Dự thảo BÁo cáo chính trị CỦa ban chấp hành đẢng bộ thành phố khóa XIV trình đẠi hộI ĐẠi biểu lần thứ XV đẢng bộ thành phố HÀ NỘI



tải về 1.33 Mb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.33 Mb.
1   2   3   4   5

4. Tăng cường công tác quản lý đô th

Tăng cường kỷ cương trong công tác quản lý đô thị, nhất là các lĩnh vực: trật tự an toàn giao thông; trật tự đô thị, sử dụng hè phố, lòng đường; sử dụng, khai thác hồ, công viên, vườn hoa, cây xanh; vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý chất thải nhằm xây dựng Thành phố xanh - sạch - đẹp. Gắn quản lý xây dựng, trật tự đô thị với quản lý đất đai, môi trường và dân cư trên địa bàn. Kiên quyết khắc phục tình trạng đất sau thu hồi để hoang hóa, lãng phí, thất thoát; quản lý chặt chẽ việc phê duyệt các dự án, tránh đầu tư tràn lan, không hiệu quả, tránh hiện tượng "quy hoạch treo" gây lãng phí tài nguyên đất. Kết hợp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động với việc xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Nghiên cứu, đề xuất Chính phủ ban hành cơ chế đặc thù của Thủ đô, tạo cơ sở pháp lý để thu hút các nguồn lực tập trung cho phát triển và tham gia quản lý đô thị. Đẩy mạnh việc phân cấp đi đôi với kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý đô thị các cấp, đặc biệt là ở cấp xã, phường, thị trấn.

Thực hiện có hiệu quả các giải pháp giảm ùn tắc giao thông; ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, giảm phương tiện giao thông cá nhân; bố trí hợp lý hệ thống giao thông tĩnh, bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe cao tầng, v.v... Hoàn thiện tổ chức giao thông nội thành và các thiết bị kỹ thuật đồng bộ, tăng cường hiệu quả quản lý, điều hành giao thông đô thị, bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Tiếp tục chấn chỉnh kỷ cương quản lý trật tự xây dựng đô thị. Nâng cao chất lượng thiết kế đô thị, định hướng thiết kế và chuẩn hóa quy hoạch đô thị. Công khai minh bạch quy hoạch, đơn giản hóa các thủ tục hành chính để người dân biết và dễ dàng thực hiện. Đẩy mạnh công tác quản lý kiến trúc đô thị, chỉnh trang kiến trúc đô thị một số tuyến đường, trục đường, khu vực quan trọng, tạo diện mạo mới về mỹ quan và kiến trúc đô thị hiện đại.

5. Chú trọng bảo vệ tài nguyên và nâng cao chất lưng môi trường

Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường thiên nhiên và đa dạng sinh học. Tổ chức tốt công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn. Chú trọng công tác xử lý chất thải ở các khu công nghiệp, bệnh viện và làng nghề. Đầu tư xây dựng từ 2-3 khu xử lý chất thải rắn tập trung với công nghệ hiện đại, tiên tiến và một số khu xử lý chất thải rắn quy mô cấp huyện, phấn đấu bảo đảm thu gom và xử lý cơ bản chất thải y tế, chất thải rắn công nghiệp, độc hại, chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. Đẩy nhanh việc đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải tại các khu, cụm, điểm công nghiệp và làng nghề, các khu đô thị và một số khu vực tập trung của Thành phố theo quy hoạch. Hoàn thành quy hoạch, đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng hệ thống nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng của Thành phố.

Tăng cường quản lý các hồ nước; bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn nước mặt, hạn chế tối đa việc khai thác nguồn nước ngầm. Xây dựng các chương trình, dự án để cải tạo hệ thống sông, mương, cống thoát nước và các trạm bơm, hồ điều hòa, đáp ứng tốt yêu cầu tiêu thoát nước và cải tạo môi trường của Thủ đô. Thực hiện tốt đề án "Bảo vệ môi trường sông Nhuệ - sông Đáy" và các sông khác trên địa bàn. Hoàn thành nghiên cứu dự án và triển khai cải tạo sông Hồng nhằm quản lý, sử dụng có hiệu quả đất đai, tạo động lực phát triển, hiện đại hóa đô thị dọc hai bên bờ sông. Chủ động thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu; triển khai tích cực các chương trình, kế hoạch, giải pháp cụ thể, hiệu quả phòng chống thiên tai.

V. XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, TỪNG BƯỚC CẢI THIỆN, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA NÔNG DÂN

1. Xây dựng, hoàn thiện quy hoạch phát triển nông thôn, phát triển mô hình nông thôn mới

Phấn đấu đến năm 2015, trên 40% số xã đạt chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí quốc gia, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, từng bước hiện đại, kinh tế phát triển, nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị được nâng cao; an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội có chuyển biến tích cực.

Đến hết năm 2012, hoàn thành việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng nông thôn mới cho 100% số xã. Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn theo quy hoạch, ưu tiên cải thiện hệ thống đường giao thông, điện nông thôn, hệ thống tưới tiêu, thoát nước thải, cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, nâng cấp các chợ, xây dựng các khu chăn nuôi quy mô lớn và sản xuất tiểu thủ công nghiệp có ô nhiễm tách khỏi khu dân cư, quy hoạch và quản lý nghĩa trang. Quan tâm xây dựng trường học, trạm y tế; tăng cường đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa ở cơ sở, đồng thời tăng cường chỉnh trang hạ tầng nông thôn.

Tập trung đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật để phát triển sản xuất, dịch vụ. Nhân rộng các mô hình hiệu quả, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển kinh tế trang trại, ngành nghề để tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động, có chính sách hỗ trợ để tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã; phát triển các HTX ngành nghề, dịch vụ, các hội nghề nghiệp ở nông thôn, nhân rộng mô hình các HTX tiên tiến, hoạt động hiệu quả. Có các giải pháp cụ thể đối với các HTX sản xuất, kinh doanh thua lỗ kéo dài, hoạt động kém hiệu quả.



2. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, gắn với thực hiện tốt các chính sách xã hội đối với nông dân

Thường xuyên chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân, giảm dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị. Đẩy mạnh công tác dạy nghề cho nông dân gắn với phát triển sản xuất hàng hoá và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập cho người dân. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khu vực nông thôn bình quân 8 - 10%/năm. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ để đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.

Phấn đấu thu nhập bình quân khu vực nông thôn đạt 25 triệu đồng/người/năm trở lên; lao động nông nghiệp còn dưới 20% lao động xã hội, đến cuối năm 2015 có trên 80% nhà ở của nông dân được xây dựng kiên cố, 100% số hộ dùng nước bảo đảm vệ sinh, có công trình phụ hợp vệ sinh, 95% số hộ có điện thoại cố định.

Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa kiến trúc tiêu biểu các vùng, miền; xây dựng đời sống văn hoá, từng bước xây dựng nếp sống văn minh. Đầu tư phát triển giáo dục, nâng cao dân trí; xây dựng hệ thống an sinh xã hội, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân ở tuyến huyện và tuyến xã.



VI. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÂY DNG NGƯỜI HÀ NỘI THANH LỊCH, VĂN MINH

1. Phát triển văn hóa

Quan tâm sâu sắc, toàn diện hơn về đầu tư nguồn lực tài chính và con người để sự nghiệp phát triển văn hóa chuyển biến rõ nét, tạo nền tảng tinh thần vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.

Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, làm cho những nét đặc trưng tiêu biểu của văn hóa người Hà Nội thấm sâu trong đời sống tinh thần của nhân dân. Thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” bảo đảm thiết thực, hiệu quả, có chiều sâu; tăng cường tính tự quản của cộng đồng, tính tiền phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong xây dựng nếp sống văn hóa. Đẩy mạnh thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, nhất là trong cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; ngăn chặn, đẩy lùi hủ tục và các tệ nạn xã hội. Coi trọng vai trò của gia đình trong giáo dục thế hệ trẻ, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của Thủ đô và dân tộc. Phấn đấu nâng cao hơn nữa Chỉ số phát triển con người (HDI) của Hà Nội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Xây dựng, hoàn thiện và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa từ Thành phố tới cơ sở, đặc biệt là nhà văn hóa, khu vui chơi, giải trí ở khu dân cư. Từng bước thu hẹp khoảng cách đời sống văn hóa giữa các địa bàn dân cư, giữa đô thị và nông thôn, vùng xa trung tâm. Phát triển các hoạt động, dịch vụ văn hóa hợp lý. Làm tốt hơn nữa công tác giữ gìn, bảo tồn, phát huy giá trị các di sản lịch sử, văn hóa. Phát triển du lịch và thông tin đối ngoại nhằm quảng bá sâu rộng các giá trị văn hóa Thăng Long - Hà Nội tới nhân dân cả nước và bạn bè quốc tế.

Phát triển sự nghiệp văn học - nghệ thuật; quan tâm, phát huy tài năng của đội ngũ trí thức, văn nghệ sỹ trên địa bàn Thủ đô. Khuyến khích sáng tạo đi đôi với đề cao trách nhiệm và nghĩa vụ công dân của trí thức, văn nghệ sỹ; tôn trọng sự tìm tòi những phong cách nghệ thuật và phương thức thể hiện mới đáp ứng nhu cầu tinh thần lành mạnh của công chúng. Tăng cường định hướng, bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ lành mạnh cho nhân dân, nhất là thế hệ trẻ. Đổi mới hơn nữa cơ chế đầu tư sáng tác, thẩm định, trao giải thưởng các tác phẩm văn học - nghệ thuật của Thủ đô.

Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động thông tin, truyền thông, báo chí, xuất bản, phục vụ hiệu quả các nhiệm vụ chính trị, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới. Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nâng cao dân trí, đẩy mạnh cải cách hành chính, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, có biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả trong lĩnh vực văn hóa, dịch vụ bưu chính viễn thông, internet, v.v... nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động tiêu cực tới đời sống xã hội. Phấn đấu để Hà Nội trở thành một trung tâm mạnh về ứng dụng công nghệ thông tin.



2. Tiếp tục tạo bước chuyển biến mới trong xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh

Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp xây dựng, bồi đắp, phát huy những nét đẹp truyền thống của người Hà Nội, với những tiêu chí cơ bản: có phẩm chất, đo đức tốt, trách nhiệm, tâm huyết, thanh lịch, văn minh, trung thực, tự trọng, nhân ái, nghĩa tình, ứng xử có văn hóa; có tri thc, năng động, sáng tạo, tiêu biểu cho phong cách của con người mới; luôn có ý thức vượn lên trong cuộc sống (), đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, phát triển Thủ đô trong tình hình mới. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tạo ý thức trách nhiệm, lòng tự hào của người dân Hà Nội, nhất là thế hệ trẻ trong thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh, giữ gìn, phát triển các giá trị văn hoá Thăng Long - Hà Nội, tôn trọng kỷ cương, pháp luật. Gắn nhiệm vụ xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh với các cuộc vận động và phong trào quần chúng khác.

Phát động các phong trào thi đua yêu nước sâu rộng, với nội dung thiết thực và hiệu quả. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng những tấm gương “người tốt, việc tốt” tiêu biểu. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng nhân tài; khuyến khích, tôn vinh những người có đóng góp lớn về khoa học, văn học - nghệ thuật đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển Thủ đô.

VII. PHÁT TRIỂN KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ, GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC



1. Phát triển khoa học - công nghệ

Khai thác có hiệu quả các tiềm lực để phát triển mạnh khoa học - công nghệ Thủ đô, làm động lực cho phát triển kinh tế tri thức. Hoàn thiện và thực hiện tốt cơ chế đào tạo, thu hút, sử dụng và đãi ngộ nhân tài khoa học - công nghệ. Đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học - công nghệ. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, nhất là cơ chế đầu tư tài chính, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ sạch. Kiên quyết dừng đầu tư kinh phí cho các dự án nghiên cứu không có tính khả thi, hiệu quả thấp. Bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, hiệu quả, chất lượng và quyền sở hữu trí tuệ trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ. Đầu tư xây dựng một số trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học - công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô.



2. Phát triển giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Hà Nội phấn đấu giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước trong thực hiện nhiệm vụ chiến lược: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ thiết thực yêu cầu đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH Thủ đô và đất nước. Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, trong đó đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, nhân cách, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội cho học sinh, sinh viên trong các cấp học. Phát huy vai trò của gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục thế hệ trẻ.

Tiếp tục đổi mới công tác tổ chức, quản lý các hoạt động giáo dục - đào tạo, từng bước khắc phục sự chênh lệch về chất lượng giáo dục giữa các trường học. Đổi mới phương pháp dạy và học từng bước tiếp cận phương pháp tiên tiến, hiện đại của các nước trong khu vực và trên thế giới. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp học. Phấn đấu đạt tỷ lệ 50-55% các trường trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia. Chú trọng giáo dục hướng nghiệp, tập trung phát triển đào tạo nghề, nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật cao. Duy trì phổ cập tiểu học và trung học cơ sở, phấn đấu 90% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương năm 2015. Tạo bước chuyển biến rõ nét trong giáo dục mầm non.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trường, lớp theo hướng đồng bộ, hiện đại. Thu hẹp khoảng cách về cơ sở vật chất, chất lượng cán bộ giáo dục, giáo viên, học sinh giữa các vùng, các khu vực của Thành phố. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, khai thác các nguồn lực xã hội cho phát triển giáo dục - đào tạo, đi đôi tăng cường quản lý chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu học tập của nhân dân. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục - đào tạo đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế.

VIII. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NHÂN DÂN

1. Phát triển y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân

Hoàn thiện hệ thống y tế phổ cập. Tăng cường đầu tư nhân lực, trang thiết bị cho các bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện khu vực. Tiếp tục kiềm chế, giảm mạnh tỷ lệ lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng. Phát huy hiệu quả mạng lưới quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm từ Thành phố đến cơ sở. Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 11%; tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng mở rộng đạt trên 99,5%; 100% trạm y tế xã có bác sĩ.

Tăng cường đầu tư nhà nước đồng thời với đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế, chăm sóc tốt hơn sức khỏe nhân dân. Hoàn thành và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch mạng lưới y tế Thủ đô, trong đó cần có quy hoạch đầu tư phát triển một số lĩnh vực, một số cụm trung tâm y tế chuyên sâu, tổ hợp nghiên cứu, khám chữa bệnh đạt trình độ khu vực và thế giới. Chuyển dần một số bệnh viện hiện có từ nội thành ra ngoại thành, đồng thời đầu tư xây dựng thêm bệnh viện mới, bảo đảm thuận lợi và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho người dân.

2. Thực hiện tốt công tác dân số - gia đình và chăm sóc trẻ em

Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, nâng cao chất lượng dân số. Đẩy mạnh cuộc vận động xây dựng gia đình văn hóa với mục tiêu ấm no - bình đẳng - tiến bộ - hạnh phúc. Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em, bảo đảm các quyền của trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Đặc biệt chú trọng chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần, tạo điều kiện để trẻ em được học hành, vui chơi lành mạnh, an toàn. Kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn các hành vi xâm hại trẻ em.



3. Xây dựng nền thể dục, thể thao tiên tiến

Quan tâm phát triển thể dục - thể thao quần chúng về cả quy mô và chất lượng. Phấn đấu, đến năm 2015, có 40 - 45% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên. Chú trọng phát triển thể thao thành tích cao đạt trình độ cao trong khu vực và tiếp cận trình độ thế giới ở một số môn thể thao Hà Nội có thế mạnh. Đẩy mạnh công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, đào tạo các huấn luyện viên và vận động viên trẻ có tài năng; có cơ chế đặc thù đối với các vận động viên có thành tích đặc biệt xuất sắc. Kiên quyết khắc phục những hiện tượng tiêu cực trong thể thao. Khuyến khích đẩy mạnh xã hội hoá, huy động các nguồn lực đầu tư nâng cấp, xây mới và sử dụng có hiệu quả các thiết chế thể dục - thể thao.



4. Phát triển thị trường lao đng và đẩy mạnh giải quyết việc làm

Thực hiện có hiệu quả đề án phát triển thị trường lao động. Cần có giải pháp để nâng cao chất lượng công tác giải quyết việc làm, trong đó ưu tiên lao động thuộc diện chính sách, lao động ở những khu vực bị thu hồi đất canh tác; đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Phấn đấu bình quân hàng năm giải quyết việc làm và tái tạo việc làm cho khoảng 140-145 nghìn lao động. Thành lập các trung tâm dự báo, phân tích nhu cầu lao động, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề, bảo đảm đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong nước và phục vụ xuất khẩu lao động. Củng cố và quản lý tốt các trung tâm dịch vụ việc làm; duy trì và phát huy có hiệu quả mô hình các hội chợ việc làm trên địa bàn Thành phố.



5. Thực hiện tốt các chính sách xã hội

Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình giảm nghèo, đặc biệt là ở các vùng xa trung tâm, vùng đặc biệt khó khăn, có tỷ lệ hộ nghèo cao. Đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức giảm nghèo, gắn công tác giảm nghèo với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, xây dựng xã hội học tập và giải quyết việc làm để bảo đảm giảm nghèo bền vững. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm từ 1,5-1,8%. Giải quyết tốt chính sách đối với người có công và gia đình chính sách. Nâng cao chất lượng hệ thống đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn, phát triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện trong nhân dân.



6. Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống các tệ nạn xã hội

Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục; tích cực đấu tranh phòng, chống và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma tuý, mại dâm. Nâng cao chất lượng quản lý, giáo dục, chữa trị tại các trung tâm giáo dục lao động xã hội của Thành phố. Quan tâm tạo việc làm cho đối tượng sau cai nghiện và gái mại dâm đã được giáo dục. Nhân rộng mô hình xã, phường, địa bàn dân cư, cơ quan, trường học không có tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh việc xã hội hóa công tác phòng, chống tệ nạn xã hội.



IX. GIỮ VỮNG AN NINH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI, CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG

1. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đm an ninh, tăng cường trật tự an toàn xã hội

Giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn Thủ đô trong mọi tình huống, bảo vệ vững chắc thành quả sự nghiệp đổi mới, bảo đảm tuyệt đối an toàn các hoạt động, các sự kiện lớn của Thủ đô và đất nước. Không để xảy ra các tình huống bất ngờ, các hoạt động khủng bố, phá hoại, gây rối, bạo loạn; không để hình thành tổ chức chính trị đối lập. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc, kết hợp với thế trận quốc phòng toàn dân, góp phần bảo đảm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Thành phố. Tiếp tục tăng cường lãnh đạo công tác bảo đảm an ninh quốc gia trong tình hình mới.

Chủ động phát hiện, đấu tranh có hiệu quả với các âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch xuyên tạc, chống phá Đảng, chính quyền và sự nghiệp đổi mới đất nước, đặc biệt là âm mưu "diễn biến hòa bình" và nguy cơ tự diễn biến trong cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân. Đẩy mạnh bảo vệ an ninh kinh tế. Bảo đảm tốt an ninh xã hội, nhất là an ninh nông thôn, địa bàn giáp ranh. Cảnh giác, phát hiện và xử lý kịp thời các hoạt động lợi dụng tôn giáo, dân tộc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân để kích động, gây rối, chống phá.

Đẩy mạnh thực hiện công tác phòng, chống tội phạm, nhất là các loại tội phạm có tổ chức, tội phạm công nghệ cao trong hội nhập, hợp tác kinh tế quốc tế. Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền và phổ biến pháp luật, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị, xã hội và nhân dân trong tham gia phòng, chống vi tội phạm; ngăn chặn, xử lý kịp thời các tụ điểm phức tạp về trật tự an toàn xã hội.

Xây dựng lực lượng công an Thủ đô chính quy, trong sạch, vững mạnh. Chủ động phối hợp với các tỉnh, thành phố, các cơ quan Trung ương, các đơn vị, lực lượng công an, quân đội đóng quân trên địa bàn và mở rộng hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội ở Thủ đô.

2. Nâng cao tiềm lực quốc phòng và sức mạnh tổng hợp của lực lượng vũ trang Thủ đô

Củng cố, tăng cường tiềm lực quốc phòng và phát huy sức mạnh quốc phòng toàn dân; Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Nghị quyết 08/NQ-TƯ (khóa IX) về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Nghị quyết số 28-NQ/TƯ, ngày 22-9-2008 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 06-CTr/TU, ngày 12-1-2009 của Thành ủy Hà Nội về xây dựng thành phố Hà Nội thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Không ngừng xây dựng lực lượng bộ đội Thủ đô theo hướng “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại” có chất lượng chính trị và sức chiến đấu cao, là lực lượng nòng cốt bảo vệ Thủ đô. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên “vững mạnh, rộng khắp”, được trang bị và bồi dưỡng huấn luyện tốt, có sức chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống.

Nắm chắc tình hình, chủ động phòng ngừa, phối hợp chặt chẽ các lực lượng làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch. Thường xuyên coi trọng công tác giáo dục quốc phòng, an ninh. Đổi mới nội dung, phương pháp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng. Hoàn chỉnh kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ của Thủ đô gắn với tổ chức diễn tập chiến đấu trị an, diễn tập khu vực phòng thủ và phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn các cấp. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt công tác động viên, tuyển quân, bảo đảm sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách về quốc phòng và hậu phương quân đội. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh; chủ động thực hiện có hiệu quả công tác phòng thủ dân sự trên địa bàn.

X. MỞ RỘNG QUAN HỆ ĐỐI NGOẠI, HỢP TÁC PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO VỊ THẾ THỦ ĐÔ

1. Hợp tác phát triển trong nước

Hợp tác chặt chẽ giữa Hà Nội với các bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong xây dựng và thực hiện quy hoạch Vùng Thủ đô, các quy hoạch của mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, trước hết là hệ thống giao thông, thông tin, điện lực, cấp thoát nước, quan tâm phối hợp trong các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Thực hiện hợp tác, liên kết cùng phát triển trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng theo định hướng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Tăng cường phối hợp giữa Hà Nội với các địa phương trong hợp tác phát triển kinh tế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vi phạm sở hữu trí tuệ, phòng chống dịch bệnh, v.v... Phối hợp xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất, xuất khẩu, khai thác tốt tiềm năng tuyến sông Hồng, sông Đà; giải quyết các vấn đề môi trường, xử lý ô nhiễm nguồn nước.

2. Hội nhập và hợp tác quốc tế

Nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư, hợp tác kinh tế với các nước. Đa dạng hóa, đa phương hóa, kết hợp linh hoạt các loại hình đối ngoại; thực hiện phương châm “đối ngoại kinh tế là trọng tâm, đối ngoại Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tăng cường, mở rộng đối ngoại nhân dân”. Cùng các tỉnh phía Bắc đẩy mạnh hợp tác phát triển trong khuôn khổ “hai hành lang, một vành đai kinh tế” với Trung Quốc. Xây dựng Hà Nội thành trung tâm giao dịch quốc tế lớn của cả nước và khu vực.

Hỗ trợ doanh nghiệp của Thành phố thâm nhập, giữ vững và phát triển thị trường quốc tế, thực hiện có hiệu quả cơ chế hợp tác giữa Hà Nội và các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, nhằm khai thác và đẩy mạnh cung cấp thông tin thị trường, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch. Gắn công tác xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, quảng bá du lịch của cơ quan quản lý nhà nước với hoạt động mở rộng thị trường của các doanh nghiệp trên thị trường thế giới. Mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế về giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học - công nghệ, văn hóa, thể dục, thể thao.



1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương