, tự tin.

Thái độ : Có ý thức, kỉ cương trong sinh hoạt.

II/ CHUẨN BỊ :

- Giáo viên : Bài hát, chuyện kể.

- Học sinh : Các báo cáo, số tay ghi chép.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :


HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1. Khởi động:

2.Hoạt động 1 : Đánh giá công tác trong tuần.
c.-Ý kiến giáo viên

Ghi nhận:

- Nề nếp :



  • Nề nếp học tập :


  • Vệ sinh:

*Yêu cầu hs rút kinh nghiệm, phấn đấu thực hiện tốt hơn trong tuần tới.

-Nhận xét, khen thưởng.



Hoạt động 2 : Văn hóa, văn nghệ.

Sinh hoạt văn nghệ :



Hoạt động 3 :Phương hướng tuần tới:

GV nêu KH cần thực hiện trong tuần 3:

- Tiếp tục củng cố nền nếp học tập.

- Thi đua hoa hoa điểm 10 trong tổ, trong lớp

-Duy trì nề nếp học tập, truy bài đầu giờ.

-Học bài và chuẩn bị bài đầy đủ,

-Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học

. Tham gia thể dục, múa hát sân trường

- Củng cố và nâng cao nền nếp vở sạch chữ đẹp.

- Thực hiện tốt hơn nữa việc giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh tr­ường lớp, phòng chống các dịch bệnh thường xảy ra trong mùa hè.

- Thường xuyên luyện đọc hay, viết đẹp

* Vui văn nghệ

* Nhận xét tiết sinh hoạt


Hát

a.-Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kết quả hoạt động các mặt trong tuần của tổ mình. Đề nghị lớp biểu dương 1 số bạn

b.-Lớp trưởng báo cáo tổng kết.

-Bình bầu thi đua ; đề nghị cá nhân, tổ được khen.

-Hát 1 số bài hát đã học, theo chủ điểm

-Hưởng ứng thi đua thực hiện tốt công tác tuần 3

- Lắng nghe và đưa ra ý kiến đề xuất








………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

************************************************************************



PHẦN KÝ DUYỆT


TỔ TRƯỞNG


CHUYÊN MÔN




Trường Tiểu học số 1 Quảng Phước Nguyễn Thị Cương




Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương