Dùng trong y tế National technical regulation on



tải về 464.49 Kb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu11.02.2019
Kích464.49 Kb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9

QCVN XXX: 2018/BKHCN



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN XXX: 2018/BKHCN


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG RĂNG

DÙNG TRONG Y TẾ
National technical regulation on dental radiographic equipment in medicine


HÀ NỘI - 2018

Lời nói đầu
QCVN XXX:2018/BKHCN do Cục An toàn bức xạ và hạt nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số XXX/2018/TT-BKHCN ngày XXX tháng XXX năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

ĐỐI VỚI THIẾT BỊ X-QUANG RĂNG

DÙNG TRONG Y TẾ

National technical regulation on dental radiographic equipment
in medicine

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh


Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật, quy trình kiểm định và các yêu cầu quản lý đối với kiểm định thiết bị X-quang răng dùng trong y tế (sau đây gọi tắt là thiết bị X-quang răng).

1.2. Đối tượng áp dụng


Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:

1.2.1. Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị X-quang răng;

1.2.2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động kiểm định thiết bị X-quang răng;

1.2.3. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.


1.3. Giải thích từ ngữ


Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Thiết bị X-quang răng là thiết bị phát tia X được lắp đặt cố định hoặc di động, được sử dụng để chụp chẩn đoán trong y tế, bao gồm: thiết bị chụp phim sau huyệt ổ răng, thiết bị X-quang có một hoặc nhiều chế độ chụp (chế độ chụp sọ, chế độ chụp toàn cảnh và chế độ chụp cắt lớp vi tính sử dụng chùm tia hình nón).

1.3.2. Yêu cầu chấp nhận là các yêu cầu tối thiểu hoặc giới hạn phải đạt được đối với các đặc trưng làm việc của thiết bị X-quang răng. Yêu cầu chấp nhận thường liên quan đến độ chính xác của các chế độ đặt thiết lập và các điều kiện làm việc của thiết bị.

1.3.3. Kiểm định thiết bị X-quang răng là việc kiểm tra và chứng nhận các đặc trưng làm việc của thiết bị bảo đảm theo các yêu cầu chấp nhận.

1.3.4. Điện áp đỉnh (kVp) là điện áp cao áp đỉnh sau khi chỉnh lưu đặt vào giữa anot và catot của bóng phát tia X.

1.3.5. Thời gian phát tia (s) là thời gian thực tế mà thiết bị chụp X-quang răng phát tia X.

1.3.6. Dòng bóng phát (mA) là cường độ dòng điện chạy từ anot đến catot của bóng phát tia X trong thời gian phát tia.

1.3.7. Hằng số phát tia (mAs) là tích số dòng bóng phát (mA) và thời gian phát tia X (s).

1.3.8. Liều lối ra (R hoặc mGy) là giá trị liều bức xạ gây bởi chùm bức xạ phát ra của bóng phát tia X tại một điểm.

1.3.9. Độ lặp lại liều lối ra là thông số đánh giá đặc trưng của thiết bị X-quang răng tạo ra cùng một giá trị liều lối ra tại cùng một chế độ đặt.

1.3.10. Độ tuyến tính liều lối ra là thông số đánh giá đặc trưng của thiết bị X-quang răng tại cùng một giá trị điện áp đặt khi điều chỉnh tăng hằng số phát tia sẽ tạo ra liều lối ra với cường độ tăng tương ứng.

1.3.11. Khoảng cách nhỏ nhất từ tiêu điểm bóng phát tia X đến bề mặt da (SSD) là khoảng cách từ tiêu điểm bóng phát đến điểm cuối của ống giới hạn chùm tia (đối với thiết bị X-quang răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng).

1.3.12. Kích thước trường xạ là đường kính của trường xạ (trong trường hợp trường xạ là hình tròn) hoặc chiều dài đường chéo (trong trường hợp trường xạ là hình chữ nhật).

1.3.13. Chiều dày hấp thụ một nửa (HVL) là chiều dày của tấm lọc hấp thụ mà giá trị liều bức xạ của chùm tia X sau khi đi qua nó còn bằng một nửa so với giá trị đo khi không có tấm lọc hấp thụ.

1.3.14. Bộ ghi nhận hình ảnh là bộ phận có chức năng ghi nhận tia X đến và chuyển hóa thành hình ảnh.

1.3.15. Bộ chỉ thị vị trí là bộ phận gắn tại đầu ra của thiết bị chụp phim sau huyệt ổ răng.

1.3.16. Độ tuyến tính là mối quan hệ không gian giữa cấu trúc ảnh được phản ánh tuyến tính trong ảnh CBCT.

…the relative spatial relationship of the imaged structures is linearly reflected in the CBCT image. (chỉ áp dụng cho CBCT)

1.3.17. Đơn vị HU (Hounsfield unit) là đơn vị được đặt ra để đặc trưng cho mức độ suy giảm của tia X được sử dụng trong các lát cắt CT. Mỗi phần tử diện tích ảnh được gán một giá trị trong thang tương phản, trong đó không khí có giá trị -1000 HU, nước có giá trị 0 HU.

1.3.18. Số CT (CT number) là giá trị dùng để chỉ sự suy giảm trung bình của tia X biểu thị trên mỗi phần từ ảnh trong một ảnh CT, có đơn vị là HU.

1.3.19. Thang tương phản (Contrast scale) là thang đo sự thay đổi trong hệ số suy giảm tuyến tính theo số CT so với nước. Thang tương phản được định nghĩa bởi số CT cho không khí (-1000 HU) và cho nước (0 HU).

1.3.20. ROI (Region of interest - ROI) còn gọi là vùng quan tâm, là một vùng trên ảnh kỹ thuật số phản ánh một vị trí giải phẫu mong muốn. Hệ thống xử lý ảnh cho hình vẽ của ROI trên ảnh.

1.3.21. Độ đồng đều (Uniformity) là khả năng của thiết bị CT tạo ra cùng một số CT ở bất kỳ một vị trí ROI nào trong ảnh của một vật thể đồng nhất.

1.3.22. Nhiễu (Noise) là sự thay đổi ngẫu nhiên của số CT khỏi giá trị trung bình trong một vùng của ảnh của một vật thể đồng nhất. Nhiễu được xác định bởi độ lệch tiêu chuẩn của số CT trong đơn vị HU tại ROI trung tâm hoặc như phần trăm của hệ số suy giảm tuyến tính của nước được hiệu chỉnh cho thang tương phản của thiết bị CT.

1.3.23. Độ phân giải không gian/tương phản cao (Spatial resolution/High contrast) là khoảng cách nhỏ nhất giữa ảnh của hai vật thể có độ tương phản cao so với nền mà có thể quan sát và phân biệt được chúng một cách rõ ràng trên ảnh CT.

1.3.24. Độ phân giải tương phản thấp (Low-contrast resolution) là khả năng của thiết bị CT có thể cho phân biệt được thông tin trong trường hợp mà sự khác biệt của mật độ mô giữa một vùng giải phẫu này so với vùng giải phẫu khác là rất nhỏ.

1.3.25. Giá trị đường nền đối với nhiễu và độ đồng đều là giá trị công bố bởi nhà sản xuất hoặc giá trị đo nghiệm thu bàn giao sau khi mua, đưa máy vào sử dụng lần đầu tiên.



  1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương