GiáO Án dạy hán cổ



tải về 128.69 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích128.69 Kb.

戒律門 (P.637)

佛制,出家者五夏以前專精戒律;五夏以後方乃聽教參禪。是故沙彌剃落,先受十戒,次則登壇受具。今名為沙彌,而本所受戒,愚者茫乎不知;狂者忽而不學,便擬躐等,罔意高遠,亦可慨矣。因取十戒,略解數語,使蒙學知所向方。好心出家者,切意遵行,慎勿違犯。然後近為比丘戒之階梯,遠為菩薩戒之根本。因戒生定,因定發慧,庶幾成就聖道,不負出家之志矣。若樂廣覽,自當閱律藏全書。《沙彌律儀要略》





    1. Phiên âm: Giới luật môn

Phật chế, xuất gia giả ngũ hạ dĩ tiền chuyên tinh giới luật, ngũ hạ dĩ hậu phương nãi thính giáo tham thiền. Thị cố sa di thế lạc, tiên thọ thập giới, thứ tắc đăng đàn thọ cụ. Kim danh vi sa di, nhi bổn sở thọ giới, ngu giả mang hồ bất tri, cuồng giả hốt nhi bất học, tiện nghĩ liệp đẳng, võng ý cao viễn, diệc khả khái hỷ. Nhân thủ thập giới lược giải sổ ngữ, sử mông học tri sở hướng phương. Hảo tâm xuất gia giả, thiết ý tuân hành, thận vật vi phạm. Nhiên hậu cận vi tỷ kheo giới chi giai thê, viễn vi bồ tát giới chi căn bản, nhân giới sanh định, nhân định phát tuệ, thứ cơ thành tựu thánh đạo, bất phụ xuất gia chi chí hỷ. Nhược nhạo quảng lãm, tự đương duyệt Luật tạng toàn thư. 《Sa di luật nghi yếu lược》.

    2. Dịch nghĩa: Môn giới luật

Phật qui định, người xuất gia 5 hạ về trước phải chuyên học và tinh tường về giới luật, 5 hạ về sau mới học hỏi giáo lý, tham cứu thiền học. Thế nên các vị sa di xuống tóc rồi, trước hết phải lãnh thọ 10 giới, kế đó mới bước lên giới đàn lãnh thọ cụ túc giới. Ngày nay, gọi là sa di mà đối với giới luật của mình lãnh thọ, người ngu thì mờ mịt không biết, kẻ cuồng thì xao lãng không học, liền nghĩ vượt bậc, mơ mòng cao xa, thật đáng bùi ngùi. Vì vậy mà tôi đem 10 giới lược giải vài lời, để người sơ học biết phương trời mà họ phải hướng tới. Những người xuất gia với tâm chí tốt, hãy thiết ý tuân hành, thận trọng đừng để vi phạm. Như vậy mới gần thì làm thềm làm thang cho tỷ kheo giới, xa thì làm rễ làm gốc cho bồ tát giới. Rồi nhân giới sanh định, nhân định phát tuệ, ngõ hầu thành tựu thánh đạo, không phụ chí hướng xuất gia. Nếu thích xem cho rộng thì nên tự cứu xét toàn văn các sách [nói về Sa di] trong Luật tạng.



    3. Từ mới

  • Giới (Bộ: 戈 – Qua)

  • Đề phòng, phòng bị, canh phòng, Răn, Cai, chừa:戒酒 Cai rượu, chừa rượu. khuyến giới 勸 戒 Khuyên bảo, răn dạy.

  • Giới luật của Phật giáo佛教戒律: 受戒 Thụ giới; 破戒 Phá giới. 殺戒cấm giết; cấm sát sinh. giới luật; giới (Phật giáo)。Ðạo Phật cho kiêng : sát sinh ("sát" 殺 ), trộm cắp ("đạo" 盜 ), tà dâm ("dâm" 滛 ), nói sằng ("vọng" 妄 ), uống rượu ("tửu" 酒 ) là "ngũ giới" 五 戒: 不殺生、不偷盜、不邪淫、不妄語、不飲酒bất sát sanh, bất thâu đạo, bất tà dâm, bất vọng ngữ, bất ẩm tửu.

  • 菩薩戒: Bồ tát giới: giới luật của Bồ tát (có 58 giới); 十戒thập giới: 10 giới

  • [ lǜ]: Luật. Bộ sách

  • (Danh) Phép tắc, pháp lệnh法律, Cách thức, quy tắc. Như: định luật 定律 quy tắc đã định.

  • (Danh) Cách thức nhất định dể làm thơ gọi là thi luật 詩律。Như:五律 luật thơ năm chữ, thất luật 七律 luật thơ bảy chữ

  • 戒律 giới luật: luật cấm (điều cấm trong tôn giáo)

  • chế: Quy định (Bộ 18 đao)

  • (Danh) Phép chế, phép gì đã đặt nhất định. Như: pháp chế 法制 phép chế, chế độ 制度 thể lệ nhất định cho kẻ làm việc theo. Lời của vua nói. Như: chế thư 制書, chế sách 制策

  • (Động) Chế tạo; sản xuất; chế ra; làm ra. Cầm. Làm. Cai quản, thống chế 統制, tiết chế 節制。

  • hạ: Mùa hè, mùa hạ (Bộ tuy/Truy)

  • (Danh) Mùa hè, mùa hạ 夏季, 立夏 họ, tên nước, triều đại (Nhà Hạ 2000-1500 trước C.N)

  • Chỉ số năm sau khi người tu hành đã thụ giới xuất gia.

  • chuyên

  • (Tính) Tập trung tâm chí, chú ý hết sức vào một việc. Như: chuyên chú 專注 để hết tâm trí, hết sức chú ý. Một mình. Như: chuyên mĩ 專美 đẹp có một, chuyên lợi 專利 lợi chỉ một mình được. Đặc biệt. Như: chuyên trường 專長 chuyên môn, học vấn tài năng đặc biệt về một ngành.

  • (Động) Chiếm riêng, nắm trọn hết. Như: chuyên chánh 專政 nắm hết quyền chính, độc tài.

  • tinh

  • (Danh) Gạo giã trắng, thuần, sạch, tốt.

  • Tâm thần. Như: tụ tinh hội thần 聚精會神 tập trung tinh thần, chuyên tâm nhất. Thần linh, yêu, quái. Như: sơn tinh 山精 thần núi, hồ li tinh 狐狸精 giống ma quái hồ li

  • (Động) Thông thạo, biết rành. Như: tinh thông 精通 biết rành, thông thạo.

  • (Tính) Đẹp, rất tốt. Như: tinh phẩm 精品 vật phẩm tốt, giỏi, chuyên. Như: tinh binh 精兵 quân giỏi, quân tinh nhuệ. Sáng, tỏ. Như: nhật nguyệt tinh quang 日月精光 mặt trời mặt trăng sáng tỏ.

  • 專精chuyên tinh: Chuyên tâm để được tinh tường.

  • dốc lòng; chuyên tâm; tập trung tinh thần。集中精力,專心一志tập trung tinh lực, chuyên tâm nhất chí

  • 方乃phương nãi: mới, rồi mới (Phó từ)

  • 方乃聽教參禪Phương nãi thính giáo tham thiền: mới học hỏi giáo lý, tham cứu thiền học.

  • : thính

  • (Động) Nghe, Nghe theo, dùng tai để nghe. Như: thính âm nhạc 聽音樂 nghe nhạc; thuận theo, phục tòng. Như: thính giáo 聽教 vâng nghe lời dạy bảo.

  • giáo: lời dạy dỗ (DT, 17 nét, bộ qua )

  • Đgt: Như: giáo dục 教育 dạy nuôi. ◇Mạnh Tử 孟子: Cổ giả dịch tử nhi giáo chi 古者易子而教之 (Li lâu thượng 離婁上) Người xưa đổi con cho nhau mà dạy dỗ.

  • (Động) Truyền thụ, truyền lại. Giáo ư hậu thế 教於後世 Truyền cho đời sau.

  • (Danh) Tiếng gọi tắt của tôn giáo 宗教: đạo. Như: Phật giáo 佛教 đạo Phật, Hồi giáo 回教 đạo Hồi; 三教 tam giáo; 儒教 Nho giáo; 孔教 Khổng giáo; 道教Đạo giáo

  • (Tính) Thuộc về giáo dục, sự dạy học. Như: giáo chức 教職 các chức coi về việc học, giáo sư 敎師 thầy dạy học.

  • 受教 thụ giáo; 指教 chỉ giáo; 教士 giáo sĩ; 家教 gia giáo

  • tham / xam /sâm

  • Âm là sâm. (Danh) Thứ cỏ quý, dùng để làm thuốc. Như: nhân sâm 人參, đảng sâm 党參. Sao Sâm, một ngôi sao trong nhị thập bát tú. Ba, tục dùng làm chữ tam 三 viết kép 叁.

  • Âm là tham. (Động) Xen vào, can dự vào, gia nhập. Như: tham mưu 參謀 tham gia hoạch định mưu lược, tham chính 參政 dự làm việc nước. Vào hầu, gặp mặt bậc trên. Như: tham yết 參謁 bái kiến, tham kiến 參見 yết kiến.

  • Nghiên cứu. Như: tham thiền 參禪 tu thiền, tham khảo 參考 xem xét nghiên cứu (tài liệu). Trong nhà Phật đi tới các vị đạo cao đức trọng mà hỏi đạo gọi là tham 參.

  • 參禪tham thiền. 參與 tham dự; 參觀 tham quan

  • 聽教參禪 thính giáo tham thiền: Nghe học giáo lý và ngồi thiền.

  • sa: Cát (Bộ Thuỷ,氵,氺)

  • (Danh) Cát. Bãi cát Như: phong sa 風沙 gió cát, nê sa 泥沙 bùn cát.

  • (Danh) Sa-môn 沙門 thầy tu. Dịch âm tiếng Phạn "sramana", Tàu dịch nghĩa là cần tức 勤息 nghĩa là người đi tu chăm tu phép thiện dẹp hết tính ác.

  • Danh) Sa-di 沙彌, tiếng nhà Phật (âm tiếng Phạn "sramanera"), là tiểu tăng, tiểu sa-môn, chú tiểu, dịch nghĩa mới là cần sách 勤策. Chỉ tăng hoặc ni mới gia nhập tăng-già và thụ mười giới. Một nữ sa-di được gọi là sa-di-ni 沙彌尼 hoặc nữ cần sách 女勤策.

  • 沙彌: 華譯息慈,又譯作勤策。沙彌有三類:七至十三歲,名驅烏沙彌,謂其衹能驅逐烏鳥。十四至十九歲,名應法沙彌,謂正合沙彌的地位。二十至七十歲,名名字沙彌,謂在此年齡內,本來應居比丘位,但以緣未及,故尚稱沙彌的名字。沙彌與沙彌尼,皆應受持十戒。Sa di: Hoa dịch tức từ, hựu dịch tác cần sách. Sa di hữu tam loại: thất chí thập tam tuế, danh khu ô Sa di, vị kỳ chỉ năng khu trục ô điểu. Thập tứ chí thập cửu tuế, danh ứng pháp Sa di, vị chánh hợp Sa di đích địa vị. Nhị thập chí thất thập tuế, danh danh tự Sa di, vị tại thử niên linh nội, bổn lai ưng cư bỉ Tỳ kheo vị, đản dĩ duyên vị cập, cố thượng xưng Sa di đích danh tự. Sa di dữ Sa di ni, giai ưng thụ trì thập giới

  • thế : Cạo, cắt (Bộ Đao ,,)

  • (Động) Cạo, cắt tóc. Như: thế phát 剃髮 cắt tóc đi tu. 剃頭 Cạo đầu, húi đầu; 剃光 Cạo trọc, húi trọc;剃落thế lạc: cắt tóc, xuống tóc (cạo tóc)

  • [luò] Bộ: 艸,草 Thảo

  • (Động) Rụng. Như: ngô đồng nhất diệp lạc, thiên hạ cộng tri thu 梧桐一葉落, 天下共知秋 một lá ngô đồng rụng, mọi người đều biết là mùa thu đến. San cao nguyệt tiểu, thủy lạc thạch xuất 山高月小, 水落石出 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Núi cao trăng nhỏ, nước rút xuống đá nhô ra. Luân lạc 淪落 chìm nổi, đọa lạc 墮落 chìm đắm.

  • thứ: Cấp, bậc, thứ tự (Bộ khiếm[2, 6])

  • (Tính) Kém, thường (phẩm chất). Như: thứ hóa 次貨 hàng loại thường, thứ phẩm 次品 phẩm chất kém. (Tính) Bậc hai, phó, sau. Như: thứ tử 次子 con thứ, thứ niên 次年 năm sau.

  • (Động) Ở bậc dưới, đứng hạng sau. Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh 民為貴, 社稷次之, 君為輕 Dân là quý, xã tắc ở bậc sau, vua là bậc thường.

  • đàn: (Bộ: Thổ)

  • (Danh) Cái đàn, chỗ đất bằng phẳng đắp cao để cúng tế. Đài, bệ. Như: hoa đàn 花壇 đài trồng hoa.

  • (Danh) Giới, đoàn thể (cùng hoạt động về một bộ môn, một ngành). Như: văn đàn 文壇 giới văn chương, làng văn, ảnh đàn 影壇 giới điện ảnh.

  • 登壇 đăng đàn登上壇場

  • [jù] cụ:

  • (Động) Có, có đủ. Như: cụ bị 具備 có sẵn đủ, độc cụ tuệ nhãn 獨具慧眼 riêng có con mắt trí tuệ. Bày đủ, sửa soạn, thiết trí.

  • (Danh) Đồ dùng. Như: nông cụ 農具 đồ làm ruộng, ngọa cụ 臥具 đồ nằm, công cụ 工具 đồ để làm việc. 文具 Đồ dùng văn phòng; 家具 Đồ dùng trong nhà; 臥具 Đồ nằm

  • ngu: (Bộ Tâm心 忄,)

  • mang: Mờ mịt (Bộ Thảo 艸草)

  • (Phó) Mờ mịt, không biết gì. Như: mang nhiên 茫然 mờ mịt.

  • 茫乎不知 mang hồ bất tri: mờ mịt không biết (hồ trợ từ)

  • (Tính) Mênh mông. Như: mang mang 茫茫 mênh mông.

  • 狂者cuồng giả: kẻ cuồng, ngươi điên

  • hốt: (Bộ tâm)

  • (Động) Chểnh mảng, lơ là, sao nhãng. Như: sơ hốt 疏忽 sao nhãng, hốt lược 忽略 nhãng qua. (Động) Coi thường, khinh thị. Bất dĩ phú quý nhi kiêu chi, hàn tiện nhi hốt chi 不以富貴而驕之, 寒賤而忽之Chớ lấy giàu sang mà kiêu căng, nghèo hèn mà coi thường.

  • (Phó) Chợt, thình lình, hốt nhiên 忽然 chợt, bỗng nhiên.

  • 便tiện

  • nghĩ (Bộ thủ [14, 17])

  • Nghĩ định. Như: nghĩ án 擬案 nghĩ định án như thế.

  • Làm phỏng theo, giống như. Như: nghĩ cổ 擬古 làm phỏng theo lối cổ.

  • liệp: (Bộ Túc0

  • (động) Xéo, giẫm. Cầm, giữ. Vượt qua超越. Như: 躐等.

  • 躐等liệp đẳng: vượt bực, vượt cấp, vượt hạng.

  • võng

  • 罔意: võng ý : ý không thẳng.

  • (Tính) Buồn bã, thất ý. Thông võng 惘. (Tính) Mê muội, mê hoặc. Thông võng 惘. Luận Ngữ 論語: Học nhi bất tư tắc võng, tư nhi bất học tắc đãi 學而不思則罔, 思而不學則殆 (Vi chánh 為政) Học mà không suy nghĩ thì mờ tối, suy nghĩ mà không học thì nguy hại.

  • khái: (Bộ , ,Tâm)

  • (Tính) khẳng khái; rộng rãi; hào phóng; rộng lượng; hào hiệp.khảng khái 慷慨.

  • (Động) Than thở, cảm thương. Như: khái nhiên 慨然 bùi ngùi

  • (Bộ thỉ [2, 7])

  • (Trợ cuối câu) Biểu thị khẳng định. Vậy. Luận Ngữ 論語: Nhân viễn hồ tai? Ngã dục nhân, tư nhân chí hĩ 仁遠乎哉? 我欲仁, 斯仁至矣 (Thuật nhi 述而) Đức nhân đâu có xa gì? Ta muốn đức nhân, thì đức nhân đến vậy.

  • (Trợ) Cũng như chữ tai 哉. Như: thậm hĩ ngô suy hĩ 甚矣, 吾衰矣 (Luận ngữ 論語) tệ quá, ta suy quá lắm rồi.

  • lược: (Bộ điền [6, 11])

  • (Phó) Qua loa, đại khái. Hơi, một chút. Như: lược đồng 略同 hơi giống. 略解: lược giải

  • (Tính) Giản yếu. Như: lược biểu 略表 bảng tóm tắt, lược đồ 略圖 bản đồ sơ lược.

  • sổ, số, sác, xúc : (Bộ攴攵Phộc)

  • (Động) Đếm. Như: bất khả thắng sổ dã不可勝數也không thể đếm xuể. Kể, cân nhắc. Như: bất túc sổ 不足數 không đủ để kể.

  • (Tính) Vài, mấy. Như: sổ nhật 數日 vài ba ngày, sổ khẩu 數口 vài ba miệng.

  • Một âm là số. (Danh) Số mục, số lượng. Như: nhân số 人數 số người, thứ sổ 次數 số lần. Vận mệnh, khí vận.

  • mông

  • (Danh) Chỗ tối. Trẻ con. Như: huấn mông 訓蒙 dạy trẻ con học. Mông Cổ 蒙古. Họ Mông.

  • 蒙學[méngxué] mông học: người mới học vỡ lòng, học vỡ lòng.

  • hướng: (BộKhẩu)

  • (Động) Ngoảnh về, quay về, ngả theo. Như: nam hướng 南向 ngoảnh về hướng nam, bắc hướng 北向 ngoảnh về hướng bắc. Ý chí ngả về mặt nào gọi là chí hướng 志向, xu hướng 趨向.

  • (Phó) Xưa nay, trước đây, lúc đầu. Như: hướng giả 向者 trước ấy, hướng lai 向來 từ xưa đến nay.

  • 所向方 sở hướng phương: hướng phải hướng tới.



  • 切意thiết ý: ý quyết định, quyết ý.

  • tuân: (Bộ辵 辶Sước)

  • (động) tuân theo; vâng theo, lần theo. 遵守tuân thủ. 遵命tuân mệnh; tuân lệnh

  • 遵行tuân hành tuân theo và thi hành.

  • 慎勿thận vật: cẩn thận chớ, nhất thiết đừng, đừng, chớ (cụm từ quen dùng):慎勿違犯(Thận vật vi phạm)

  • vi: (Bộ 辵 辶Sước)

  • (Động) Lìa, chia lìa. Cách xa. Như: cửu vi 久違 li biệt đã lâu. Trái. Như: vi mệnh 違命 trái mệnh, vi pháp 違法 trái phép. Lánh, tránh đi. Lầm lỗi.

  • phạm: (Bộ Khuyển)

  • (Động) Xâm lấn, đụng chạm. Như: can phạm 干犯 đụng chạm, mạo phạm 冒犯 xâm phạm. Làm trái. Như: phạm pháp 犯法 làm trái phép, phạm quy 犯規 làm sái điều lệ.

  • (Danh) Kẻ có tội. Như: chủ phạm 主犯 tội nhân chính, tòng phạm 從犯 kẻ mắc tội đồng lõa, tội phạm 罪犯 tội nhân.

  • 違犯vi phạm.

  • giai : (Bộ 阜阝Phụ)

  • (Danh) Bậc thềm台階. Ngôi, bực, ngôi thứ, đẳng cấp. Như: quan giai 官階 ngôi quan. Chỗ dựa, duyên do, con đường dẫn tới. Bậc thang階梯.

  • (Động) Bắc thang.

  • thê: Cái thang

  • 階梯giai thê: nấc thang; chỗ dựa

  • 菩薩:

  • 梵語菩提薩埵的簡稱,華譯為覺有情,就是覺悟的有情的意思,也就是上求佛道和下化眾生的大聖人。Bồ tát: Phạm ngữ Bồ đề tát đoá đích giản xưng, Hoa dịch vi giác hữu tình, tựu thị giác ngộ đích hữu tình đích ý tư, dã tựu thị thượng cầu phật đạo hoà hạ hoá chúng sanh đích đại thánh nhân.

  • tuệ/huệ: (Bộ心忄小 Tâm)

  • Tính) Sáng trí, lanh lẹ. Như: tuệ căn 慧根 sinh ra đã có tính sáng láng hơn người, tuệ lực 慧力 có trí sáng láng chứng minh được pháp, tuệ mệnh 慧命 lấy trí tuệ làm tính mạng. tuệ kiếm 慧劍 lấy trí tuệ mà trừ sạch được duyên trần, tuệ nhãn 慧眼 có con mắt soi tỏ cả quá khứ, hiện tại, vị lai.

  • 戒定慧: 又名三學,或三無漏學。戒是戒止惡行,定是定心一處,慧是破妄證真。持戒清淨心則安,心安則可得定,得定則可觀照分明而生智慧。持此戒定慧三法,能對治三毒,成就佛果,所以又叫做三無漏學。giới định tuệ: hựu danh tam học, hoặc tam vô lậu học. Giới thị giới chỉ ác hành, định thị định tâm nhất xứ, tuệ thị phá vọng chứng chân. Trì giới thanh tịnh tâm tắc an, tâm an tắc khả đắc định, đắc định tắc khả quán chiếu phân minh nhi sanh trí tuệ. Trì thử giới định tuệ tam pháp, năng đối trị tam độc, thành tựu Phật quả, sở dĩ hựu khiếu tố tam vô lậu học.

  • thứ: (Bộ 广 nghiễm)

  • (Danh) Xưa gọi dân thường là thứ. 士庶 sĩ thứ: Người có học và thường dân. Chỉ chung dân chúng trong nước.

  • (Tính) Nhiều, đông眾多. Như: thứ dân 庶民 dân chúng.

  • 庶幾thứ cơ: ngõ hầu, may ra, chỉ mong (Phó từ)

  • 庶幾成就聖道Thứ cơ thành tựu thánh đạo: ngõ hầu thành tựu thánh đạo.

  • phụ:

  • (Động) Cậy, ỷ vào. Như: tự phụ bất phàm 自負不凡 cậy tài khinh người. Mắc, thiếu. Như: phụ trái 負債 mắc nợ. Vỗ, bội, làm trái. Như: phụ ân 負恩 quên ơn, phụ tâm 負心 phụ lòng, vong ân phụ nghĩa 忘恩負義 vong ơn bội nghĩa.

  • Thất bại. Như: thắng phụ phân minh 勝負分明 được thua không rõ ràng, bất phân thắng phụ 不分勝負 không phân thắng bại.

  • tự : (Bộ tự [0, 6])

  • (Đại) Mình, của mình. Như: tự cấp tự túc 自給自足 tạo cho mình những cái cần dùng, lo đủ lấy mình, tự dĩ vi thị 自以為是 cho mình là đúng. Các nhân tự tảo môn tiền tuyết, hưu quản tha nhân ngõa thượng sương 各人自掃門前雪, 休管他人瓦上霜 mỗi người quét tuyết trước cửa nhà mình, đừng lo chuyện sương trên mái ngói nhà người khác.

  • (Phó) Chủ động, chính mình, đích thân. Như: tự giác 自覺 chính mình biết lấy, tự nguyện 自願 chính mình mong muốn.

  • lãm: Xem (Đgt, Bộ Kiến)

  • Tạng/tàng:

  • (Động) Giấu, ẩn núp. Như: tàng đầu lộ vĩ 藏頭露尾 giấu đầu hở đuôi. Dành chứa, tồn trữ. Như: thu tàng 收藏 nhặt chứa

  • Âm là tạng. (Danh) Kho, chỗ để chứa đồ. Kinh sách Phật giáo. Có ba kho là Kinh Tạng 經藏, Luật Tạng 律藏 và Luận Tạng 論藏. Pháp Hoa Kinh 法華經: Thử kinh thị chư Phật bí yếu chi tạng 此經是諸佛秘要之藏 (Pháp sư phẩm đệ thập 法師品第十) Kinh này là tạng bí yếu của các đức Phật.

  • (Danh) Gọi tắt của Tây Tạng 西藏 xứ Tây Tạng, giáp giới với Ấn Độ 印度. Như: Mông Tạng 蒙藏 Mông Cổ và Tây Tạng

  • 律藏Luật tạng: phần thứ 3 trong Tam tạng, quy định về việc sống tập thể của các tăng ni.

  • [quán] toàn:

  • (Tính) Đủ, không thiếu xót. Như: văn vũ song toàn 文武雙全 văn và võ hoàn bị cả hai. Cả, tất cả. Như: toàn quốc 全國 cả nước.

  • (Phó) Đều, cả. Như: toàn tự động hóa 全自動化 đều tự động hóa.

  • 全書[quán shū] toàn thư.

Phân tích ngữ pháp

佛制,出家者TRT,五夏以GTPVT專精戒律;五夏以GTPVT方乃PT聽教參禪。是故LT沙彌剃落,先PT受十戒,次PTLT登壇受具。今名為Đgt沙彌,而LTĐTTRT受戒,愚者TRT茫乎TRTPT知;狂者TRT忽而LTPT學,便PT擬躐等DT,罔意高遠,亦PTTRĐgT慨矣TRT。因LT取十戒,略PT解數語,使蒙學知所TRT向方。好心出家者TRT,切意遵行,慎勿PT違犯。然後LTPTĐgt比丘戒之TRTKC階梯,遠PTĐgt菩薩戒之TRTKC根本。因GT戒生定,因GT定發慧,庶幾PT成就聖道,不PT負出家之TRTKC志矣TRT。若LT樂廣PT覽,自ĐT當TĐT閱律藏全書。《沙彌律儀要略》



Bài tập

I. Phiên âm dịch nghĩa

II. Viết chữ Hán

III. Ngữ pháp



IV. Học các ví dụ trong bài

- -




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương