GiáO Án dạy hán cổ



tải về 0.59 Mb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích0.59 Mb.
1   2   3   4

hình: hình dạng (DT, 7 nét, bộ sam );

  • (Danh) Thân thể, thật thể. Như: hữu hình 有形 có hình thể, vô hình 無形 không có hình thể, hình ảnh bất li 形影不離 như (thân) hình với bóng (không lìa).

  • (Danh) Dáng, vẻ. Như: viên hình 圓形 hình tròn, hình thái 形態 dáng vẻ bên ngoài, hình dung 形容 dung nhan, vẻ mặt.

  • (Danh) Trạng huống, Như: tình hình 情形 tình trạng.

  • 如影不離形Như ảnh bất ly hình: Như bóng chẳng rời hình (法句經-câu 2)

  • như: giống như; dường như (ĐgT, 6 nét, bộnữ);

  • Dùng để so sánh: bằng. Như: viễn thân bất như cận lân 遠親不如近鄰 người thân ở xa không bằng láng giềng gần.

  • Quần nhạn nam lai, cao phi thiên không, hoặc như nhất tự, hoặc như nhân tự群雁南來,高飛天空,或如一字,或如人字những con nhạn từ phương nam đến, chúng bay cao trên bầu trời, hoặc giống chữ nhất (一), hoặc giống chữ nhân (人) (Bài 29)

  • 救人如救火 cứu nhân như cứu hỏa; Chân như真如; như ý如意

  • trợ: đũa (DT, 15 nét, bộ trúc ).

  • 箸=竹+者giả (者 giả: cái kẻ (Trt, 10 nét, bộ lão 老) 不能听者为聾,不能視者為盲。Bất năng thính giả vi lung, bất năng thị giả vi manh. Người không nghe được là người điếc, người (kẻ) không thấy được là người mù. (BÀI 20)

  • 諸=言+者: chư. 諸位chư vị; 諸侯 chư hầu; 諸子 chư tử

4. Ngữ pháp: LIÊN TỪ連詞

1. Dùng để nối kết các từ, ngữ, thành phần của câu hoặc đoạn, đoạn văn với nhau.

Nối kết từ với từ

  • 亂世之音怨怒。Loạn thế chi âm oán nộ: Âm thanh đời loạn thì nghe như ai oán và hờn giận. (Lễ ký)

Nối kết ngữ với ngữ

  • 惟江上之清風,山間之明月Duy giang thượng chi thanh phong, dữ sơn gian chi minh nguyệt: Chỉ có gió mát trên sông và trăng sáng giữa khoảng núi (Tô Thức: Xích Bích phú)

Nối kết các thành phần của câu:

  • 為人所制。Hậu tắc vi nhân sở chế: Sau ắc bị người ức chế. (Sử ký)

Nối kết hai đoạn câu:

  • 我必有罪,天以此罷我也。Ngã tất hữu tội, cố thiên dĩ thữ bãi ngã dã: Tôi ắt có tội, nên trời vì đó mà bỏ ta (Lã thị Xuân thu).

Nối kết hai đoạn văn:

  • 余在岐山,見方山子從兩騎,挾二矢,遊西山,鵲起於前,使騎逐而射之。不獲。方山子怒,馬獨出,一發得之。與余馬上論用兵,及古今成敗,自謂一時豪士。Dư tại Kỳ Sơn, kiến Phương Sơn tử tùng lưỡng kỵ, hiệp nhị thỉ, du Tây Sơn. Thước khởi ư tiền, sử kỵ trục nhi xạ chi. Bất hoạch. Phương Sơn Tử nộ, mã độc xuất, nhất phát đắc chi. Nhân dữ dư mã thượng luận dụng binh, cập cổ kim thành bại, tự vị nhất thời hào sĩ: Hồi ta ở núi Kỳ, có gặp Phương Sơn tử cùng hai người kỵ mã, đeo hai mũi tên, rong chơi vùng Tây Sơn. Chợt có một con chim khách bay qua phía trước, Phương Sơn tử sai hai người kỵ mã đuổi bắn. Không trúng. Phương Sơn tử giận, tự mình đuổi ngựa theo, bắn một phát thì trúng ngay. Nhân đó cùng ta ngồi trên ngựa bàn việc dụng binh, cùng những chuyện thành bại xưa nay, ta tự cho ông là hào sĩ một thời (Tô Thức: Phương Sơn tử truyện)

2. Căn cứ vào ý nghĩa và nhiệm vụ, ta có thể chia liên từ làm mấy loại sau đây:

(1) Biểu thị mối quan hệ liên hợp: Dùng nối hai hay nhiều bộ phận cùng liệt chung ra trong một câu.

a) Biểu thị sự cộng góp: 與 (dữ), 及 (cập), 而 (nhi),且 (thả), 又 (hựu)...

b) Biểu thị sự lựa chọn: 或 (hoặc), 若 (nhược), 如(như), 其……其 (kỳ...kỳ), 抑(ức), 將 (tương)...

(2) Biểu thị mối quan hệ qua lại:

a) Biểu thị sự chuyển ý: 然(nhiên), 至如(chí như), 況(huống)...

b) Biểu thị thời gian: 會(hội), 當(đương)

c) Biểu thị nguyên nhân và kết quả: 以(dĩ), 故(cố)...

d) Biểu thị giả thiết: 苟 (cẩu), 設(thiết)...

e) Biểu thị điều kiện: 令(lệnh), 但設(đãn sử)...

f) Biểu thị nhượng bộ: 雖(tuy), 從(túng)...

g) Biểu thị so sánh: 如(như), 若(nhược), 與……不如(dữ...bất như...)...



(3) Biểu thị sự đề tiếp:

Loại liên từ này còn gọi là phát ngữ từ, thường dùng ở đầu câu hay đầu đoạn văn nghị luận. Thường dùng 夫(phù), 且(thả), 蓋(cái), 且夫(thả phù), 蓋夫(cái phù):



  • 夫,同種而不愛同種,亦以忍矣!Phù, đồng chủng nhi bất ái đồng chủng, diệc dĩ nhẫn hĩ! Người cùng một giống mà không biết thương nhau, cũng quá lắm thay! (Phan Bội Châu: Việt Nam vong quốc sử).

  • 且夫,水之積者不厚,則負大舟也無力。Thả phù, thủy chi tích giả bất hậu, tắc phụ đại châu dã vô lực: Nước chứa không sau thì mang thuyền lớn không đủ sức. (Trang tử)

  • 蓋夫,秋之為狀也,其色慘淡,煙飛雲歛。Cái phú, thu chi vi trạng dã, kì sắc thảm đạm, yên phi vân liễm: Kìa, mùa thu phô bày hình trạng, sắc thu thảm đạm, khói tỏa mây thâu (Âu Dương Tu: Thu thanh phú).

Các từ loại ngữ pháp trong bài

北PVT風起,大雪飛。登樓遠PT望,一ST片白色。雪止日出,檐溜成冰。其ĐT形如箸。



Bài 40 (tr.150)

口有脣有齒。脣在外,其色赤,齒在內,其色白。飲食從口入,言語從口出。



1. Phiên âm: Khẩu

Khẩu hữu thần hữu xỉ. Thần tại ngoại, kỳ sắc xích. Xỉ tại nội, kỳ sắc bạch. Ẩm thực tùng khẩu nhập, ngôn ngữ tùng khẩu xuất.

2. Dịch nghĩa: Miệng

Miệng có môi, có răng. Môi ở ngoài, màu đỏ. Răng ở trong, màu trắng. Đồ ăn uống từ miệng vào, lời nói năng từ miệng ra.

3. Từ mới

  • thần: môi (DT, 11 nét, bộ nhục , );

  • 辰thần+月

  • xỉ: răng (DT, 15 nét, bộ xỉ );

  • Thần vong xỉ hàn 脣亡齒寒 môi hở răng lạnh

  • xích: đỏ (DT, 6 nét, bộ xích );

  • ẩm: uống (Đgt, 13 nét, bộ thực );

  • thực: ăn (Đồng Đgt, 9 nét, bộ thực )

  • tòng/tùng: do, từ/theo (Gt/Đgt, 11 nét, bộ xích);

  • ngôn: nói, lời nói (Đgt/DT, 7 nét, bộ ngôn );

  • ngữ: nói, lời nói (Đgt/DT, 14 nét, bộ ngôn ).

4. Ngữ pháp

Cách dùng chữ (tòng): (tòng) là giới từ dùng để chỉ địa điểm, thời gian, nơi xuất phát của động tác hoặc hành vi, có thể dịch "do, từ"

  • Ẩm thực tùng khẩu nhập, ngôn ngữ tùng khẩu xuất飲食從口入言語從口出Đồ ăn uống từ miệng vào, lời nói năng từ miệng ra.

  • 我從去年辭帝京。Ngã tùng khứ niên từ đế kinh: Ta từ năm ngoái giã biệt kinh đô.

  • Tùng Thượng Hải đáo Bắc Kinh從上海到北京 từ Thượng Hải đến Bắc Kinh; Tùng vô đáo hữu從無到有 từ không đến có; Tùng thiểu đáo đa從少到多 từ ít đến nhiều.

Phân biệt: động từ

  • Lực bất tùng tâm力不從心 lực bất tòng tâm;離俗從道也ly tục tùng đạo dã: lìa bỏ thế tục mà theo đạo (Tu hành).

  • 未嫁从父,既嫁从夫,夫死从子vị giá tùng phụ, ký giá tùng phu, phu tử tùng tử: ở nhà theo cha, lấy chồng theo chồng, chồng chết theo con

Các từ loại ngữ pháp trong bài

口有脣有齒。脣在Đgt外PVT,其ĐT色赤,齒在Đgt內PVT,其ĐT色白。飲食從GT口入,言語從GT口出。



Bài đọc hiểu (P.412)

矛盾

楚人有鬻矛與盾者。譽其盾之堅,物莫能陷也。俄而又譽其矛,曰:「吾矛之利,物無不陷也」。人應曰:「以子之矛,陷子之盾,何如?」。其人弗能應也。《韓非子》



1. Phiên Âm: Mâu thuẫn

Sở nhân hữu dục mâu dữ thuẫn giả. Dự kỳ thuẫn chi kiên, vật mạc năng hãm dã. Nga nhi hựu dự kỳ mâu, viết: “Ngô mâu chi lợi, vật vô bất hãm dã”. Nhân ứng viết: “ Dĩ tử chi mâu, hãm tử chi thuẫn, hà như?”. Kỳ nhân phất năng ứng dã. (Hàn Phi Tử)

2. Dịch Nghĩa: Mâu thuẫn

Có người nước Sở bán mộc và giáo. (Anh ta) khen mộc của mình rắn (đến) không vật nào có thể đâm thủng. Chẳng bao lâu, (anh ta) lại khen cây giáo của mình rằng: “Độ bén nhọn của cây giáo tôi, không vật nào (nó) không đâm thủng”. Có người ứng lời nói: “(Anh thử) dùng cây giáo của anh đâm vào mộc của anh, thì thế nào?”. Người ấy không trả lời được. (TVC dịch)

Tác giả - tác phẩm

Bài này trích trong sách Hàn Phi Tử, thiên “Thuyết lâm”.

3. Từ mới:

  • Dục: bán

  • Thuẫn: cái mộc (để đỡ)

  • Dự: khen ngợi, ca tụng, khoe

  • Hãm: xuyên thấu (đâm thủng)

  • 俄而Nga nhi: chẳng mấy chốc, chẳng bao lâu

4. Ngữ pháp:

1. 俄而 Nga nhi: chẳng mấy chốc, chẳng bao lâu (thì) (cụm từ quen dùng):

  • 俄而又譽其矛 Nga nhi hựu dự kỳ mâu: Chẳng bao lâu, (anh ta) lại khen cây giáo của mình.

2. 無不 Vô bất: không gì không (cụm từ quen dùng):

  • 物無不陷也 Vật vô bất hãm dã: không vật nào (nó) không đâm thủng

3. 何如?Hà như?: thế nào? (cụm từ quen dùng để hỏi).

Bài đọc hiểu (P.408)



昇龍城

昇龍城昔號龍编地。上古有人居焉。至李太祖泛舟珥河津,有雙龍引船,因名昇龍,而都之,即今之京城也。



1. Phiên Âm: Thăng Long thành

Thăng Long thành tích hiệu Long Biên địa. Thượng cổ hữu nhân cư yên. Chí Lý Thái Tổ phiếm chu Nhĩ Hà tân, hữu song long dẫn thuyền, nhân danh Thăng Long, nhi đô chi, tức kim chi kinh thành dã.

2. Dịch Nghĩa: Thành Thăng Long

Thành Thăng Long ngày xưa gọi là đất Long Biên. Từ đời thượng cổ đã có người ở nơi đó. Đến đời vua Lý Thái Tổ dong thuyền ở sông Nhĩ Hà, có hai con rồng (hiện lên) dẫn thuyền, nhân đó đặt tên là Thăng Long, mà đóng đô nơi ấy, tức là kinh đô hiện nay vậy.

3. Từ mới:

  • Thành : cái thành;

  • 龍编Long Biên: Long Biên (tên đất, thuộc khu vực huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh bây giờ) ,

  • 上古thượng cổ : thời thượng cổ;

  • Yên: ở đó ;

  • Chí : đến (giới từ);

  • 李太祖 Lý Thái Tổ: tên thật là Lý Công Uẩn, vua sáng lập nhà Lý (1009-1225);

  • 泛舟 phiếm chu: chơi thuyền, dong thuyền;

  • Nhĩ : vòng tai; sông Nhĩ;

  • Tân: bến, bờ;

  • Long: con rồng;

  • dẫn: dẫn dắt;

  • 京城 Kinh thành: kinh đô.

4. Ngữ pháp:

DANH TỪ DÙNG NHƯ ĐỘNG TỪ

1. Một danh từ có thể dùng như động từ, như chữ (đô) trong bài học trên và trong các bài 122,124 đều dùng như động từ với nghĩa là "đóng đô". Có thể nêu thêm vài ví dụ khác:

  • 翹足而陸Kiều túc nhi lục. Cất chân mà đi trên bộ (Trang Tử).

  • 樂則必發於聲音,形於動靜Nhạc tắc tất phát ư thanh âm, hình như động tĩnh. Nhạc tất phát ra bằng thanh âm, hiện ra bằng sự động tĩnh (Tuân Tử).

  • 秦師遂東Tần sư toại đông. Quân Tần bèn đi về hướng đông (Tả truyện).

2. Danh từ dùng như động từ theo phép trí động (còn gọi là phép sử động), với ý: "làm cho ... trở nên", "khiến cho" đối với tân ngữ của nó:

  • 生死而肉骨sanh tử nhi nhục cốt. Làm cho người chết sống lại và làm cho xương trở nên thịt (Tả truyện).

  • 辰秦利越多珠璣,慾郡縣其地 Thời Tần lợi Việt đa châu cơ, dục quận huyện kỳ địa. Bấy giờ nhà Tần ham nước Việt có nhiều ngọc trai và ngọc cơ, nên muốn biến nước Việt thành quận huyện của mình (Khâm định Việt sử thông giám cương mục, quyển nhất).

3. Danh từ dùng làm động từ theo phép ý động, với ý "coi là , cho là":

  • 諸侯用夷禮則夷之,進於中國,則中國之Chư hầu dụng di lễ tắc di chi, tiến ư Trung Quốc tắc Trung Quốc chi. Chư hầu dùng lễ của mọi rợ thì coi họ là mọi rợ, dùng lễ của Trung Quốc thì coi họ là Trung Quốc (Hàn Dũ : Nguyên đạo).

  • 嗟乎!貧窮則父母不子,富貴則親戚畏懼Ta hồ! Bần cùng tắc phụ mẫu bất tử, phú quý tắc thân thích úy cụ. Than ôi! Nghèo khó thì dẫu cha mẹ cũng không nhận là con, giàu sang thì dẫu thân thích cũng sợ hãi (Chiến quốc sách).

Bài đọc hiểu (P.410)

徴女王

王,姓徵,諱側,貉將之女。時交趾太守蘇定貪殘,殺其夫。王乃與妹貳起兵攻之,逐定北還,略定嶺南六十餘城,建國自立爲王,都麋泠。我國獨立自王始,可謂女中第一英雄。



1. Phiên Âm: Trưng Nữ Vương

Vương, tính Trưng, húy Trắc, Lạc tướng chi nữ. Thời Giao Chỉ, Thái thú Tô Định tham tàn, sát kỳ phu. Vương nãi dữ muội Nhị khởi binh công chi, trục Định bắc hoàn, lược định Lĩnh Nam lục thập dư thành, kiến quốc tự lập vi vương, đô Mê Linh. Ngã quốc độc lập tự vương thủy, khả vị nữ trung đệ nhất anh hùng. (Ấu học Hán tự tân thư)

2. Dịch Nghĩa: Trưng Nữ Vương

Vương, họ Trưng, húy Trắc, con gái quan Lạc tướng. Lúc bấy giờ thái thú Giao Chỉ là Tô Định tham tàn, giết chồng bà. Bà bèn cùng em gái là Nhị dấy binh đánh Tô Định, đuổi Định về phương bắc, chiếm lấy được hơn sáu mươi thành ở Lĩnh Nam, dựng nước tự lên làm vua, đóng đô ở Mê Linh. Nước ta được độc lập bắt đầu từ thời vương, có thể gọi là anh hùng bật nhất trong phái nữ.

3. Từ mới:

  • Trưng: hiện tượng; thu lấy; họ Trưng;

  • 女王Nữ vương: người nữ làm vua, nữ hoàng;

  • Húy : tên húy (tên người chết), húy danh;

  • Tướng: tướng võ;

  • Thú : quan đầu quận đời Hán (quan Thái thú);

  • Tô: sống lại; họ Tô;

  • 貪 殘 Tham tàn: tham lam tàn bạo, tham tàn;

  • Nhị : số hai (dạng viết kép của chữ Nhị);

  • 起 兵Khởi binh: dấy binh, khởi binh, cất quân;

  • Lược: mưu lược, sơ lược; cướp lấy;

  • 麋 泠Mê Linh: tên đất;

  • 嶺南Lĩnh Nam: tên đất;

  • 英 雄Anh hùng: anh hùng.

4. Ngữ pháp:

ĐỘNG TỪ DÙNG THEO PHÉP TRÍ ĐỘNG

Khi dùng theo phép trí động (còn gọi là sử động), động từ sẽ có ý " làm cho trở nên " đối với sự vật nêu ở tân ngữ.

1. Động từ nội động dùng theo phép trí động:

  • 買臣深怨,常欲死之。Mãi thần thậm oán, thường dục tử chi. Mãi thần ghét lắm, thường muốn làm cho y chết (= giết y chết) (Hán thư: Châu Mãi Thần truyện).

  • 故處子於蔡。Cố xử tử ư Thái. Cho nên khiến cho ngài ở đất Thái (Tả truyện: Chiêu công thập ngũ niên).

  • 故為風雨以還吾師。Cố vi phong vũ dĩ hoàn ngô sư. Nên làm ra mưa gió để bắt quân ta phải trở về (Ngô Việt xuân thu).

2. Động từ ngoại động dùng theo phép trí động:

  • 夫楚兵雖強,天下負之以不義之名。Phù Sở binh tuy cường, thiên hạ phụ chi dĩ bất nghĩa chi danh. Binh của Sở tuy mạnh, nhưng bị thiên hạ khoát cho cái tiếng bất nghĩa (Hán thư).

  • 嘗人,人死,食狗,狗死Thường nhân, nhân tử, thực cẩu, cẩu tử. Cho người nếm thì người chết, cho chó ăn thì chó chết (Lã thị Xuân thu).

Bài đọc hiểu (P.410)

興道大王

王姓陳,名國峻,安生王柳之子也,封興道大王。安生王與太宗有隙,臨终執王手曰:『汝不能爲我得天下吾不暝目』。王深念之,舉動惟謹。重興間,兩退元兵,爲當時武功第一。及卒,立廟祀之。



1. Phiên Âm: Hưng Đạo Vương

Vương tính Trần, danh Quốc Tuấn, An Sinh vương Liễu chi tử dã, phong Hưng Đạo Đại Vương. An Sinh vương dữ Thái Tông hữu khích, lâm chung chấp vương thủ viết: "Nhữ bất năng vi ngã đắc thiên hạ ngô bất minh mục". Vương thâm niệm chi, cử động duy cẩn. Trùng Hưng gian, lưỡng thoái Nguyên binh, vi đương thời vũ công đệ nhất. Cập tốt, lập miếu tự chi. (Việt điện u linh tập)

2. Dịch Nghĩa: Hưng Đạo Vương

Vương họ Trần, tên Quốc Tuấn, là con của An Sinh vương Liễu, phong tước Hưng Đạo Đại Vương. An Sinh vương có hiềm khích với vua Thái Tông, lúc sắp mất, cầm tay vương bảo rằng: "Nếu con không thể vì ta mà chiếm được thiên hạ thì ta chết không nhắm mắt". Vương nghĩ sâu điều ấy, mọi cử chỉ hành động đều cẩn thận. Trong thời Trùng Hưng hai lần đánh lui quân Nguyên, là người có võ công bậc nhất lúc bấy giờ. Đến khi mất, (nhà vua) lập miếu thờ Vương.

3. Từ mới

  • Hưng: dấy lên, nổi lên, phát động, hưng khởi, hưng thịnh;

  • Đạo: con đường; đạo đức, đạo lý, đạo;

  • Trần: họ Trần;

  • Tuấn: cao, lớn;

  • Liễu : cây liễu;

  • Khích : kẽ vách; oán hận, hiềm khích;

  • Lâm: đến lúc, sắp sửa;

  • Chung: cuối cùng, chết;

  • Chấp: cầm, nắm;

  • Đắc: được, có được, chiếm được;

  • 天 下Thiên hạ: thiên hạ (thế giới, trên đời);

  • Minh: nhắm mắt;

  • 舉 動 Cử động: cử chỉ, hành động;

  • 重 興Trùng Hưng: niên hiệu Trùng Hưng;

  • Nguyên: nhà Nguyên (Trung Quốc);

  • Tốt: chết, mất;

  • Miếu: đền thờ, cái miếu (cái miễu);

  • Tự: tế lễ.

4. Ngữ pháp

DANH TỪ DÙNG NHƯ PHÓ TỪ

1. Danh từ đặt trước động từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ đó. Trường hợp này, danh từ có giá trị như phó từ:

  • 豕人立而啼Thỉ nhân lập nhi đề. Con heo đứng như người mà kêu (Tả truyện).

  • 舜動民事而野死Thuấn cần dân sự nhi dã tử. Vua Thuấn chăm việc dân mà chết ngoài đồng (Quốc ngữ).

  • 子產治鄭二十六年而死,丁壯號哭,老人兒啼Tử Sản trị Trịnh nhị thập lục niên nhi tử, đinh tráng hào khốc, lão nhân nhi đề. Tử Sản trong coi nước Trịnh được hai mươi sáu năm thì mất, những người dân trai trẻ gào khóc, ông già bà cả thì khóc la như con nít (Sử ký).

  • 匈奴之性,獸聚而鳥散Hung nô chi tính, thú tụ nhi điểu tán. Tính quân Hung Nô tụ tập lại như thú, tan đi như chim (Sử ký).

2. Biểu thị thái độ đối đãi với người khác:

  • 今而後知吾君之犬馬畜伋Kim nhi hậu tri ngã quân chi khuyển mã súc Cấp. Từ nay về sau, biết nhà vua nuôi Cấp này như nuôi chó ngựa (Mạnh tử).

  • 先母之子皆奴畜之Tiên mẫu chi tử giai nô súc chi. Các con người mẹ trước nuôi ông như nuôi đầy tớ (Hán thư: Vệ Thanh truyện).

  • 請為大王六畜葬之Thỉnh vi đại vương lục súc táng chi. Xin vì đại vương mà chôn con ngựa như chôn loài lục súc (Sử ký: Hoạt kê liệt truyện).

  • 至於智伯,國士遇我,我故國士報之Chí ư Trí Bá, quốc sĩ ngộ ngã, ngã cố quốc sĩ báo chi. Còn như Trí Bá, đối với tôi như đối với bậc quốc sĩ, nên tôi cũng đáp lại ông ấy bằng cách đối đãi của bậc quốc sĩ (Sử ký: Thích khách liệt truyện).

Bài Phật pháp

慎勿放逸

光陰似箭,日月如梭,非常迅速,切莫蹉跎。是日已過,命亦隨減,如少水魚,斯有何樂。大眾當勤精進,如救頭然,但念無常,慎勿放逸。《初等佛學教科書》



1. Phiên Âm: Thận vật phóng dật

Quang âm tự/tợ tiễn, nhật nguyệt như thoa, phi thường tấn tốc, thiết mạc tha đà. Thị nhật dĩ quá, mệnh/mạng diệc tùy giảm, như thiểu thủy ngư, tư hữu hà lạc. Đại chúng đương cần tinh tiến, như cứu đầu nhiên, đãn niệm vô thường, thận vật phóng dật. (Sơ Đẳng Phật Học Giáo Khoa Thư)

2. Dịch nghĩa: Cẩn thận chớ nên buông lung

Tối sáng như tên bắn, ngày tháng tợ thoi đưa, sự vô thường rất nhanh chóng, chúng ta đâu nên dần dà! Ngày nay đã qua, thân người cũng già lần, như cá thiếu nước, nào có vui sướng gì ? Đại chúng hãy siêng năng tinh tấn, như cứu lửa cháy trên đầu, chỉ nhớ vô thường; cẩn thận chớ buông lung.

Bài Phật pháp

懺悔

梵語懺摩,華言悔過。自知往昔所造惡業,實不當作,生大慚愧。故今澡浴身心,向佛前焚香禮拜,發露懺悔。復立誓曰:「自今以後,寧啖熱鐵猛火,終不犯戒,作諸惡事。」《初等佛學教科書》



1. Phiên Âm: Sám hối

Phạm ngữ sám ma, Hoa ngôn hối quá, Tự tri vãng tích sở tạo ác nghiệp, thật bất đương tác, sanh đại tàm quý. Cố kim tháo dục thân tâm, hướng Phật tiền phần hương lễ bái, phát lộ sám hối. Phục lập thệ viết: “Tự kim dĩ hậu, ninh đạm nhiệt thiết mãnh hỏa, chung bất phạm giới, tác chư ác sự. (Sơ Đẳng Phật Học Giáo Khoa Thư)

2. Dịch Nghĩa: Sám Hối

Sám hối, theo tiếng Ấn Độ là “Sám-ma”. Tiếng Trung Hoa dịch: “Hối quá”. Nghĩa là chính mình tự biết những nghiệp ác đã lỡ gây ra từ trước, thật không đáng làm ! Mà sanh lòng biết hổ thẹn, cho nên ngày nay ta tắm gội thân tâm sạch sẽ, rồi đến trước Phật đài, đốt nén hương trầm, một lòng thành kính lễ bái, tỏ bày các tội lỗi, cầu xin sám hối. Và lập lời thệ nguyện như vầy: Từ nay về sau, con thà nuốt hoàn sắt nóng và cục lửa to, chớ quyết không còn phạm giới của Phật, mà làm các việc ác nữa !

Bài Phật pháp

禮誦

禮者,禮拜。誦者,諷誦。諷誦,則深薰般若種子。禮拜則三業清淨。(一)使我心入佛心。(二)求佛心入我心。兩兩互相攝入。則感應道交矣。



1. Phiên âm: Lễ tụng

Lễ giả, lễ bái; tụng giả, phúng tụng. Phúng tụng, tắc thâm huân Bát nhã chủng tử. Lễ bái, tắc tam nghiệp thanh tịnh. (Nhất) sử ngã tâm nhập Phật tâm. (Nhị) cầu Phật tâm nhập ngã tâm, lưỡng lưỡng hỗ tương nhiếp nhập, tắc cảm ứng đạo giao hĩ.

2. Dịch nghĩa: Lễ tụng

Lễ là lễ bái; tụng là tụng niệm. Tụng niệm thì huân sâu hạt giống trí tuệ. Lễ bái thì ba nghiệp thanh tịnh, làm cho tâm ta nhập vào tâm Phật, cầu tâm Phật nhập vào tâm ta, hai bên hòa nhập vào nhau, ắt đạo cảm ứng giao nhau vậy.

Bài Phật pháp

韋馱

護法韋馱者,執金剛神之類也。手執金剛杵,以威力護法故。據南山感通錄云:四王天有天大將軍,名韋琨者,常往來三洲,擁護佛法。本無其像,乃供韋馱天像以代之。若密教中則根據金光明經,而供散脂大將矣。



1. Phiên âm: Đệ thập nhất khóa: Vi Đà

Hộ pháp Vi Đà giả, chấp kim cương thần chi loại dã. Thủ chấp kim cương xử, dĩ uy lực hộ pháp cố. Cứ Nam Sơn Cảm Thông Lục vân: Tứ Vương Thiên hữu Thiên Đại tướng quân, danh Vi Côn giả, thường vãng lai tam châu, ủng hộ Phật Pháp. Bổn vô kì tượng, nãi cung Vi Đà thiên tượng dĩ đại chi. Nhược Mật Giáo trung tắc căn cứ Kim Quang Minh kinh, nhi cung Tán Chỉ Đại Tướng hỹ.

2. Dịch nghĩa: Bài thứ 11: Vi Đà

Hộ Pháp Vi Đà vị thần Kim Cang, nơi tay cầm gậy Kim Cang dùng oai lực để hộ pháp. Căn cứ theo bộ “Nam Sơn Cảm Thông Lục” : Ở cõi trời Tứ Thiên Vương có vị Thiên đại tướng quân, tên là Vi Côn, thường qua lại ba châu (Đông Thắng Thần châu, Nam Thiệm Bộ châu và Tây Ngưu Hóa châu) để ủng hộ Phật pháp. Vốn không có tượng của vị thần ấy nhưng người đời muốn kỷ niệm, mới tạo ra tượng của ngài Vi Đà Thiên để thay thế.

Còn bên Mật giáo thì căn cứ vào bộ Kinh “Kim Quang Minh” nên thờ tượng của một vị Đại tướng tên là Tán Chỉ.



Mục lục
Bài 31: (tr.135) 梧桐兩株 3

Bài 32 (tr.136) 四季 14

Bài 33 (tr.137) 農夫 22

Bài 34 (tr.140) 人影 42

Bài 35 (tr.140) 兩漁翁 51

Bài 36 (tr.141) 牛 64

Bài 37 (tr.143) 屋 73

Bài 38 (tr.144) 父陪客 88

Bài 39 (tr.146) 雪飛 94

Bài 40 (tr.150) 口 110

Bài đọc hiểu (P.412) 矛盾 114

Bài đọc hiểu (P.408) 昇龍城 118

Bài đọc hiểu (P.410) 徴女王 123

Bài đọc hiểu (P.410) 興道大王 128

Bài Phật pháp慎勿放逸 134

Bài Phật pháp懺悔 136

Bài Phật pháp禮誦 139

Bài Phật pháp韋馱 141






1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương