GiáO Án dạy hán cổ



tải về 0.59 Mb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích0.59 Mb.
1   2   3   4

前不見古人, 後不見來者Tiền bất kiến cổ nhân, Hậu bất kiến lai giả: Phía trước không thấy người xưa, Phía sau không thấy người đến. 有朋自遠方來, 不亦樂乎Hữu bằng tự viễn phương lai, bất diệc lạc hồ? Có bạn từ nơi xa đến, không vui ư? 無骨人不能立。無筋人不能舉動。Vô cốt, nhân bất năng lập; vô cân, nhân bất năng cử động: Không có xương, người ta không thể đứng được. Không có gân, người ta không thể cử động được. (bài 19)

  • biến hóa mạc trắc 變化莫測 biến hóa khôn lường, mạc trắc cao thâm 莫測高深 không thể lượng được cao sâu. 運動之有益者,莫如體操Vận động chi hữu ích giả, mạc như thể thao: Việc vận động có ích, không gì bằng thể thao. (bài 22)

  • vị khả tri dã 未可知也 chưa thể biết được

  • 蟋蟀有四翅,震翅發聲,非以口鳴也。Tất suất hữu tứ sí, chấn sí phát thanh, phi dĩ khẩu minh dã. Dế có bốn cánh, rung cánh phát ra tiếng, không phải kêu bằng miệng (Bài 58).

  • 日將落,荷鋤歸。nhật tương lạc, hạ sừ quy: Mặt trời sắp lặn, vác cuốc trở về (bài 33). 明月將出Minh nguyệt tương xuất: Trăng sáng sắp mọc (bài 28). 莊兒將入學Trang nhi tương nhập học: Bé Trang sắp đi học (bài 61) Luận Ngữ 論語: Điểu chi tương tử, kỳ minh dã ai; nhân chi tương tử, kỳ ngôn dã thiện 鳥之將死, 其鳴也哀; 人之將死, 其言也善 (Thái Bá 泰伯) Con chim sắp chết, tiếng kêu bi ai; người ta sắp chết, lời nói tốt lành.子將安之?Tử tương an chi?: Anh định đi đâu?

  • 常居穴中thường cư huyệt trung: thường ở trong hang (bài 52).庭中種桂,其葉常綠Đình trung chủng quế, kỳ diệp thường lục: Trong sân trồng quế, lá nó thường màu lục (bài 59)

  • 有福同享,有難同當hữu phúc đồng hưởng, hữu nạn đồng đương: có phúc cùng hưởng, gặp nạn cùng chịu.同往採菱đồng vãng thái lăng: cùng đi hái ấu (bài 56).姊姊, 妹妹攜手同遊 Tỉ tỉ, muội muội, huề thủ đồng duChị chị, em em dắt tay nhau cùng đi chơi (bài 51). 同坐岸上đồng tọa ngạn thượng: cùng ngồi trên bờ sông (bài 35). 兄招弟同坐溫課huynh chiêu đệ đồng tọa ôn khóa: anh gọi em cùng ngồi ôn bài (bài 68)

  • 我家之人甚多Ngã gia chi nhân thậm đa: Người nhà tôi rất đông (bài 108). 齒甚銳Xỉ thậm nhuệ: Răng rất sắc/nhọn (bài 52).

  • 故其知識終不如人cố kỳ tri thức chung bất như nhân: Cho nên, sự hiểu biết của chúng rốt cuộc không bằng người (bài 55). 終不可以見chung bất kiến: cuối cùng cũng không thể thấy được

  • 惟不能讀書 Duy bất năng độc thư: Chỉ không biết đọc sách (bài 55). 百花零落,惟菊獨盛bách hoa linh lạc, duy cúc độc thạnh: trăm hoa đều rơi rụng, chỉ có cúc riêng vẫn tươi tốt (bài 67)

  • 又:又能營巢Hựu năng doanh sào: Lại biết làm tổ (bài 55)

  • 霜降後,葉漸黃 Sương giáng hậu, diệp tiệm hoàng: Sau mùa sương xuống, lá dần dần vàng (bài 31). Tiệm nhập giai cảnh 漸入佳境, dần dần đến chỗ tốt đẹp; tuần tự tiệm tiến 循序漸進 tuần tự tiến tới.

  • 竹簾外,兩燕子,忽飛來,忽飛去Trúc liêm ngoại, lưỡng yến tử, hốt phi lai, hốt phi khứ: Ngoài rèm trúc, hai con chim én chợt bay đến, chợt bay đi (bài 7)

  • Đạo Đức Kinh 道德經: Thiên địa thượng bất năng cửu, nhi huống ư nhân 天地尚不能久, 而況於人 (Chương 23) Trời đất còn không dài lâu, phương chi là con người. 兒尚著單衣,不覺寒乎?Nhi thượng trước đơn y, bất giác hàn hồ? Con hãy còn mặc áo đơn, không biết lạnh sao? (bài 61)

  • Thật là, quả là, đúng là. Chân kì quái đích sự 真奇怪的事, Thật là việc kì lạ. 真是世間之第一閒人也Chân thị thế gian chi đệ nhất nhàn nhân dã: Thật là con người nhàn nhất trên đời vậy. (bài 115)

  • Quả thật, thật sự.誠有此事 thành hữu thử sự: Thật có việc ấy

  • Vốn có, xưa nay vẫn thế. Như: cố hữu 固有 sẵn có. Chiến quốc sách 戰國策: Xà cố vô túc, tử an năng vi chi túc 蛇固無足, 子安能爲之足 Rắn vốn không có chân, sao anh lại vẽ chân cho nó?

  • Mới. Lí Thương Ẩn 李商隱: Xuân tàm đáo tử ti phương tận 春蠶到死絲方盡 (Vô đề 無題) Tằm xuân đến chết mới hết nhả tơ. Nguyễn Du dịch thơ: Con tằm đến thác cũng còn vương tơ. (Phó) Đang, còn đang. 養子方知父母恩dưỡng tử phương tri phụ mẫu ân: Có nuôi con mới biết công ơn cha mẹ.

  • 舟已行矣,而劍不行Chu dĩ hành hĩ, nhi kiếm bất hành: Thuyền đã đi rồi, mà gươm không đi.

  • Sắp. Thả tận 且盡 sắp hết

  • 慎勿放逸Thận vật phóng dật: cẩn thận chớ buông lung

  • Cách nói tôn xưng, chỉ việc làm của người khác là một ân huệ. Như: huệ cố 惠顧 đoái đến, huệ lâm 惠臨 đến dự.

  • Hạnh tao thiên hạ bình 幸遭天下平May gặp thiên hạ thái bình.

  • Khiêm từ: riêng. Thiết tỉ 竊比 riêng ví; thiết tưởng 竊想 riêng tưởng.

    Các từ loại ngữ pháp trong bài

    有農夫住山下PVT。編茅為屋,編竹為籬。日初PT升,荷鋤出。日將PT落,荷鋤歸。



    Bài 34 (tr.140)

    人影

    取火燃燭,光照四壁。人在燭旁,壁上有影。人坐影亦坐,人行影亦行。



    1. Phiên âm: Nhân ảnh

    Thủ hỏa nhiên chúc, quang chiếu tứ bích. Nhân tại chúc bàng, bích thượng hữu ảnh. Nhân tọa ảnh diệc tọa, nhân hành ảnh diệc hành.

    2. Dịch nghĩa: Bóng người

    Lấy lửa đốt đuốc, ánh sáng chiếu lên bốn vách. Người ở bên đuốc, trên vách có bóng. Người ngồi, bóng cũng ngồi; người đi, bóng cũng đi.

    3. Từ mới

    • ảnh: hình, bóng (DT, 15 nét, bộ sam );

    • Chiết tự:彡+景 cảnh (DT, 12 nét, bộ 日 nhật). 景物 cảnh vật. 景色 cảnh sắc. 景象 cảnh tượng. 景遇 cảnh ngộ. 背景 bối cảnh. 勝景 thắng cảnh. 光景 quang cảnh. 家景 gia cảnh.

    • 景=日nhật+京 kinh (DT, 8 nét, bộ 亠 đầu) (Quốc đô, kinh đô, thủ đô). 北京 Bắc Kinh. 京都 kinh đô. 京師 kinh sư. 京成 kinh thành

    • Thụ ảnh 樹影 bóng cây. Nhiếp ảnh 攝影 chụp hình.

    • 如影不離形Như ảnh bất ly hình: Như bóng chẳng rời hình (法句經-câu 2) (nguyên câu: 諸法意先導,意主意造作。若以清淨意,或語或行業,是則樂隨彼,如影不離形Chư pháp ý tiên đạo, ý chủ ý tạo tác. Nhược dĩ thanh tịnh ý, hoặc ngữ hoặc hành nghiệp, thị tắc lạc tùy bỉ, như ảnh bất ly hình: Tâm dẫn đầu các pháp. Tâm là chủ, tạo tác. Nếu nói hay hành động, với tâm niệm thanh tịnh, an lạc liền theo sau, như bóng chẳng rời hình. NT Huỳnh Liên: Trong các Pháp do tâm làm chủ, Tâm dẫn đầu tạo đủ các duyên. Tâm thanh tạo nghiệp tốt hiền, Như hình dọi bóng, vui liền theo sau)

    • thủ: lấy (Đgt, 8 nét, bộ hựu )

    • Nhất giới bất thủ 一介不取 một mảy may cũng không lấy. (介giới: nhỏ, cùng nghĩa như chữ giới (hạt cải)) 物非義不取 vật phi nghĩa bất thủ: vật phi nghĩa thì không lấy. Tiếp thu, rút: 聽取意見 thính thủ ý kiến: Tiếp thu ý kiến; 吸取經驗教訓 hấp thủ kinh nghiệm giáo huấn: hấp thu/rút bài học kinh nghiệm

    • hỏa: lửa (DT, 4 nét, bộ hỏa , )

    • 救人如救火 cứu nhân như cứu hỏa: Cứu người như chữa cháy, không được chần chờ chậm chạp.

    • 三界無安猶如火宅tam giới vô an do như hoả trạch: ba cõi không an, giống như nhà lửa.

    • nhiên: đốt (Đgt, 16 nét, bộ hỏa , );

    • 燃:火+然.自燃 tự nhiên: Tự cháy. 自然tự nhiên: thiên nhiên, giới tự nhiên. 順其自然thuận kỳ tự nhiên

    • 燃眉之急nhiên mi chi cấp: khẩn cấp; lửa xém lông mày.當勤精進,如救頭燃đương cần tinh tấn, như cứu đầu nhiên: Cần tu như lửa đốt đầu, đừng cho sái buổi như chầu đế vương.

    • 燃料nhiên liệu; chất đốt

    • chúc: đuốc (DT, 17 nét, bộ hỏa , ) Giản:(10 nét bộ hỏa , )

    • 火+蜀, nước Thục 蜀 (221-264), thuộc tỉnh Tứ Xuyên 四川 bây giờ

    • Lí Bạch 李白: Cổ nhân bỉnh (cầm; nắm) chúc dạ du 古人秉燭夜遊 (Xuân dạ yến đào lí viên tự 春夜宴桃李園序) Người xưa mang đuốc đi chơi đêm. (Tận dụng thời gian; hành động kịp thời, không bỏ phí thời gian)

    • (Đgt)火光燭天hỏa quang chúc thiên: Ánh lửa rực trời

    • quang: sáng (TT, 6 nét, bộ nhân , )

    • 光明正大 quang minh chính đại: Rõ ràng và ngay thẳng.

    • (DT) Ánh sáng. Như: nhật quang 日光 ánh sáng mặt trời. 夜光 dạ quang: Chỉ mặt trăng; Một loại ngọc quý, chiếu sáng trong đêm.三光 tam quang: Ba thứ sáng, gồm mặt trời, mặt trăng và các ngôi sao.

    • (Danh) Thời gian: 光阴如/似箭quang âm như/tợ tiễn: ngày tháng nhanh như tên bắn/ như thoi đưa; thời gian như bóng câu qua cửa

    • : chiếu:Soi sáng, rọi sáng (Đgt, 13 nét, bộ hỏa)

    • 回光返照 hồi quang phản chiếu: ánh sáng loé lên; ánh sáng phản chiếu; hồi dương. 佛光普照Phật quang phổ chiếu

    • (Danh) Giấy chứng nhận: hộ chiếu 護照.

    • bích: vách, tường (DT, 16 nét, bộ thổ );

    • 辟 tích, tịch: tích tà 辟邪 trừ tà. 譬喻thí dụ. 避 tị: tránh. 避難tị nạn: tị nạn; lánh nạn; tránh nạn.

    • 壁報 bích báo: Báo viết tay, báo tường.

    • bàng: bên cạnh (DT, 10 nét, bộ phương );

    • 人在燭旁Nhân tại chúc bàng: Người ở bên đuốc.

    • 兒立在旁nhi lập tại bàng: đứa bé đứng ở bên

    • 兩足在下,兩手在兩旁 lưỡng túc tại hạ, lưỡng thủ tại lưỡng bàng: hai chân ở dưới, hai tay ở hai bên (bài 15)

    • 書齋在旁thư trai tại bàng: phòng học ở bên cạnh (bài 37)

    • 前有青山,旁有流水Tiền hữu thanh sơn, bàng hữu lưu thủy: Phía trước có núi xanh, bên cạnh có nước chảy (bài 38)

    • 一童子坐河旁Nhất đồng tử tọa hà bàng: Một đứa trẻ ngồi bên sông.

    • (Tính) Tà, bất chính. Như: bàng môn tả đạo 旁門左道 môn phái bất chính

    • diệc: cũng (PT, 6 nét, bộ đầu ) xem bài 33

    • 人坐影亦坐,人行影亦行。Nhân tọa ảnh diệc tọa; nhân hành ảnh diệc hành: Người ngồi, bóng cũng ngồi; người đi, bóng cũng đi

    • Lí Thương Ẩn 李商隱: Tương kiến thời nan, biệt diệc nan 相見時難別亦難 Lúc gặp gỡ nhau khó, chia lìa nhau cũng khó

    • 久之,弟亦自知勤學矣。Cửu chi, đệ diệc tự tri cần học hĩ: Lâu dần, em cũng tự biết siêng năng học tập (bài 68)

    • tọa: ngồi (Đgt, 7 nét, bộ thổ ).

    • Ở tại, ở chỗ: tọa lạc 坐落.

    • 主坐 chủ tọa; 上坐 thượng tọa; 坐禪toạ thiền; 坐立不安toạ lập bất an; 和尚hoà thượng.

    4. Ngữ pháp:

    Các từ loại ngữ pháp trong bài

    取火燃燭,光照四ST壁。人在Đgt燭旁PVT,壁上PVT有影。人坐影亦PT坐,人行影亦PT行。



    Bài 35 (tr.140)

    兩漁翁

    雨將晴,河水清。兩漁翁,鬚眉皆白,披蓑衣,戴箬帽,同坐岸上,張網捕魚。



    1. Phiên âm: Lưỡng ngư ông

    Vũ tương tình, hà thủy thanh. Lưỡng ngư ông, tu my giai bạch, phi tuy y, đái nhược mạo, đồng tọa ngạn thượng, trương võng bộ ngư.

    2. Dịch nghĩa: Hai ông chài

    Mưa sắp tạnh, nước sông trong. Hai ông chài, râu và lông mày đều bạc, khoác áo tơi, đội nón tre, cùng ngồi trên bờ sông, giăng lưới bắt cá.

    3. Từ mới

    • ngư: Có quan hệ tới việc đánh cá (TT, 14 nét, bộ thủy ,)

    • Ngư nghiệp 漁業 nghề đánh cá, ngư ông 漁翁 ông chài, ngư thuyền 漁船 thuyền đánh cá.

    • (Động) Bắt cá, đánh cá

    • ông: ông (già), (DT, 10 nét, bộ vũ );

    • 翁:公+羽. 公công: (DT, 10 nét, bộ 八 bát) (Tính) Chung, chung cho mọi người: công sự 公事. Thuộc nhà nước, quốc gia công sở 公所. Không nghiêng về bên nào: công bình 公平 công bằng (không thiên lệch), công chính 公正 công bằng và chính trực. (Danh từ) Tiếng xưng hô đối với tổ phụ (ông): ngoại công 外公 ông ngoại. Công công 公公 cha chồng.

    • 不公 bất công; 主公 chủ công, chúa công; 公主 công chúa, công chủ; 公共 công cộng; 公子 công tử; 公安 công an; 公明 công minh

    • vũ: mưa (DT, 8 nét, bộ vũ)

    • 雨衣vũ y: áo mưa; áo che mưa; vũ quý 雨季 mùa mưa

    • tương: sắp, sẽ (PT, 11 nét, bộ thốn ); Xem bài 33

    • tình: tạnh, không mưa (TT, 12 nét, bộ nhật );

    • 晴:日+青。青:thanh (Tính) Tuổi trẻ, trẻ. Như: thanh niên 青年 tuổi trẻ, thanh xuân 青春 tuổi trẻ (xuân xanh). (Danh) Màu xanh. Như: thanh thiên bạch nhật 青天白日 trời xanh mặt trời rạng (rõ ràng, giữa ban ngày ban mặt) Tuân Tử 荀子: Thanh thủ chi ư lam, nhi thanh ư lam 青取之於藍, 而青於藍 (Khuyến học 勸學) Màu xanh lấy từ cỏ lam mà đậm hơn cỏ lam (con hơn cha, trò hơn thầy, hậu sinh khả úy).

    • hà: sông (DT, 8 nét, bộ thủy ,)

    • 河:氵+可. 何:亻(人)+可. 荷:艹+人+可: Cây sen. 荷花hà hoa: Hoa sen. Bạc hà 薄荷 cây bạc hà, dùng làm hương liệu, cất dầu làm thuốc; hạ: gánh, gánh vác.

    • 河内Hà Nội; 恒河沙數Hằng Hà sa số; hà bá河伯

    • thanh: (nước) trong (TT, 11 nét, bộ thủy ,);

    • (Tính) Trong sạch, liêm khiết, cao khiết. Như: thanh bạch 清白; 清高thanh cao: thanh cao, trong sạch cao thượng; 清淨 thanh tịnh; 清規戒律 thanh quy giới luật;

    • Mát. Như: thanh phong minh nguyệt 清風明月 gió mát trăng trong.

    • 清:氵+青。

    • 情:忄+青:事情 sự tình; 恩情 ân tình; 愛情 ái tình; 感情 cảm tình; 七情 thất tình; 多情 đa tình.

    • 精: 米+青: sơn tinh 山精; thuỷ tinh水精; tinh thông 精通; 精華/华tinh hoa; 精力tinh lực;

    • 請:言+青: cung thỉnh恭請; thỉnh cầu 請求; thỉnh giáo 請教

    • /tu: râu (DT, 22/9 nét, bộ tiêu/biêu/bưu /hiệt )

    • my: lông mày (DT, 9 nét, bộ mục )

    • 鬚眉Tu my: Râu và lông mày, chỉ người đàn ông; 巾幗鬚眉 cân quắc tu mi: người nữ có khí phách không kém gì đàn ông (cân quắc: Khăn bịt đầu của đàn bà thời xưa, chỉ người nữ, phụ nữ). Như cân quắc anh hùng 巾幗英雄người phụ nữ có khí phách.

    • giai: đều (PT, 10 nét, bộ bạch ); Xem bài 31, bài 33 ngữ pháp

    • phi: khoác (áo), (Đgt, 8 nét, bộ thủ , );

    • 善哉解脫服,無上福田衣,我今頂戴受,世世常得披: Thiện tai giải thoát phục, vô thượng phước điền y, ngã kim đảnh đới thọ, thế thế thường đắc phi: Lành thay áo giải thoát, áo ruộng phước tối thượng, nay con đầu đội lãnh, đời đời thường khoác mặc.

    • tuy/thoa/toa: áo tơi (DT, 14 nét, bộ thảo , );

    • 蓑:艹+衰suy: suy bại, suy yếu (TT, 10 nét, bộ 衣 y ): 盛衰thịnh suy; 年老力衰niên lão lực suy: tuổi già sức yếu

    • y: áo (DT, 6 nét, bộ y )

    • Như: y phục 衣服 áo quần; y thực 衣食 áo cơm; y bát 衣鉢 cà sa và bình bát;白衣 bạch y;百納衣 bách nạp y: Cái áo ghép bằng trăm mảnh vải khác nhau, đủ màu sắc, của các vị tăng.

    • (Động) Mặc áo cho người khác. Như: giải y ý nhân 解衣衣人 cởi áo mặc cho người.

    • đới/đái: đội (Đgt, 18 nét, bộ qua );

    • 異/异: dị: khác, khác nhau (TT, 12 nét, bộ điền 田) Trái lại với đồng 同 cùng

    • nhược: tre/lá cọ (DT, 15 nét, bộ trúc );

    • 竹+若nhược: 若nhược: là liên từ biểu thị giả thiết, dịch là "nếu, nếu như". 若為塵垢所阻,則汗泄不暢Nhược vi trần cấu sở trở, tắc hãn tiết bất sướng: Nếu bị bụi dơ ngăn trở thì mồ hôi tiết ra không thông suốt (Bài 21, nhược ...tắc...là một cách thức cố định, có nghĩa là "nếu...thì..."). 若無其事nhược vô kỳ sự: dường như không có chuyện gì. 般若 Bát nhã

    • mạo: cái nón (DT, 12 nét, bộ cân );

    • 帽=巾+冒 mạo(Bộ 冂 quynh, 9 nét). (Động) Xông pha, bất chấp, làm mà không e sợ. Như: mạo hiểm 冒險 xông pha nơi nguy hiểm; mạo vũ 冒雨 xông mưa. (Động) Giả xưng, giả làm. Như: mạo danh 冒名 giả xưng; mạo xưng冒稱Giả mạo tên xưng ; giả mạo 假冒 giả làm. (Phó) Bừa, liều, lỗ mãng. Như: mạo phạm 冒犯 xúc phạm, đụng chạm. 感冒 cảm mạo

    • đồng: (PT, 6 nét, bộ khẩu) Xem bài 33

    • (Động) Cùng chung làm: đồng cam khổ, cộng hoạn nạn 同甘苦, 共患難 cùng chia ngọt bùi đắng cay, chung chịu hoạn nạn.

    • (Động) Tán thành. Như: tán đồng 贊同 chấp nhận, đồng ý 同意 có cùng ý kiến.

    • (Tính) Cùng một loại, giống nhau. Như: đồng loại 同類 cùng loài, tương đồng 相同 giống nhau.

    • (Phó) Cùng lúc, cùng với nhau. Như: hữu phúc đồng hưởng, hữu nạn đồng đương 有福同享, 有難同當 có phúc cùng hưởng, gặp nạn cùng chịu.

    • 共同 cộng đồng. 同年 đồng niên; 同意 đồng ý; 同時 đồng thời; 同情 biểu đồng tình; 同病 đồng bệnh; 同志 đồng chí; 同行 đồng hành; 同化 đồng hóa; 同學 đồng học; 同鄉 đồng hương; 同盟 đồng minh; 同門 đồng môn; 同業 đồng nghiệp; 同一 đồng nhất; 同事 đồng sự; 同心 đồng tâm; 同聲 đồng thanh; 同情 đồng tình; 大同 đại đồng; 共同 cộng đồng; 同生同死 đồng sinh đồng tử; 同生共死 đồng sinh cộng tử

    • ngạn: bờ (sông), (DT, 8 nét, bộ )

    • đáo bỉ ngạn 到彼岸, đăng giác ngạn 登覺岸

    • trương: giăng, bủa (Đgt, 11 nét, bộ cung );

    • 張=弓+長/长(Bộ 長 trường, 8 nét) trường, trưởng

    • trường: (Tính) Dài. Đối lại với đoản 短 ngắn. (Tính) Lâu. Như: trường thọ 長壽 sống lâu. (Tính) Xa. Như: trường đồ 長途 đường xa. (Danh) Cái giỏi, cái tài, ưu điểm. Như: các hữu sở trường 各有所長 ai cũng có sở trường.

    • Một âm là trưởng. (Danh) Người nhiều tuổi, bậc trên. Như: tôn trưởng 尊長 bậc trên, sư trưởng 師長 lão sư, tiên sinh, huynh trưởng 兄長 bậc đàn anh.

    • (Danh) Người đứng đầu, người cầm đầu. Như: bộ trưởng 部長 người giữ chức đầu một bộ, lục quân trưởng 陸軍長 chức đứng đầu lục quân (bộ binh).

    • (Tính) Tuổi cao hơn, có tuổi hơn. (Tính) Hàng thứ nhất. Như: trưởng tử 長子 con trưởng, trưởng tôn 長孫 cháu trưởng.

    • 外長 ngoại trưởng; 市長 thị trưởng; 部長 bộ trưởng; 兄長 huynh trưởng; 家長 gia trưởng

    • võng: lưới (DT, 14 nét, bộ mịch ). Giản thể(6 nét, bộ võng)

    • bộ: bắt (Đgt, 10 nét, bộ thủ , )

    • 捕影拿風 bộ ảnh nã phong: Bắt bóng đuổi theo gió. Ngb Đeo đuổi việc không tưởng, thiếu thực tế.

    • ngư: Con cá (DT, 11 nét, bộ ngư) Giản thể:

    • Ngư nhục 魚肉: Như cá trên thớt, không có sức kháng cự. 魚網 ngư võng: lưới cá; lưới đánh cá; 魚死網破Ngư tử võng phá: cá chết lưới rách, hai bên đấu tranh cuối cùng đều bị tận diệt.

    • 木魚mộc ngư: cái mõ

    4. Ngữ pháp:

    đồng: là phó từ thường làm trạng ngữ, đặt trước động từ, có nghĩa "cùng, cùng nhau":

    • 同坐岸上Đồng toạ ngạn thượng: Cùng ngồi trên bờ sông.

    • 同往採菱Đồng vãng thái lăng: Cùng đi hái ấu (Bài 56).

    • 兄招弟,同坐溫課Huynh chiêu đệ, đồng toạ ôn khoá: Anh vẫy em lại, cùng ngồi ôn bài (Bài 68).

    • Giải thích:

    Trong câu: “兩漁翁鬚眉皆白” thì, “兩漁翁”là Chủ ngữ; còn “鬚眉皆白”là Vị ngữ. Song, “鬚眉皆白”cũng là một Ngữ chủ vị (“鬚眉”: CN, “皆白”: VN). Suy ra, “鬚眉皆白” là một “Ngữ Chủ vị” đảm nhiệm Vị ngữ trong cả câu “兩…….白”.

    Còn lại “披蓑衣, 戴箬帽, 同坐岸上, 張網捕魚”là kết cấu liên động (gồm những cụng Động tân: “披蓑衣, 戴箬帽, 張網捕魚” và Động bổ: 坐岸上); còn “同”là Phó từ bổ nghĩa cho “坐”.



    Các từ loại ngữ pháp trong bài

    雨將PT晴,河水清。兩ST漁翁,鬚眉皆PT白,披蓑衣,戴箬帽,同PT坐岸上PVT,張網捕魚。



    Bài 36 (tr.141)

    牛力大,能耕田,能挽車。其肉可食,其乳可飲,其角與皮,皆可制器。



    1. Phiên âm: Ngưu

    Ngưu lực đại, năng canh điền, năng vãn xa. Kỳ nhục khả thực, kỳ nhũ khả ẩm, kỳ giác dữ bì, giai khả chế khí.

    2. Dịch nghĩa:

    Bò sức mạnh, có thể cày ruộng, có thể kéo xe. Thịt bò ăn được, sữa nó uống được, sừng và da nó đều có thể chế tạo đồ dùng.

    3. Từ mới

    • ngưu: trâu, bò (DT, 4 nét, bộ ngưu );

    • thủy ngưu 水牛 con trâu; 黄牛hoàng ngưu: bò; con bò

    • năng: có thể/có khả năng (TĐT/Đgt năng nguyện, 10 nét, bộ nhục );

    • 鳥有兩翼故能飛Điểu hữu lưỡng dực, cố năng phi: Chim có hai cánh nên có thể bay được (bài 9)

    • 左右手能取物,能作事。Tả hữu thủ, năng thủ vật, năng tác sự: Tay trái, tay phải có thể lấy đồ vật, có thể làm công việc. (bài 14)

    • 腦能接認感覺,亦能發生思想。Não năng tiếp nhận cảm giác, diệc năng phát sinh tư tưởng: Óc có thể tiếp nhận được cảm giác, cũng có thể sinh được tư tưởng. (bài 17)

    • 功能 công năng, 可能 khả năng, 各盡所能 các tận sở năng, 本能 bản năng, 能力 năng lực, 全能 toàn năng

    • canh: cày (Đgt, 10 nét, bộ lỗi );

    • canh tác 耕作 cày cấy; 耕田 canh điền: cày ruộng

    • vãn: kéogiương (Đgt, 10 nét, bộ thủ ,)

    • Như: vãn xa 挽車 kéo xe, vãn cung 挽弓 giương cung, vãn hồi 挽回 xoay lại, vãn lưu 挽留 kéo giữ lại

    • 扌+免Miễn. 免#兔thố. 免(Bộ 10 儿 nhân, 8 nét) (Động) Thoát, tránh. Như: miễn tử 免死 thoát chết. (Động) Khỏi, trừ, không phải chịu. Như: miễn phí 免費 không thu lệ phí, miễn thuế 免稅 khỏi phải đóng thuế, miễn trừ 免除 trừ bỏ. (Động) Truất, cách, bãi. Như: miễn quan 免官 cách chức quan.

    • 免強 miễn cưỡng; 免役 miễn dịch; 免疫 miễn dịch; 免禮 miễn lễ;免罪 miễn tội

    • Kỳ (ĐT, 8 nét, bộ bát) Xem bài 28

    • Đại từ chỉ thị dùng ở sở hữu cách, đặt trước danh từ để biểu thị “của nó, của ông ấy”. 其聲不一kỳ thanh bất nhất: Tiếng của nó không giống nhau (bài 28)

    • 庭中種桂,其葉常綠:Đình trung chủng quế, kỳ diệp thường lục: Trong sân trồng quế, lá nó thường màu lục (bài 59)

    • 因釋其耒而守株,冀復得兔。Nhân thích kỳ lỗi nhi thủ chu, ký phục đắc thố: Vì thế (người đó) bỏ cày của mình mà giữ gốc cây, mong lại bắt được thỏ (Thủ chu đãi thố).

    • nhục: thịt (DT, 6 nét, bộ nhục );

    • 肉眼nhục nhãn; 三淨肉tam tịnh nhục, 三不淨肉tam bất tịnh nhục, 肉身菩薩nhục thân Bồ tát


  • 1   2   3   4


    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương