Câu 2: chức năng của máy tính? Chíp VI xử lý được cấu tạo theo công nghệ gì: ssi, msi, lsi, vlsi? Trả lời



tải về 134.57 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu31.12.2018
Kích134.57 Kb.



Câu 2: chức năng của máy tính? Chíp vi xử lý được cấu tạo theo công nghệ gì:

SSI, MSI, LSI, VLSI?

Trả lời:

- Chức năng của máy tính:

- Xử lý dữ liệu:

- Lưu trữ trữ dữ liệu:

- Di chuyển dữ liệu:

-Tiến trình nhập/xuất dữ liệu:

Ngoài ra ngày nay, máy tính còn có thêm một số chức năng khác như: quản lý

các thiết bị máy móc, giải trí,…


- Chíp vi xử lý SSI, MSI, LSI, VLSI được cấu tạo theo công nghệ Công nghệ MOS (Metal Oxide Semiconductor-kim loại oxit bán dẫn. MOS có tên gọi xuất xứ từ cấu trúc MOS cơ bản của một điện cực nằm trên lớp oxit cách nhiệt, dưới

lớp oxit là đế bán dẫn. Transistor trong công nghệ MOS là transistor hiệu ứng trường, gọi là MOSFET (metal oxide silicon field effect transistor). Có nghĩa điện trường ở phía điện cực kim loại của lớp oxit cách nhiệt có ảnh hưởng đến

điện trở của đế. Phần nhiều IC số MOS được thiết kế hết bằng MOSFET, không cần đến linh kiện nào khác.
Câu 3: cấu trúc chung của máy tính điện tử? chức năng của khối CPU,

memory, I/O system, Bus (Interconnection system)
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử bao gồm khối xử lý trung tâm, khối bộ nhớ và khối thiết bị nhập xuất.

Chức năng

o khối CPU: xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện. Chức năng cơ bản của máy tính là thực thi chương trình. Chương trình được thực thi gồm một dãy các chỉ thị được lưu trữ trong bộ nhớ. Đơn vị xử lý trung tâm(CPU) đảm nhận việc thực thi này. Quá trình thực thi chương trình gồm hai bước: CPU đọc chỉ thị từ bộ nhớ và thực thi chỉ thị đó. Việc thực thi chương trình là sự

lặp đi lặp lại quá trình lấy chỉ thị và thực thi chỉ thị.

o Memory: khối bộ nhớ bao gồ m 2 thể loại :

+ Bộ nhớ chỉ đọc: một loại thiết bị lưu trữ dùng trong máy tính và các thiết bị khác. Nó có tên như vậy vì không dễ để ghi thông tin lên nó. ROM, theo đúng nghĩa, chỉ cho phép đọc dữ liệu từ chúng tuy nhiên tất

cả các loại ROM đều cho phép ghi dữ liệu ít nhất một lần, hoặc khi sản

xuất lần đầu hoặc trong bước lập trình. Một số loại ROM cho phép xóa

và lập trình lại nhiều lần.

+ bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên: Máy vi tính sử dụng RAM để lưu trữ mã chương trình và dữ liệu trong suốt quá trình thực thi. Đặc trưng tiêu biểu của RAM là có thể truy cập vào những vị trí khác nhau trong bộ nhớ và

hoàn tất trong khoảng thời gian tương tự, ngược lại với một số kỹ thuật khác, đòi hỏi phải có một khoảng thời gian trì hoãn nhất định.

o I/O system :

Thiết Bị Xuất/Nhập cho phép máy tính thu nhận thông tin từ bên ngoài qua thiết bị Nhập. Sau khi được xử lý bởi Hệ Điều Hành Trung Ương sẻ được gửi kết quả công việc của nó đến Thiết Bị Xuất.

o Bus (interconnection system) là đường dẫn tín hiệu nội bộ được truyền trong máy tính từ bộ phận này sang bộ phận kia hoặc đến một thiết bị ngoại vi.



Câu 4:
- BUS (Interconnection System) là tập hợp các đường kết nối dùng để vận chuyển tín hiệu giữ các thành phần (mô đun) trong máy tính.

- Các lại BUS: (Có nhiều kiểu phân loại BUS. Đây là phân loại theo chức năng)

+ BUS địa chỉ: vận chuyển địa chỉ để xác định ngăng nhớ hay cổng vào-ra.
+ BUS dữ liệu: Vận chuyển lệnh từ bộ nhớ đến CPU; vận chuyển dữ liệu giữa CPU, các mô-đun nhớ và mô-đun vào ra.
+ BUS điều khiển: Vận chuyển các tín hiệu điều khiển

- Một số khái niệm khác:

+ Tốc độ BUS: theo tớ hiểu thì nó là tốc độ của dữ liệu (hoặc lệnh điều khiển) đc chuyển từ source(CPU) đến các destination(các mô-đun)  và ngược lại. Đo bằng MHz
+ Dải thông của BUS (Cái này hiểu là Bandwidth of BUS không biết có đúng không:-?) thì là tổng lượng dữ liệu mà BUS có thể chuyển đi đc trong một đơn vị thời gian. Thường là per second.
+ Độ rộng của BUS: số đường dây của BUS có thể truyền các bit đồng thời.

- Cách thức để tăng cường dải thông của BUS: CÁI NÀY KHÔNG BIẾT.

- Phải phân cấp BUS vì (cái này đoán thôi):

+ Tốc độ của BUS bắt buộc phải bằng với tốc độ của đối tượng nó kết nối. Như thế, giả sử BUS hệ thống là đơn cấp (tức là giống hệt nhau) thì tất cả các BUS đều phải có tốc độ = CPU (CPU là nhanh nhất mà.)=> Điều này sẽ gây lãng phí. Chính vì thế, việc phân cấp sẽ làm hệ thống BUS linh hoạt hơn, hiệu quả và tiết kiệm hơn, BUS nối với module nào thì có tốc độ = module đó. Không phụ thuộc vào bộ xử lý.


Cau 6

  • Số nguyên khong dấu 32 bit: Biểu diễn cái số từ 0÷232 - 1

  • Số có dấu 32 bit: -231 ÷ (231-1)

  • Là số thực dấu phẩy động 32bit (tiêu chuẩn IEEE754): (-1)S2E-127(1.M)

  • S: bit đầu tiên

  • E: giá trị (khi chuyển sang decimal) của 8 bit tiếp theo

  • M: 23 bit cuoi


Câu 7: 1 10000000 111 1110 0000 0000 0000 0000 = X

  • Số nguyên k dấu 32 bit : 3229483008

  • Số nguyên có dấu 32 bit: = -231 + 230+ 222 + 221+ 220+ 219+ 218+ 217 (số to nên các bạn tự tính nhá)

  • Số thực dấu phẩy động 32bit (tiêu chuẩn IEEE754)

S = 1

E = 10000000 = 128

M = 11111100000000000000000

 X= (-1)1 × 2128-127×1. 11111100000000000000000 = -11.11111 = -3.9375


CAU 7
a) 120 + 24

120 = 0 1 1 1 1 0 0 0

24 = 0 0 0 1 1 0 0 0

=>

120 + 24 = 1001 0000 = -2^(-7) + 2^(4)=-112



kết quả sai và tràn số

b) 80 = 0 1 0 1 0 0 0 0

ð 120 + 80 = 1100 1000 = -56 => kết quả sai và tràn số

c) -120


120 = 0 1 1 1 1 0 0 0

Bù 1 = 1 0 0 0 0 1 1 1

Bù 2 = 1 0 0 0 1 0 0 0

=> - 120 = 10001000

80 = 0 1 0 1 0 0 0 0

Bù 1= 1 0 1 0 1 1 1 1

Bù 2= 1 0 1 1 0 0 0 0 =>

- 120 - 80 = 100111000 = 56 => kết quả sai và tràn

(vì mình tính trên 8 bit, nên số 1 (in red) sẽ bị bỏ qua, bit đầu tiên sẽ là bit 0 vì thế là số dương)

d) Tràn số xảy ra khi nào???

- Khi 2 toán hạng cùng dấu

- Bit dấu của toán hạng khác bit dấu của kết quả

- Số nằm ngoài biểu diễn : -27 ÷ (27-1) = -128 -> 127

Ví dụ: 120 + 20 =140 nằm ngoài dải biểu diễn => tràn


@Phi: cái dấu chấm phẩy động là đúng nhá
Câu 8:

  1. 120 + 24

120 = 0 1 1 1 1 0 0 0

24 = 0 0 0 1 1 0 0 0



  • 120 + 24 = 10010000 = 144  kết quả đúng và không tràn số




  1. 80 = 0 1 0 1 0 0 0 0

  • 120 + 80 = 11001000 = 200 kết quả đúng và không tràn số




  1. -120

120 = 0 1 1 1 1 0 0 0

Bù 1 = 1 0 0 0 0 1 1 1

Bù 2 = 1 0 0 0 1 0 0 0


  • - 120 = 10001000

  • - 120 + 80 = 11011000 = -40  kết quả đúng và không tràn

  1. Tràn số xảy ra khi nào???

  • Khi 2 toán hạng cùng dấu

  • Bit dấu của toán hạng khác bit dấu của kết quả


Câu 9:

CPU là bộ não của máy tính, nó bao gồm CU, ALU và các thanh ghi ( register). Chức năng của nó là thi hành các chương trình được chứa trong bộ nhớ của máy tính ( main memory ) bằng cách lấy các chỉ thị ở nó, kiểm tra và sau đó lần lượt thi hành các chỉ thị. 


Các thành phần cơ bản của CPU 

  • Đơn vị điều khiển (Control Unit - CU): điều khiển hoạt động của máy tính theo chương trình đã định sẵn.  

  • Đơn vị số học và logic (Arithmetic and Logic Unit - ALU): thực hiện các phép toán số học và các phép toán logic trên các dữ liệu cụ thể.  

  • Tập thanh ghi (Register File - RF): lưu giữ các thông tin tạm thời phục vụ cho hoạt động của CPU.  

  • Đơn vị nối ghép bus (Bus interface Unit - BIU): kết nối và trao đổi thông tin giữa bus bên trong (internal bus) và bus bên ngoài (external bus).  



Cau 10

VXL 8088 có 20 bit địa chỉ, 8 bit dữ liệu

       => Sai (20 địa chỉ, 16 bit dữ liệu trong, 8 bit dữ liệu ngoài)


  1. VXL 8086 có 20 bit địa chỉ, 8 bit dữ liệu

      => Sai(20 bit địa chỉ, 16 bit dữ liệu)

  1. VXL 80286 có 24 bit địa chỉ, 8 bit dữ liệu

            => Sai(16 bit dữ liệu)

  1. VXL 80386 có 32 bit địa chỉ, 32 bit dữ liệu => Đúng

  2. VXL Pentium 3 có 20 bit địa chỉ, 8 bit dữ liệu

            => Sai(Pen III thuộc VXL 32 bit) 

Câu 13 : Ngắt và các loại ngắt

Ngắt (Interrupts)

Khái niệm


  • Ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện để chuyển sang thực hiện một chương trình khác, gọi là chương trình con phục vụ ngắt.

Các loại ngắt

  • Ngắt do lỗi khi thực hiện chương trình, ví dụ: tràn số, chia cho 0 …

  • Ngắt do lỗi phần cứng, ví dụ: lỗi bộ nhớ RAM

  • Ngắt do môđun vào-ra phát tín hiệu ngắt đến CPU yêu cầu trao đổi dữ liệu.

Hoạt động ngắt

  • Sau khi hoàn thành một lệnh, bộ xử lý kiểm tra tín hiệu ngắt.

  • Nếu không có ngắt

  • Bộ xử lý nhận lệnh tiếp theo của chương trình hiện tại.

  • Nếu có tín hiệu ngắt

  • Tạm dừng chương trình đang thực hiện.

  • Cất ngữ cảnh (các thông tin liên quan đến chương trình bị ngắt)

  • Thiết lập PC trỏ đến chương trình con phục vụ ngắt

  • Chuyển sang thực hiện chương trình con phục vụ ngắt

  • Cuối chương trình con phục vụ ngắt, khôi phục ngữ cảnh và tiếp tục chương trình đang bị tạm dừng.

Xử lý với nhiều tín hiệu yêu cầu ngắt

  • Xử lý ngắt tuần tự

  • Khi một ngắt đang được thực hiện, các ngắt khác sẽ bị cấm

  • Bộ xử lý sẽ bỏ qua các ngắt tiếp theo trong khi đang xử lý một ngắt

  • Các ngắt vẫn đang đợi và được kiểm tra sau khi ngắt đầu tiên được xử lý xong

  • Các ngắt được thực hiện tuần tự

  • Xử lý ngắt ưu tiên

  • Các ngắt được định nghĩa mức ưu tiên khác nhau

  • Ngắt có mức ưu tiên thấp hơn có thể bị ngắt bởi ngắt ưu tiên cao hơn xảy ra ngắt lồng nhau



Câu 14: Phân đoạn bộ vi xử lý 8088/8086
Các thanh ghi đoạn (segment registers) dùng để ghi địa chỉ một đoạn bộ nhớ

  • 8086 sử dụng 20 bit để đánh dấu địa chỉ vật lý  Do đó 8086 có thể quản lý được 2^20 = 1 MB bộ nhớ.

  • Nhưng các thanh ghi của 8086 chỉ là các thanh ghi 16 bit vì vậy 1 thanh ghi có thể đánh dấu được tối đa là 2^16 = 64kB

  1. Địa chỉ Segment:Offset (địa chỉ logic)

Hai thanh ghi được sử dụng để xác định một địa chỉ được gọi lần lượt là Segment và Offset. Do đó mỗi ô nhớ được xác định bằng 1 địa chỉ đoạn Segment và 1 Offset, viết dưới dạng:

Segment:Offset

Ví dụ: 1234:ABCD có địa chỉ offset là ABCD nằm trong đoạn Segment1234.



  • Như vậy, 1 đoạn bộ nhớ là một khối gồm 216 byte ô nhớ liên tiếp. Byte đầu tiên trong đoạn có Offset 0 và byte cuối cùng trong đoạn có Offset FFFFH

  1. Chuyển đổi địa chỉ logic -> địa chỉ vật lý.

physical address = segment *' 1 + offset

Segment:thanh ghi đoạn

Offset: thanh ghi lệch

Logical address= segment:offset

Nguyên tắc tính địa chỉ vật lý theo phương trình trên như sau: thêm vào số thập lục phân ghi địa chỉ đoạn một số 0 ở bên phải (nhân với 16) sau đó cộng số này với địa chỉ lệch (hay đoạn lệch Offset). 32 bit gồm địa chỉ lệch và địa chỉ đoạn được gọi là con trỏ (pointer).



  • Offset tăng lên 1 thì d/c vật lí tăng lên 1

  • Segment tăng lên 1 thì d/c vật lí tăng lên 10

  • > Như vậy 1 địa chỉ logic thì có 1 d/c vật lí.>< 1 d/c vật lí có nhìu địa chỉ logicNote:

Ví dụ : 1234: ABCD có địa chỉ vật lý là

12340


+ ABCD

----------

1CF0Dh


  1. Khi nào dùng địa chỉ logic, khi nào dùng địa chỉ vật lý?

Địa chỉ vật lý được sử dụng trong thiết kế mạch giải mã địa chỉ cho bộ nhớ và xuất nhập.

Khi lập trình thì chúng ta sử dụng địa chỉ logic.



  1. Sự chồng chất các đoạn

  • Đoạn 0 bắt đầu từ địa chỉ 0000: 0000 = 00000h,kết thúc ở địa chỉ 0000: FFFF = 0FFFFh và đoạn 1 bắt đầu từ địa chỉ 0001: 0000 = 00010h, kết thúc ở địa chỉ 0001: FFFFh = 1000Fh.

  • Như vậy, khoảng cách giữa 2 đoạn là 16 byte ( vật lý ), độ dài 1 đoạn logic là từ 0 – FFFFh ) có sự chồng chất giữa các đoạn xảy ra. Tương ứng với 1 địa chỉ vật lý có thể tồn tại nhiều hơn 1 địa chỉ l

Ví dụ : 3 địa chỉ logic sau

1234: 1234

1334: 0234

1304: 0534



  1. Cần giải thích thêm vì sao khoảng cách giữa hai đoạn là 16.

  • Chúng ta biết có 1M bộ nhớ cần quản lý dưới dạng Segment: Offset, mà thanh ghi Segment có tất cả 2^16 trạng thái; nên khoảng cách giữa hai trạng thái sẽ là 2^20 / 2^16 = 2^4 =16.(Như thế nếu cần quản lý chẳng hạn 2^21 ô nhớ thì khoảng cách giữa hai đoạn sẽ là 2^5 = 32.)

  • Sự chồng chất các đoạn xảy ra là do khoảng cách giữa hai đoạn liên tiếp là 16 trong khi một đoạn quản lý được tối đa 2^16 = 64KB lớn hơn 16.

  • Vi xử lý 16 bit có 4 thanh ghi đoạn như sau:

  • CS (code segment) là thanh ghi đoạn mã 16 bit. Thanh ghi này phối hợp với con trỏ lệnh IP để ghi địa chỉ mã lệnh trong bộ nhớ. Ðịa chỉ đầy đủ là CS:IP.




  • DS (data segment) là thanh ghi 16 bit cho đoạn dữ liệu. Thanh ghi này phối hợp với thanh ghi chỉ số SI, DI để đánh địa chỉ cho dữ liệu. Ðịa chỉ đầy đủ cho dữ liệu cần đọc về là DS:SI, cho dữ liệu cần ghi là: DS:DI.




  • SS (stack segment) là thanh ghi 16 bit cho một ngăn xếp. Ðịa chỉ đỉnh ngăn xếp được biểu diễn cùng với con trỏ ngăn xếp là SS:SP.




  • ES (extra segment) là thanh ghi dữ liệu phụ có chiều dài 16 bit. Hay được dùng để đánh địa chỉ 1 chuỗi (string). ES:DI là địa chỉ chuỗi cần viết đến (chuỗi đích) và ES:SI là địa chỉ chuỗi đọc về (chuỗi nguồn).

ghi.bmp

Câu 15: Tính địa chỉ vật lí từ địa chỉ Logic

Cách làm chung : Địa chỉ vật lí= thanh ghi đoạn x 16 : thanh ghi lệch

Địa chỉ logic có dạng: SEgment:Offset

SEgment: Thanh Ghi Đoạn

Offset: Thanh Ghi Lệch

--> Segment và offset sẽ biểu diễn ở hệ 16.

--> Chuyển về hệ nhị phân-->tính ra thập phân

Áp dụng công thức trên để tính



a. 0AFF:000A

0AFF= 0000 1010 1111 1111=2815

000A= 0000 0000 0000 1010= 10

-> 2815*16+10=45050

b. 00BB:00BB

00BB= 0000 0000 1011 1011= 187

00BB= 0000 0000 0000 1011 1011=187

->187*16+187=3179
Cau 16.
AX= 0064 = 0000 0000 0110 0100

DX= 009C= 0000 0000 1001 1100


AX+ DX= 0000 0001 0000 0000
We have ZF (zero) = 1

PF = 0 ( vi tổng số bít 1 là lẻ)

AF = 1

CF = 1 ( vì có nhớ từ bít cao nhất từ kết quả



  • A is true

Mọi người xem lại và comment câu này nha.


Cau 17. Các thành phần được tăng cường trên các VXL tiên tiến của Intel

- Các thanh ghi đa năng :AX, BX, CX, DX

- Các thanh ghi con trỏ và chỉ số : SP, BP, SI , DI

- Các thanh ghi đoạn và con trỏ lệnh :CS, DS, SS, ES, IP

- Các thanh ghi tạm thời

- Bus địa chỉ 20 bit

- Bus trong của CPU : 16 bít dữ liệu và 20 bít địa chỉ

- Bus dữ liệu ALU 16 bít

- Khối điều khiển của EU

- Logic điều khiển bus

- bus ngoài

- Hàng đợi lệnh

Phần tiếng anh dưới đây các bạn đọc thêm

The 8086 CPU was split into two parts: the execution unit, which included the general reg-

isters and the ALU, and the bus interface unit, which included the instruction queue, the segment registers, and the instruction pointer

The 8086 had four 16-bit general purpose registers named AX (the primary accumulator), BX (the base register used to extend addressing), CX (the count register), and DX (the data register). Each of these registers was divided into two pieces: the most significant half was designated the “high” half (denoted by AH,BH, CH, and DH), and the least significant was designated the “low” half (denoted by AL, BL, CL, and DL).


The 8086 also had three pointer registers: the stack pointer (SP), which was used as an offset into

the stack; the base pointer (BP), which was used to reference parameters pushedonto the stack; and the instruction pointer (IP), which held the address of the next instruction (similar to MARIE’s PC). There were also two index registers: the SI (source index) register, used as a source pointer for string operations, and the DI (destination index) register, used as a destination pointer for string operations. The 8086 also had a status flags register. Individual bits in this register indicated various conditions, such as overflow, parity, carry interrupt, and so on.


In 1980, Intel introduced the 8087, which added floating-point instructions to the 8086 machine set as well as an 80-bit wide stack. Many new chips were intro-
Cau 32:

Màn hình: + là thiết bị hiển thị hình ảnh

+ là 1 ma trận các điểm ảnh

Các công nghệ:

- CRT (cathade- ray tube)

- LCD (liquid crystal display)

* Các nguyên lí hiển thị hình ảnh

- Hiển thị lưu ảnh trong võng mạc:

+ Khi một hình ảnh hiện rồi lại tắt với tần số lớn hơn 25 lần/ giây, mắt người không nhận ra sự nhấp nháy đó mà có cảm giác hình ảnh tồn tại liên tục. Đó là hiện tượng lưu ảnh trên võng mạc.

+ Sau khi nhìn 1 vật, mắt người lưu lại hình ảnh của nó trong 1 khoảng thời gian

- Độ phân giải hữu hạn của nó trong 1 khoảng thời gian

+ Mắt người không phân biệt được 2 điểm dưới 1 góc nhìn 1 phút nghĩa là nếu chúng ta nhìn 2 điểm dưới 1 góc nhỏ hơn 1 phút thì sẽ cảm nhận thấy chúng dính vào nhau, góc đó còn được gọi là góc phân giải.

* Các khái niệm

- Độ phân giải: m x n

m- số lượng pixel theo chiều ngang

n- số lượng pixel theo chiều đứng

Độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng mịn

- Độ sâu màu: D màu hoặc b bit

D: số lượng màu mà pixel có thể hiển thị

b = log 2D= số bit dùng để biểu diễn màu của pixel

- Điểm ảnh: Các điện tử phát ra từ cathode trong ống được hội tụ thành 1 chùm tia. Sau đó được tăng tốc và được lệch hướng chuyển động bởi các bộ phận lái tia. Tia này sẽ đập vào màn hình có phủ chất huỳnh quang để tạo thành 1 điểm sáng gọi là 1 điểm ảnh.

- Tần số quét dòng: Hình ảnh trên màn hình được chia thành 1 số hữu hạn dòng, tập hợp các dòng tạo nên một hình được gọi là 1 dòng. Trên mỗi dòng của mành chỉ cần hiển thị một số hữu hạn điểm, mỗi điểm được gọi là 1 pixel. Như vậy, pixel là 1 đơn vị nhỏ nhất của hình ảnh, nó có kích thước hữu hạn.

- Tần số quét mành: Để hiển thị hình ảnh chúng ta hiển thị lần lượt từng dòng một, sau khi đã hiển thị xong tất cả các dòng của 1 mành chúng ta lại lặp lại quá trình trên. Nếu mành được chia thành số dòng đủ lớn thì mắt ta sẽ thấy nó là mịn, nếu tần số hiển thị mành đủ lớn thì sẽ cảm thấy hình ảnh tồn tại liên tục chứ không phải là gián đoạn về thời gian. Nếu mỗi mành là hình ảnh của một đối tượng chuyển động ở 1 thời điểm nhất điểm thì việc hiển thị các mành theo thứ tự thời gian sẽ tạo nên cảm giác hình ảnh chuyển động.

Câu 26: Bộ nhớ quang

Đơn giản được hiểu đó là khả năng nhớ của các đĩa quang. Bộ nhớ quang được biết đến như là CD-ROM hay DVD. Ưu điểm của bộ nhớ quang được biết đến đó là khả năng lưu trữ lớn và giá thành thấp.



Câu 27: FAT16, FAT32

FAT16: Với HĐH MS-DOS, hệ thống tập tin FAT (FAT16 – để phân biệt với FAT32) được công bố vào năm 1981 đưa ra một cách thức mới về việc tổ chức và quản lý tập tin trên đĩa cứng, đĩa mềm. Tuy nhiên, khi dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng nhanh, FAT16 đã bộc lộ nhiều hạn chế. Với không gian địa chỉ 16 bit, FAT16 chỉ hỗ trợ đến 65.536 liên cung (clusters) trên một partition, gây ra sự lãng phí dung lượng đáng kể (đến 50% dung lượng đối với những ổ đĩa cứng trên 2 GB).

FAT32: được giới thiệu trong phiên bản Windows 95 Service Pack 2 (OSR 2), được xem là phiên bản mở rộng của FAT16. Do sử dụng không gian địa chỉ 32 bit nên FAT32 hỗ trợ nhiều cluster trên một partition hơn, do vậy không gian đĩa cứng được tận dụng nhiều hơn. Ngoài ra với khả năng hỗ trợ kích thước của phân vùng từ 2GB lên 2TB và chiều dài tối đa của tên tập tin được mở rộng đến 255 ký tự đã làm cho FAT16 nhanh chóng bị lãng quên. Tuy nhiên, nhược điểm của FAT32 là tính bảo mật và khả năng chịu lỗi (Fault Tolerance) không cao.

Tuy thế, FAT32 vẫn còn tỏ ra hữu dụng trên các máy tính cấu hình quá yếu ớt, chỉ có thể chạy được Windows 98. FAT16 và FAT32 vẫn được dùng để định dạng cho các loại thẻ nhớ, vì các thiết bị chấp nhận thẻ nhớ như máy ảnh số, máy nghe nhạc vẫn chưa thấy loại nào tương thích với NTFS cả. FAT16 luôn là lựa chọn hàng đầu khi bạn muốn copy dữ liệu của mình từ một máy tính chạy Windows sang máy chạy hệ điều hành khác như Mac chẳng hạn. Hầu hết các máy Mac hiện nay đều không thể nhận dạng các thẻ nhớ USB được định dạng bằng FAT 32.
Và để chuyển FAT thành NTFS file system thì có thể làm như sau:
In Windows XP, click Start, click Run, type cmd and then click OK.


Cau 23: Sự khác nhau của các loại ROM: ROM thường, PROM, EPROM, EEPROM
MROM(ROM thường): được chế tạo bởi công nghệ lưỡng cực và MOS, thông tin được ghi sẵn

khi sản xuất chip, không thể thay đổi được.

PROM (Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng một transitor mắc nối tiếp với

một cầu chì (cầu chì - có thể làm đứt bằng mạch điện). Nó thuộc dạng WORM (Write-Once-

Read-Many). Chương trình nằm trong PROM có thể lập trình được bằng những thiết bị đặc

biệt. Loại ROM này chỉ có thể lập trình được một lần.

EPROM (Erasable Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng nguyên tắc phân

cực tĩnh điện. Loại ROM này có thể bị xóa bằng tia tử ngoại và ghi lại thông qua thiết bị ghi

EPROM.

EEPROM(Electrically Erasable Programmable Read-Only Memory): Được chế tạo bằng công



nghệ bán dẫn. Nội dung của ROM này có thể viết vào và xóa bằng tín hiệu điện

Câu 28:

+ 1 sector = 512 byte

+ 1 cluster = 8 sector = 4 KB

Do 8 sector = 512 * 8 = 4096 (byte) = 4KB

+ 1MB=1024KB

=> so cluster cua 1MB du lieu se la = 1024:4 = 256 (cluster)



Cau 21: Sự khác nhau của 2 loại ram SRAM va DRAM


DRAM

SRAM

Thường được dùng làm main memory


Thường được dùng làm cache memory


DRAM có cấu trúc đơn giản, 1 bit được lưu trữ

chỉ với 1 transitor và 1 tụ điện




SRAM sử dụng công nghệ bán dẫn, phần tử

nhớ là 1 flipflop gồm 6 transistor




DRAM đòi hỏi cung cấp điện năng liên tục mỗi

vài mili giây để duy trì dữ liệu nên tốc độ chậm

hơn


RAM tĩnh chỉ lưu được dữ liệu khi có điện.

Không mất thời gian làm tươi nên tốc độ

nhanh hơn DRAM nhưng cũng đắt hơn.


Dung lương lưu trữ cao lên đến gb, tiêu tốn ít

điện năng, và tỏa nhiệt ít hơn SRAM




Dung lượng lưu trữ thấp trên đơn vị mb, tiêu

tốn điện năng, tỏa nhiều nhiệt.




DRAM được gán địa chỉ bộ nhớ


SRAM không được gán địa chỉ bộ nhớ


Công nghệ liên quan


SDRAM – synchronous SRAM

DDRAM-double data rate

RIMMs- direct Rambus DRAM


SSRAM- synchronous SRAM

Asynchronous SRAM

Burst SRAM,


Câu 22: Bộ nhớ RAM, CMOS có chiếm dụng không gian bộ nhớ 1MB mà 8086/88 quản lí không

Không
Câu 25: Bộ nhớ từ (Đĩa cứng)



  • Khái niệm:

    • Theo tài liệu của cô: Đĩa cứng gồm một hay nhiều đĩa từ làm bằng kim loại hay nhựa cứng được xếp thành một chồng theo trục đứng và được đặt trong hộp kín.

    • Theo wiki (cái này dễ hiểu và đầy đủ hơn):

      • Ổ đĩa cứng, hay còn gọi là ổ cứng (tiếng Anh: Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn phủ vật liệu từ tính.

      • Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ "không thay đổi" (non-volatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng.

      • Ổ đĩa cứng là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống bởi chúng chứa dữ liệu thành quả của một quá trình làm việc của những người sử dụng máy tính. Những sự hư hỏng của các thiết bị khác trong hệ thống máy tính có thể sửa chữa hoặc thay thế được, nhưng dữ liệu bị mất do yếu tố hư hỏng phần cứng của ổ đĩa cứng thường rất khó lấy lại được.

  • Cấu tạo:

    • Track (rãnh từ):

      • Vùng đường tròn đồng tâm (ko xoắn trôn ốc như đĩa nhựa) lưu trữ dữ liệu trên một mặt đĩa

      • Được tính bằng đơn vị track/inch

      • Đánh số bắt đầu từ 0 kể từ vòng ngoài vào.

      • Sự tách biệt của các rãnh ghi ko có gờ phân biệt.

    • Sector (cung từ):

      • Mỗi track được chia thành nhiều sector

      • Mỗi sector theo chuẩn thường là 512 byte dữ liệu.

    • Cluster (liên cung): là tập hợp của nhiều cung từ

    • Cylinder (trụ):

      • Là tập hợp của nhiều track đồng tâm (tức là nhiều rãnh từ cùng bán kính tới tâm trên nhiều mặt đĩa, khi xếp chồng lên nhau thì chúng tạo thành 1 cylinder).

  • Cách tính dung lượng đĩa:

Dung lượng đĩa = 2x số đĩa x số track x số sector/track x 512 (byte)

  • Thời gian truy suât dữ liệu (data access time):

    • Thời gian tìm kiếm (seek time):

      • Thời gian tìm kiếm là thời gian chuyển đầu từ từ một track này sang một track khác.

    • Thời gian chuyển đầu từ (head switch time):

      • Là thời gian chuyển giữa hai trong số các đầu từ khi đọc hay ghi dữ liệu.

    • Thời gian quay trễ (rotational latency):

      • Là thời gian tính từ khi đầu từ được đặt lên 1 track cho đến khi tìm được 1 sector mong muốn.

  • Thời gian truy suất dữ liệu là= thời gian tìm kiếm + thời gian chuyển đầu từ + thời gian quay trễ

  • Các thông tin khác:

    • Đĩa cứng cần phải được định dạng cấp thấp trước khi sử dụng.

    • Tạo ra các track và sector bằng cách ghi đĩa các thông tin liên quan đến chúng.

    • Với các sector các thông tin này được ghi ở vùng tiêu đề nhận dạng sector, được đặt ở đầu mỗi sector:

      • Số thứ tự đầu từ

      • Số sector, số cylinder.

      • Khai báo nhận dạng ID.

      • Mã CRC để phát hiện lỗi dữ liệu.

    • Bad sector: trong quá trình định dạng cấp thấp: các sector xấu sẽ được đánh dấu để ko lưu trữ dữ liệu nữa.



Cau 30: cac thiet bi ngoai vi
Thiết bị ngoại vi

Thiết bị ngoại vi là tên chung nói đến một số loại thiết bị bên ngoài thùng máy được gắn kết với máy tính với tính năng nhập xuất (IO) hoặc mở rộng khả năng lưu trữ (như một dạng bộ nhớ phụ).

Thiết bị ngoại vi của máy tính có thể là:

* Thiết bị cấu thành lên máy tính và không thể thiếu được ở một số loại máy tính.

* Thiết bị có mục đích mở rộng tính năng hoặc khả năng của máy tính.
Các loại thiết bị ngoại vi

Có rất nhiều các thiết bị ngoại vi của máy tính, dưới đây liệt kê một số thiết bị ngoại vi thường gặp hoặc quan trọng cấu thành lên máy tính như sau:


* Màn hình máy tính

* Ổ đĩa mềm

* Ổ cứng gắn ngoài hoặc ổ cứng di động

* Các loại thiết bị nhớ mở rộng: Bút nhớ USB...

* Ổ quang (CD, DVD)

* Chuột (máy tính)

* Bàn phím máy tính

* Máy in


* video camera cho mục đích an ninh, giám sát được khi được kết nối với máy tính.

* Webcam


* Modem các loại (cho quay số, ADSL...)

* Loa máy tính


Câu 33. (reference: http://www.monitorworld.com/faq_pages/q34_page.html)

Công thức tính VRAM tối thiểu:

(Số lượng pixel theo chiều đứng) * (số lượng pixel theo chiều ngang) * (số bit dung để biểu diễn màu của pixel)/8



  • Với độ phân giải 600 * 800, độ sâu màu 24bit/pixel, VRAM tối thiểu là:

Vram(min) = 600 * 800 * 24 / 8 = 1440000

Vậy với những chỉ số đã cho, cần ít nhất là 2 Meg Card


Câu 34: Viết chương trình hợp ngữ nhập vào một ký tự rồi đổi ra một ký tự in hoa, hiển thị ở đầu dòng tiêp theo

http://www.vn-zoom.com/f288/giai-bai-hop-ngu-nhap-xuat-309348.html)



.model small
.DATA
NHAP DB [color= red;]'MOI CAC BAN NHAP 1 SAU KY TU : $'[/color]
XUAT DB [color= red;]'SAU CHU VUA NHAP LA : $'[/color]
BUFF DB 20 DUP (0)
.code
org 100h
start PROC
MOV AX,@DATA
MOV DS,AX
MAIN:
MOV DX,OFFSET NHAP
MOV AX ,09 <-- mov ah,09h
INT 21H
;NHAP SAU
MOV AH,0AH
MOV DX,OFFSET BUFF
INT 21H
;XU LY SAU
MOV BX,OFFSET BUFF
INC BX
MOV CX,BX
INC BX
LOOP1:
MOV AX,[BX]
MOV DX,[color= red;]'a'[/color]-[color= red;]'A'[/color]
SUB AX,DX
MOV [BX],AX
INC BX
DEC CX
CMP CX,1
JE KETTHUC
JMP LOOP1
;IN SAU VUA NHAP Ra
KETTHUC:
MOV DX,OFFSET XUAT
MOV AH,09H
INT 21H
MOV AH,2H
MOV DL,0DH
INT 21H
MOV DX,OFFSET BUFF
MOV AH,09H
INT 21H
MOV AH,01
INT 21H
MOV AH,4CH
INT 21H
START ENDP
END START

Cau 36
Main PROC

                MOV AX,@data

                MOV DS,AX

                MOV AH,02h           

                MOV CX,128              --lap 128 lan

                MOV DL,0                  --bat dau tu ki tu thu 0                    

                PRINT:                  --nhan~ print

                                INT 21h

                                INC DL

                                DEC CX                  --den khi CX =0 thi vong lap ket thuc

                                JNZ PRINT                  --jump to label PRINT

                MOV AH,4CH                  --ket thuc chuong trinh

                INT 21h

Main ENDP





Каталог: groups


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương