Dự thảo BÁo cáo chính trị CỦa ban chấp hành đẢng bộ thành phố khóa XIV trình đẠi hộI ĐẠi biểu lần thứ XV đẢng bộ thành phố HÀ NỘI



tải về 1.33 Mb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích1.33 Mb.
1   2   3   4   5

3. Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm

3.1. Đánh giá chung

Nhiệm kỳ qua, mặc dù gặp không ít khó khăn, thách thức, cùng lúc phải triển khai, giải quyết một khối lượng công việc hết sức to lớn, nhưng Đảng bộ Hà Nội đã phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất, tiếp tục kế thừa, phát triển thành tựu, kinh nghiệm của 25 năm đổi mới, nỗ lực phấn đấu, vận dụng sáng tạo và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Trung ương, của Thành ủy, lựa chọn đúng và chỉ đạo thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chủ trương lớn, mang tính đột phá của Thành phố, như: 9 chương trình công tác lớn của Thành ủy(11, 5 nhiệm vụ trọng tâm và 2 khâu đột phá của Thành phố)(12; thực hiện đạt và vượt nhiều chỉ tiêu Đại hội XIV của Đảng bộ đề ra.

Những kết quả đạt được trong 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV đã tạo nên những chuyển biến, tiến bộ toàn diện trong đời sống xã hội Thủ đô, góp phần quan trọng cùng cả nước thực hiện thắng lợi Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991-2010), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (2001 - 2010) và các Nghị quyết, Chỉ thị lớn của Trung ương về Hà Nội, như Nghị quyết số 15-NQ/TƯ của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển Thủ đô trong thời kỳ 2001-2010, Chỉ thị số 32-CT/TƯ của Bộ Chính trị về việc kỷ niệm 1000 năm Thăng Long và đặc biệt là Nghị quyết số 15 của Quốc hội (khóa XII) về điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội.

Nhìn tổng quát, 5 năm qua, tình hình chính trị trên địa bàn ổn định; kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá, văn hóa - xã hội có chuyển biến, tiến bộ; an ninh, quốc phòng được củng cố; quan hệ hợp tác, đối ngoại được mở rộng; công tác xây dựng Đảng, củng cố hệ thống chính trị được chú trọng. Đặc biệt, được sự quan tâm, giúp đỡ của Trung ương, sự phối hợp chặt chẽ, tích cực của các bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trong cả nước, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Thủ đô vừa tổ chức thành công Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Thủ đô đối với nhân dân cả nước và bạn bè quốc tế. Đó là nguồn cổ vũ, động viên tinh thần to lớn và là động lực mới để Đảng bộ Hà Nội quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị trong nhiệm kỳ tới.



3.2. Bài học kinh nghiệm

Một là, chủ động vận dụng sáng tạo chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào thực tiễn của Thành phố để lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ.

Hai là, đổi mới phương pháp, phong cách lãnh đạo, điều hành theo hướng tập trung, sâu sát, kiên quyết, dứt điểm, hiệu quả; bám sát thực tiễn, xác định nhiệm vụ có trọng tâm, trọng điểm.

Ba là, mở rộng dân chủ, phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất tạo sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và đồng thuận xã hội. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong Đảng và trong xã hội.

Bốn là, chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, trọng tâm là nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và vai trò tiền phong gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cấp ủy các cấp.

Năm là, tập trung lãnh đạo, vừa phát huy nội lực, vừa chủ động phối hợp, tranh thủ sự giúp đỡ, ủng hộ, tạo điều kiện của Trung ương, sự hợp tác của các địa phương trong cả nước trong quá trình xây dựng và phát triển Thủ đô.

II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2010 - 2015



1. Bối cảnh quốc tế và trong nước

Năm năm tới, tiếp tục kế thừa và phát huy những thành tựu to lớn đạt được trong công cuộc đổi mới, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng sẽ tạo ra nhiều thời cơ phát triển mới, thúc đẩy nhanh hơn tiến trình CNH, HĐH của Thủ đô và đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi cơ bản, cũng còn tiềm ẩn nhiều khó khăn, thách thức: Kinh tế thế giới biến đổi nhanh, nguy cơ khủng hoảng, suy thoái tiếp tục diễn biến khó lường. Các thế lực thù địch tăng cường thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, lợi dụng các vấn đề dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, dân tộc để chống phá cách mạng. Thiên tai, dịch bệnh, vấn đề biến đổi khí hậu tiếp tục có những diễn biến phức tạp, đã tác động trực tiếp tới đất nước ta nói chung, Thủ đô Hà Nội nói riêng.

Những thành tựu, kinh nghiệm của nhiệm kỳ qua và tiềm năng, nguồn lực phát triển của Thủ đô sau khi được mở rộng đã tạo cho Hà Nội thế và lực mới. Thành phố sẽ tiếp tục nhận được sự quan tâm sâu sắc của Trung ương, sự hợp tác, hỗ trợ hiệu quả của các địa phương trong cả nước. Việc triển khai thực hiện đồng bộ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, được Chính phủ phê duyệt, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Hà Nội phát triển nhanh, toàn diện và bền vững hơn trong những năm tới.

Tuy nhiên, trước yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới, cùng với những khó khăn, hạn chế trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thành phố; những yếu kém trong công tác quy hoạch và quản lý đô thị, tình trạng tham nhũng, tiêu cực chưa được ngăn chặn có hiệu quả, khoảng cách giàu nghèo trong các tầng lớp dân cư ngày càng tăng, v.v.. là những thách thức lớn đòi hỏi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Hà Nội càng phải ra sức tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức, nỗ lực phấn đấu với quyết tâm cao hơn nữa để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội trong nhiệm kỳ tới.



2. Phương hướng phát triển Thủ đô

Vận dụng sáng tạo đường lối đổi mới, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, phát huy tốt vai trò là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, huy động sức mạnh tổng hợp để xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại. Đi đầu trong phát triển kinh tế tri thức và nâng cao chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, hài hòa với phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, làm động lực thúc đẩy phát triển Vùng Thủ đô, vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và cả nước. Phấn đấu thực hiện hoàn thành trước từ 1-2 năm những mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản về công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thủ đô, góp phần cùng cảc đđến năm 2020 nưc ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.



3. Nhiệm vụ chủ yếu và các khâu đột phá

3.1. Nhiệm vụ chủ yếu

(1) Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, phát triển kinh tế Thủ đô tăng trưởng nhanh và bền vững.

(2) Đẩy mạnh và làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị và xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch, gắn với bảo vệ tài nguyên, nâng cao chất lượng môi trường.

(3) Tích cực chăm lo phát triển văn hóa, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh; bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội. Ưu tiên phát triển khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Thủ đô đáp ứng yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới.

(4) Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả các hoạt động hợp tác, đối ngoại, hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của Thủ đô.

(5) Tiếp tục tạo bước chuyển biến mạnh mẽ về công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, gắn với triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, xây dựng Đảng bộ thực sự trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của cấp ủy đảng, năng lực điều hành của bộ máy chính quyền, chất lượng hoạt động của MTTQ và đoàn thể nhân dân các cấp, mở rộng dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu, cần quán triệt: Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt; phát triển văn hoá làm nền tảng tinh thần của xã hội; quản lý đô thị và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ thường xuyên quan trọng; bảo đảm an ninh - quốc phòng là nhiệm vụ trọng yếu.

3.2. Các khâu đột phá

(1) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm tính công khai, minh bạch, thuận lợi cho người dân; tạo bước chuyển biến mạnh về kỷ luật, kỷ cương, ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

(2) Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là xây dựng hệ thống giao thông, cấp thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường.

4. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015

()1) Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015: 11-12%/năm; trong đó:

- Dịch vụ: 10,5-11,5%/năm;

- Công nghiệp - xây dựng: 11,5-12,5%/năm;

- Nông nghiệp: 1,5-2%/năm.

(2) Cơ cấu kinh tế:

- Dịch vụ: 54-55%;

- Công nghiệp - xây dựng: 41-42%;

- Nông nghiệp: 3,0-4,0%.

(3) GDP bình quân/người: 4.100-4.300 USD();

() Huy động vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011-2015: từ 1.500-1.600 nghìn tỷ đồng (tăng trung bình 19-21%/năm);

(45) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân: 15-16%/năm;

(6) Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ THPT và tương đương: 90%

(7) Tỷ lệ trường (MN, TH, THCS, THPT) đạt chuẩn quốc gia: 50-55%

(8) Tỷ lệ lao động qua đào tạo: trên 50%

(9) Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế: 100%

(10) Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới: trên 40%

(11) Số lao động được giải quyết việc làm mới hàng năm: 140-145 nghìn người

(12) Giảm hộ nghèo bình quân 1,5-1,8%/năm

(13) Giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,02%/năm

(14) Số giường bệnh/vạn dân: 20

(15) Số bác sỹ/vạn dân: 12,5

(16) Diện tích đất xanh đô thị đạt: 7-8 m2/người

(17) Tỷ lệ vận chuyển hành khách công cộng: 35-40(%).

(18) 100% số hộ dân nông thôn được sử dụng nước bảo đảm vệ sinh; 100% số hộ dân ở đô thị được sử dụng nước sạch. Lượng nước sạch đô thị: 180-200 lít/người/ngày đêm.

(19) 100% rác thải được thu gom và xử lý trong ngày; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị xử lý chất thải; trên 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn.

(20) Bình quân kết nạp 10.000 đảng viên mới/năm

(21) Tỷ lệ đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ bình quân hàng năm: trên 70 %

(22) Tỷ lệ TCCSĐ đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh bình quân hàng năm: trên 75%

III. PHÁT TRIỂN KINH TẾ



1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm kinh tế Thủ đô tăng trưởng nhanh và bền vững.

Tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH, phát huy tiềm năng, lợi thế của Thành phố, nâng cao chất lượng phát triển, hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế và doanh nghiệp Thủ đô. Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, coi trọng cả việc mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của kinh tế Thủ đô, phấn đấu mức tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm 11-12%. Chú trọng chất lượng cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH, kinh tế tri thức; tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, sử dụng nhân lực chất lượng cao vào quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao có giá trị gia tăng lớn, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, theo định hướng phát triển cho từng lĩnh vực sau:



Lĩnh vực dịch vụ: Tập trung ưu tiên phát triển các ngành, các loại hình dịch vụ chất lượng cao, như: du lịch, thương mại, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, y tế, vận tải công cộng, tư vấn, dịch vụ công, v.v.. trên địa bàn. Phát huy tiềm năng, vị thế của Hà Nội, phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, với nhiều loại hình, như: du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, nghỉ dưỡng, làng nghề v.v... Tiếp tục củng cố, phát huy vai trò của Hà Nội là trung tâm giao thương lớn trong nước và cửa ngõ giao thương với nước ngoài. Đẩy mạnh và khuyến khích xuất khẩu những mặt hàng chế biến, chế tạo có hàm lượng giá trị tăng thêm nội địa cao, giảm mạnh xuất khẩu nguyên liệu, sản phẩm thô. Phấn đấu đạt tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 từ 15-16%.

Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: Phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có giá trị cao, các ngành công nghiệp phụ trợ. Đẩy mạnh hình thành, phát triển các lĩnh vực và thành phần cơ bản của kinh tế tri thức (công nghệ thông tin, tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, v.v..) để Hà Nội trở thành một trung tâm hàng đầu về nghiên cứu thiết kế, chế tạo sản phẩm mới. Tích cực triển khai thực hiện chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn. Củng cố, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch, xuất khẩu. Hiện đại hóa công nghiệp xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng yêu cầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã hội của Thủ đô. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị tăng thêm công nghiệp - xây dựng đạt 11,5-12,5%/năm.

Lĩnh vực nông nghiệp: Quan tâm phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá sử dụng kỹ thuật cao, có năng suất, chất lượng cao gắn với mục tiêu phát triển đô thị sinh thái, môi trường bền vững. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp. Sớm hình thành các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh quy mô hợp lý, gắn với công nghiệp chế biến; xây dựng các cơ sở chăn nuôi, giết mổ gia súc tập trung theo quy hoạch. Mở rộng diện tích rau an toàn, rau có giá trị kinh tế cao; tăng diện tích trồng hoa, cây cảnh, cây ăn quả. Tập trung đầu tư, hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp và chế biến, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho nông dân. Tiếp tục bảo vệ, chăm sóc diện tích rừng hiện có, phát triển kinh tế rừng và làm giàu cảnh quan, môi trường sinh thái kết hợp với phát triển du lịch. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng nông nghiệp đạt bình quân 1,5-2%/năm.

Đổi mới toàn diện và mạnh mẽ cơ cấu kinh tế ngành, kinh tế vùng và các thành phần kinh tế: Chuyển dịch kinh tế vùng, theo hướng ưu tiên phát triển các vùng ven đô, vùng ngoại thành gắn với tiến trình CNH, HĐH nông thôn. Xây dựng các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn, phát triển các phố nghề, làng nghề truyền thống theo quy hoạch. Giảm dần khoảng cách phát triển giữa khu vực trung tâm và vùng nông thôn xa trung tâm. Cơ cấu đầu tư tiếp tục chuyển dịch theo hướng ưu tiên phát triển hạ tầng đô thị, hạ tầng nông thôn; tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp chủ lực hướng về xuất khẩu, các ngành dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp tập trung kỹ thuật cao.

Đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp, phát triển mạnh các thành phần kinh tế. Tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp đầu tư, phát triển theo quy định của pháp luật. Tiếp tục sắp xếp, củng cố các doanh nghiệp, các tổng công ty lớn của Hà Nội. Tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp sau cổ phần hoá. Tạo môi trường phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác xã và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.



2. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, tập trung đẩy mạnh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đô

Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung kịp thời các cơ chế, chính sách, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn. Tiếp tục hoàn thiện môi trường sản xuất, kinh doanh bảo đảm bình đẳng, minh bạch, an toàn, hiệu quả và có tính cạnh tranh cao. Tập trung nghiên cứu, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, công khai đối với doanh nghiệp và công dân. Chủ động đối thoại, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

Có biện pháp linh hoạt, đồng bộ nhằm "kích cung", "kích cầu" hợp lý trong từng giai đoạn, khuyến khích phát triển các tổ chức và hoạt động thông tin - môi giới của các thị trường; đồng thời, đổi mới phương thức và nội dung quản lý nhà nước trong các lĩnh vực này. Mở rộng hệ thống dịch vụ tư vấn khoa học, công nghệ, quản lý, kinh doanh cho các doanh nghiệp. Khuyến khích thành lập và nâng cao vai trò của các hiệp hội, câu lạc bộ doanh nghiệp. Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trong và ngoài nước. Phát huy vai trò các văn phòng đại diện thương mại của Thành phố tại nước ngoài trong việc cung cấp thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp.

Căn cứ chiến lược phát triển, các quy hoạch được phê duyệt, ban hành các chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, các trung tâm thương mại, dịch vụ, các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ, kinh doanh ở nông thôn, doanh nghiệp làng nghề. Hoàn thành xây dựng và khai thác có hiệu quả các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch, trên nguyên tắc sử dụng tiết kiệm đất, tích cực xử lý di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi trung tâm Thành phố và các khu vực đông dân cư. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giao thông theo hướng hiện đại, phát triển hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, hệ thống các trạm biến áp và mạng lưới cung cấp điện, đáp ứng nhu cầu phát triển Thủ đô. Đầu tư nâng cấp, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hệ thống đê kè, công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, phòng chống lụt bão, phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.



3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển, mở rộng liên kết kinh tế, đẩy mạnh xã hội hóa

Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hơn nữa các nguồn lực xã hội, gắn kết các thành phần kinh tế, tạo làn sóng đầu tư phát triển mới. Triển khai thực hiện các giải pháp huy động, khai thác hiệu quả các tiềm năng, nguồn lực trên địa bàn, đặc biệt là các nguồn lực gắn với tài nguyên, nhà và đất công, vốn, nguồn nhân lực, tiềm lực khoa học - công nghệ. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, bảo vệ và sử dụng tiết kiệm các tài nguyên không tái tạo được.

Tiếp tục thực hiện nguyên tắc đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, phát huy vai trò tác động kích thích, thúc đẩy trong phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội từ các khoản đầu tư từ ngân sách và có nguồn gốc ngân sách. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính công. Bảo đảm thu ngân sách trên địa bàn tăng 17%/năm.

Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong các lĩnh vực: xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các khu công nghệ cao, các ngành lĩnh vực dịch vụ trình độ cao chất lượng cao thông qua các phương thức BT, BOT, BTO, BOO và PPP. Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp FDI phát triển, mở rộng sản xuất, phấn đấu khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng bình quân 17-18%/năm. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án ODA nhằm phát huy hiệu quả sử dụng và làm cơ sở để thu hút các dự án ODA mới. Phấn đấu đến năm 2015 thu hút 7-8 tỷ USD vốn FDI, 1,7-2,0 tỷ USD vốn ODA.

IV. XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ TH

1. Tiếp tục hoàn thiện quy hoạch xây dựng, phát triển Thủ đô

Coi trọng đổi mới và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch theo hướng đồng bộ, ổn định, phù hợp định hướng phát triển Thành phố. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương tiếp tục hoàn thiện, tổ chức triển khai thực hiện đồ án "Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050", bảo đảm chất lượng, tính khả thi, phù hợp yêu cầu phát triển bền vững Thủ đô. Khuyến khích các tổ chức, chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia xây dựng các quy hoạch xây dựng, phát triển Thủ đô, trước mắt là các dự án quy hoạch trọng điểm: Quy hoạch 2 bên bờ sông Hồng đoạn qua trung tâm Hà Nội, quy hoạch trung tâm hành chính Quốc gia và Thành phố, các trung tâm khác theo phân khu chức năng. Chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng quy hoạch hệ thống xe điện ngầm của Thành phố liên thông với các loại hình giao thông khác.

Đẩy nhanh việc xây dựng quy hoạch chi tiết, quy hoạch ngành, lĩnh vực; rà soát, khớp nối, điều chỉnh, bổ sung các đồ án quy hoạch ngành, quy hoạch quận, huyện, thị xã, các dự án phát triển đô thị, khu dân cư, dự án hạ tầng đô thị và các dự án khác, bảo đảm phát triển đồng bộ, gắn kết hài hoà, thống nhất trong tổng thể chung giữa đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh, kết nối đô thị trung tâm với các đô thị vệ tinh ở các địa phương lân cận theo quy hoạch, theo hướng giảm tập trung vào khu vực trung tâm. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, không gian, kiến trúc, phố cổ, làng cổ, thành cổ đặc trưng của Thủ đô Hà Nội.

Tăng cường công tác quản lý quy hoạch; tăng phân cấp lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý, thực hiện quy hoạch cho cấp quận, huyện, thị xã. Tổ chức công bố công khai quy hoạch cho các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch và xây dựng.



2. Phát triển đồng bộ, hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng đô th

Cần có sự đột phá và chuyển biến mạnh, hiệu quả hơn trong việc đầu tư đồng bộ hạ tầng đô thị, kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng kỹ thuật khung làm cơ sở để đẩy nhanh tiến trình xây dựng, phát triển Thủ đô văn minh, hiện đại. Khẩn trương hoàn thiện hệ thống giao thông chính, bao gồm các tuyến đường vành đai 2 và 3, từng bước triển khai tuyến đường vành đai 4 và 5, hoàn thành đồng bộ các tuyến đường trục hướng tâm, các tuyến đường sắt đô thị(). Tiếp tục thực hiện tốt chương trình chỉnh trang đô thị sau Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội.

Chú trọng phát triển đồng bộ hạ tầng ở các huyện ngoại thành, ưu tiên vùng có nhiều khó khăn, vùng xa trung tâm. Đầu tư xây dựng mới và mở rộng một số nhà máy cấp nước, khai thác nguồn nước mặt, đẩy nhanh xây dựng hệ thống đường ống dẫn nước đồng bộ, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân ở một số huyện chưa có điều kiện cung cấp nước sạch từ hệ thống tập trung. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân Thủ đô.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức của doanh nghiệp và nhân dân trong việc chấp hành pháp luật, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành Trung ương để triển khai đồng bộ, có hiệu quả các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn. Bảo đảm tiến độ các dự án xây dựng hạ tầng đô thị ().



3. Tập trung chỉ đạo xây dựng các khu dân cư và các khu đô thị mới, gắn với quản lý và điều chỉnh, phân bố dân cư trên địa bàn

Tập trung xử lý tốt hơn những vấn đề về nhà ở đô thị. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mới các khu dân cư, khu đô thị mới, đồng bộ, hiện đại phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, bảo đảm bình quân mỗi năm xây dựng thêm 1,5 triệu m nhà ở. Xây dựng các công viên theo quy hoạch, phấn đấu nâng diện tích đất xanh đô thị trên đầu người đến năm 2015 đạt 7 - 8 m22. Kiên quyết dừng hoặc chuyển đổi mục đích các dự án đô thị không phù hợp với quy hoạch chung của Thủ đô. Có giải pháp hợp lý cải tạo các khu chung cư cũ, các tuyến phố trung tâm bảo đảm tính hiện đại, đồng bộ và phù hợp với quy hoạch. Tập trung xây dựng nhanh và có chất lượng các khu đô thị tái định cư bảo đảm phục vụ kịp thời công tác giải phóng mặt bằng các dự án. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa, tạo cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân các khu, cụm, điểm công nghiệp và ký túc xá cho sinh viên.

Tiếp tục rà soát, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách để thực hiện tốt công tác quản lý dân cư và điều chỉnh phân bố dân cư trên địa bàn. Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành, nhất là các địa phương thuộc Vùng Thủ đô trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các khu đô thị vệ tinh và giải quyết việc làm, nhằm hạn chế tình trạng di dân tự phát vào Hà Nội. Hoàn thành việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường; triển khai nhanh lộ trình di dời một số trường đại học, cao đẳng, cơ sở khám, chữa bệnh ra khỏi trung tâm Thành phố nhằm giảm áp lực tăng dân số cơ học và quá tải về hạ tầng giao thông ở nội đô.



1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương