Câu 1: Anh (chị) hãy khái quát lịch sử hình thành vùng đất và con người Bình Dương



tải về 112.68 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.10.2017
Kích112.68 Kb.

ĐỀ CƯƠNG GỢI Ý

Cuộc thi viết tìm hiểu “Bình Dương – 20 năm xây dựng và phát triển”

(Ban hành kèm theo Thông báo số 59/TB-SVHTTDL ngày 21 tháng 6 năm 2016)

Câu 1: Anh (chị) hãy khái quát lịch sử hình thành vùng đất và con người Bình Dương.

Gợi ý trả lời:

Lịch sử hình thành vùng đất

Vùng đất Bình Dương - Thủ Dầu Một có lịch sử phát triển gắn liền với vùng Gia Định - Đồng Nai xưa, tức miền Đông Nam Bộ ngày nay.

Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lược xứ Đồng Nai, thiết lập hệ thống quản lý hành chính ở vùng đất mới khai phá và phát triển.

Sau khi chiếm được Nam Kỳ, thực dân Pháp cải tổ các đơn vị hành chính. Mỗi khu vực hành chính lớn lại được chia nhỏ làm nhiều tiểu khu hành chính. Đến ngày 20/12/1899 đổi tiểu khu thành tỉnh, tiểu khu Thủ Dầu Một lúc đó thành tỉnh Thủ Dầu Một.

Sau ngày giải phóng miền nam (30/4/1975), do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, ngày 02/7/1976, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định sáp nhập các tỉnh Thủ Dầu Một, Bình Phước và 4 xã An Bình, Bình An, Đông Hòa, Tân Đông Hiệp (thuộc huyện Thủ Đức) thành tỉnh Sông Bé, chia thành 7 huyện (Bình Long, Lộc Ninh, Đồng Phú, Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An) và thị xã Thủ Dầu Một, gồm 141 xã. Tỉnh lị đặt tại thị xã Thủ Dầu Một.

Ngày 06/11/1996, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, trong kỳ họp thứ 10 đã thông qua Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh. Riêng tỉnh Sông Bé chia thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước.

Tỉnh Bình Dương chính thức tái lập ngày 01/01/1997, có bốn đơn vị hành chính gồm: thị xã Thủ Dầu Một và ba huyện Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát. Diện tích 2718,50 km2, với số dân 646.317 người.Tỉnh lỵ: thị xã Thủ Dầu Một.

Cư dân Bình Dương qua các thời kỳ lịch sử

Cách đây hàng ngàn năm, con người nguyên thủy đã sinh sống và phát triển trên địa bàn Bình Dương. “Người Vườn Dzũ” (Tân Uyên) là lớp cư dân đầu tiên khai phá vùng đất Đông Nam Bộ nói chung, Bình Dương nói riêng.

Vào cuối thế kỷ XVI, đầu thế kỷ XVII, lớp cư dân người Việt từ miền Bắc, miền Trung xiêu tán về vùng Đông Nam Bộ, trong đó có địa bàn Bình Dương, tìm vùng đất mới để lập nghiệp.

Sau khi thiết lập hệ thống hành chính, triều Nguyễn đã có nhiều chính sách khuyến khích, thu hút lưu dân đến khai hoang lập làng vùng Gia Định - Đồng Nai. Trong bối cảnh đó Bình Dương cũng nhanh chóng được khai phá.

Sau thế kỷ XIX, cư dân Bình Dương đã phát triển nhanh hơn. Đặc biệt trong thời kỳ này, cộng đồng người Hoa di dân đến Bình Dương ngày một đông.

Cũng trong thời kỳ này, xuất hiện một đội ngũ công nhân cao su ngày càng nhiều theo chiều mở rộng của các đồn điền cao su của thực dân Pháp trên địa bàn Thủ Dầu Một - Đông Nam Bộ.

Một bộ phận dân cư đi kinh tế mới, khai hoang phục hóa cũng đã đến địa bàn Bình Dương. Trong vòng hơn hai mươi năm sau ngày giải phóng, dân số Bình Dương đã tăng gấp đôi, từ gần 350 ngàn người tăng lên 668 ngàn người.

Câu 2: Tỉnh Bình Dương được tái lập vào ngày, tháng, năm nào? Hãy cho biết có bao nhiêu thành phố, thị xã, huyện, số lượng thị trấn, phường, xã và diện tích, dân số của tỉnh tại thời điểm tái lập và hiện nay?

Gợi ý trả lời:

- Tỉnh Bình Dương được tái lập vào ngày 01 tháng 01 năm 1997.

- Tại thời điểm tái lập của tỉnh có 4 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 01 Thị xã Thủ Dầu Một; 03 huyện: Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An và 77 xã, phường, thị trấn. Diện tích tự nhiên 2.716 km2. Dân số 668.146 người.

- Hiện nay tỉnh Bình Dương hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: 01 Thành phố Thủ Dầu Một; 04 Thị xã: Tân Uyên, Dĩ An, Thuận An, Bến Cát; 04 huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên và 91 xã, phường, thị trấn. Diện tích 2.694,64 km2. Tổng dân số là 1.947.220 người.



Câu 3: Từ khi tái lập tỉnh đến nay, tỉnh Bình Dương đã trải qua bao nhiêu kì Đại hội tỉnh Đảng bộ? Nêu những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của các kì Đại hội?

Gợi ý trả lời:

Từ khi tái lập tỉnh đến nay, tỉnh Bình Dương đã trải qua 05 kì Đại hội.



* Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VI nhiệm kỳ (1997 – 2000).

Mục tiêu

  • Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân khoảng 17-18% hàng năm.

  • Phấn đấu đạt tỷ lệ động viên ngân sách/GDP từ 19-20%.

  • Phát triển kinh tế đối ngoại, đến năm 2000 đạt kim ngạch xuất khẩu 820 triệu USD, thu hút đầu tư nước ngoài 1,8 - 2 tỷ USD.

  • Đổi mới một bước quan trọng công nghệ và thiết bị, tạo ra các ngành sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ mũi nhọn, có khả năng cạnh tranh cao.

  • Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc, tạo ra những chuyển biến quan trọng về văn hóa, giáo dục, y tế.

  • Phát triển kết cấu hạ tầng, tập trung xây dựng các trục đường giao thông huyết mạch.

Nhiệm vụ

- Về kinh tế, văn hóa – xã hội: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tiếp tục thực hiện nhất quán khuyến khích phát triển kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước và theo định hướng xã hội chủ nghĩa; khoa học công nghệ và môi trường; giáo dục đào tạo, văn hóa, y tế và thực hiện chính sách xã hội; chính sách vốn.

- Về an ninh quốc phòng và công tác nội chính: Giữ vững ổn định chính trị. Bảo vệ Đảng, nhà nước và nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng…

- Công tác xây dựng Đảng - tăng cường hiệu lực điều hành, quản lý nhà nước và hoạt động các đoàn thể: Đổi mới chỉnh đốn Đảng thực hiện theo mục tiêu mà Đại hội VIII và NQTW 3 đề ra; xây dựng nhà nước vững mạnh, thật sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân; công tác vận động quần chúng, động viên mọi tiềm năng cách mạng sáng tạo, phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.



* Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VII nhiệm kỳ (2001- 2005).

Mục tiêu

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng bình quân hàng năm 13 - 14%; GDP đầu người năm 2005 đạt 15 - 16 triệu đồng/người; đến năm 2005 cơ cấu kinh tế của công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 61 - 62%, 27 - 28%, 10 -11%...



Nhiệm vụ

  • Về kinh tế: Phát triển công nghiệp theo hướng coi trọng đầu tư chiều sâu; phát triển nông lâm nghiệp, nông thôn, thực hiện dự án phát triển, cải tạo, bảo vệ, chăm sóc rừng; tập trung đầu tư nâng cấp các trục đường của tỉnh, tăng cường xây dựng mạng lưới bưu chính, viễn thông, đầu tư mới, mở rộng trạm nguồn kể cả lưới quốc gia và nhiệt điện, đầu tư khai thác có hiệu quả các nhà máy nước hiện có; về đô thị hóa, phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; trong thương mại - dịch vụ - du lịch bảo đảm lưu thông hàng hóa thông suốt, tập trung khai thác thế mạnh của địa phương về du lịch, đẩy mạnh xuất khẩu theo hướng tăng tỷ lệ hàng hóa công nghiệp, phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng; tài chính - ngân hàng bảo đảm nguồn thu ngân sách bằng hoặc cao hơn thời kỳ 1997 - 2000, đổi mới, mở rộng các loại hình dịch vụ tài chính, tín dụng; về khoa học công nghệ và môi trường, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.

  • Về văn hóa - xã hội: Giáo dục - đào tạo, tăng cường công tác giáo dục truyền thống, giáo dục đạo đức lối sống; về y tế đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; văn hóa thông tin - thể dục thể thao tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; thực hiện các chính sách xã hội - giải quyết việc làm.

  • Về quốc phòng - an ninh - thực hiện pháp chế xã hội chủ nghĩa: tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.

  • Tiếp tục củng cố, kiện toàn và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị: Tiếp tục phát huy truyền thống đại đoàn kết toàn dân và vai trò làm chủ của nhân dân; tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp; xây dựng, chỉnh đốn, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng.

* Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ VIII nhiệm kỳ (2005 – 2010).

Mục tiêu

  • Tổng giá trị GDP đến năm 2010 đạt 16.603 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế (GDP) hình quân hàng năm 15%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 29 - 30%, nông nghiệp tăng 5,5 - 6%, dịch vụ tăng 18 - 20%, kim ngạch xuất khẩu tăng 30%, thu chi ngân sách tăng 13 - 14%; thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt 3 tỷ đô la Mỹ, tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 14 - 15%/năm.

- 90% trường trung học phổ thông, tiểu học đạt chuẩn quốc gia; phổ cập giáo dục bậc trung học; 95% giáo viên đạt chuẩn về đào tạo, đồng bộ về cơ cấu; 95% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 90% xã phường có thiết chế văn hóa...

Nhiệm vụ

- Phát triển kinh tế: Phát huy và tập trung mọi điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp toàn diện; tạo bước đột phá trong phát triển dịch vụ theo hướng hiện đại, văn minh, hội nhập quốc tế; phát triển nông lâm nghiệp - nông thôn theo hướng bền vững; đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật; tài nguyên - môi trường; thu hút đầu tư; tài chính - tín dụng - tiền tệ.

- Văn hóa - xã hội: Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 23/CT-TW; chăm sóc sức khỏe nhân dân; dân số - gia đình và trẻ em; văn hóa, thông tin, thể dục thể thao; thực hiện các chính sách xã hội, giải quyết việc làm và đào tạo nghề; khoa học - công nghệ, bưu chính - viễn thông.

- Quốc phòng - an ninh và pháp chế xã hội chủ nghĩa: Thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu pháp lệnh về quốc phòng - an ninh; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và bộ máy chính quyền các cấp.

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị: Xây dựng, chỉnh đốn, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của Đảng; tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp; tiếp tục phát huy truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc và vai trò làm chủ của nhân dân trong tỉnh.

* Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ IX nhiệm kỳ (2010 – 2015).

Mục tiêu


  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm 13,5 - 14%, công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng 59% - 38% - 3%, GDP bình quân đầu người đến 2015 là 63,2 triệu đồng…

  • Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 60 – 65%, tỷ lệ xã, phường có thiết chế văn hóa, thể dục thể thao đạt 55-60%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 13%...

  • Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý đạt 90%, tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt 100%, tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước sạch đạt 99%...

Nhiệm vụ

  • Về kinh tế: Công nghiệp triển khai quy hoạch chi tiết và đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại các khu công nghiệp đã có chủ trương của Chính phủ; các ngành dịch vụ; phát triển nông nghiệp nông thôn; quy hoạch xây dựng đô thị và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật; tài nguyên và môi trường; mở rộng đối ngoại và thu hút đầu tư; tài chính tín dụng.

  • Về văn hóa – xã hội: Giáo dục và đào tạo, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; chăm sóc sức khỏe nhân dân thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng; văn hóa, thể thao - du lịch và gia đình huy động các nguồn lực đầu tư các trung tâm văn hóa - thể dục thể thao theo hướng đồng bộ, hiện đại; chính sách xã hội, giải quyết việc làm và đào tạo nghề, thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, chăm lo các gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công cách mạng, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, giải quyết việc làm và giảm nghèo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; khoa học công nghệ; thông tin truyền thông.

  • Quốc phòng an ninh: tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của các cấp ủy Đảng; thực hành pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.

  • Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ, xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh, hướng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, mặt trận tổ quốc về cơ sở, phát huy dân chủ XHCN.

* Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Dương lần thứ X nhiệm kỳ (2015 – 2020).

Mục tiêu

- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng bình quân 8,3%/năm. Cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020 công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp - thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tương ứng đạt 63,2% - 26% - 3% - 7,8%.

- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 70 - 75%. Tỷ lệ bác sĩ/ vạn dân đạt 7,5 vào cuối năm 2020. Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt 27 giường.

- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom và xử lý đạt 100%. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%. Tỷ lệ độ che phủ rừng, cây lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm đạt 59%.



Nhiệm vụ

  • Nâng cao chất lượng tăng trưởng và tăng quy mô nền kinh tế.

- Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh và tạo động lực để phát triển đô thị, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

- Tập trung phát triển nhanh các ngành dịch vụ chất lượng cao, có lợi thế, hàm lượng tri thức, công nghệ và giá trị tăng cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phát triển đô thị.

- Phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại, giá trị tăng cao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và chuyển đổi mô hình sản xuất, gắn với thị trường tiêu thụ, phát triển công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới.

- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng đảm bảo mục tiêu phát triển, nâng cấp đô thị.

- Tăng cường bảo vệ tài nguyên và môi trường, ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu.

- Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển, đổi mới, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và phát triển kinh tế tập thể.

- Tài chính, tín dụng: Thu ngân sách tăng bình quân 8,9%/năm, tổng chi ngân sách tăng bình quân 7,9%/năm.

- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tập trung phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế tỉnh.

- Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin.

- Quan tâm chăm sóc sức khỏe nhân dân, xây dựng hệ thống hạ tầng y tế hiện đại, trở thành trung tâm chữa bệnh trong vùng.

- Thực hiện tốt hơn nữa công tác an sinh xã hội, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng sống của nhân dân.

- Phát triển văn hóa, xã hội, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, gia đình hạnh phúc.



Câu 4: Hãy nêu tóm tắt những thành tựu kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh Bình Dương sau 20 năm tái lập, tính đến ngày 30/6/2016?

Gợi ý trả lời:

Về kinh tế



  • Xác định được tầm quan trọng của hệ thống hạ tầng giao thông đối với phát triển công nghiệp, thu hút đầu tư, những năm qua, tỉnh Bình Dương đã đầu tư xây dựng, nâng cấp mở rộng nhiều tuyến đường quan trọng góp phần tạo nền tảng phát triển kinh tế - xã hội như: Đường Quốc lộ 13, ĐT41, ĐT743, ĐT44, ĐT746, ĐT741, Mỹ Phước – Tân Vạn, Mỹ Phước – Bàu Bàng…Bên cạnh đó, mạng lưới đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh cũng được đầu tư xây dựng khá đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp của nhân dân vùng sâu, vùng xa.

  • Việc phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng đã tạo tiền đề cho tỉnh Bình Dương tập trung phát triển công nghiệp làm nền tảng đột phá. Giải pháp lâu bền cho chiến lược này là xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung làm đòn bẩy phát triển. Nếu như năm 1997 Bình Dương chỉ có 06 khu công nghiệp với diện tích 800ha thì nay có 28 khu công nghiệp với diện tích hơn 9.413ha và 8 cụm công nghiệp với 600ha.

  • Hoàn thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính một cửa liên thông, tạo môi trường thông thoáng, linh hoạt mời gọi đầu tư. Nếu như năm 1997 Bình Dương có 845 doanh nghiệp với tổng số vốn pháp định gần 2.000 tỷ đồng và 163 dự án đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đăng ký là 1 tỷ 235 triệu 299 ngàn đô la Mỹ thì đến nay đã có 23.165 doanh nghiệp trong nước với tổng số vốn đăng ký 173.685 tỷ đồng và 2.698 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng số vốn đầu tư hơn 24,7 tỷ đô la Mỹ.

  • Năm 1997, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 3.800 tỷ đồng, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 3.571 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu đạt 360 triệu 242 ngàn đô la Mỹ, thu ngân sách 778 tỷ 500 triệu đồng thì đến cuối năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 217.211 tỷ đồng, tăng 57 lần, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 125.747 tỷ đồng, tăng 55 lần, kim ngạch xuất khẩu đạt 20 tỷ 97 triệu đô la Mỹ, tăng hơn 56 lần, thu ngân sách đạt 36.000 tỷ đồng, tăng hơn 46 lần so với năm 1997. Thu nhập bình quân đầu người năm 1997 là 5,703 triệu đồng thì cuối năm 2015 là 73,1 triệu đồng tăng 12,6 lần.

Về văn hóa – xã hội

  • Song song với việc phát triển kinh tế, trong những năm qua, lãnh đạo tỉnh cũng quan tâm, tập trung phát triển các lĩnh vực văn hóa – xã hội, công tác an sinh xã hội ngày càng được đảm bảo, hàng năm giải quyết việc làm mới cho hơn 40 ngàn lượt, ngân sách đầu tư cho giáo dục ngày càng được đảm bảo, công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho nhân nhân ngày càng được tăng cường, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực ngành y tế được quan tâm củng cố, đầu tư xây dựng nhiều bệnh viện trạm xá trên toàn tỉnh đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có 03 bệnh viện tuyến tỉnh, 09 trung tâm y tế tuyến huyện, 91 trạm y tế xã phường và 2.473 cơ sở y tế ngoài công lập.

  • Công tác bồi dưỡng văn hóa, tưởng nhớ, kỷ niệm những ngày lễ lớn cũng được lãnh đạo tỉnh quan tâm, các hoạt động hội thi, hội diễn nghệ thuật, chiếu phim, thể thao được tổ chức để phục vụ nhân dân và tạo điều kiện cho người dân tham gia rèn luyện sức khỏe. Ngành du lịch tỉnh Bình Dương có nhiều chuyển biến tích cực, nhiều khu, địa điểm du lịch được hình thành phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của người dân địa phương, doanh thu du lịch đạt 700 tỷ đồng tăng gấp 27 lần so với năm 1997 là 25 tỷ 885 triệu đồng. Các lĩnh vực phát thanh truyền hình và công nghệ thông tin đều phát triển với tốc độ chóng mặt.

Về an ninh quốc phòng

  • Công tác an ninh quốc phòng được quan tâm. Hằng năm, tỉnh bố trí, xây dựng, nâng cấp trụ sở làm việc, trang bị dụng cụ, thiết bị, mua sắm xe chuyên dụng cho các lực lượng công an, cảnh sát phòng cháy chữa cháy, công tác tuần tra giao thông luôn được chú trọng, công tác trấn áp tội phạm được triển khai đồng bộ, hiệu quả. Nhờ đó, tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh luôn được ổn định và giữ vững.

Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết Trung tâm Hành chính tập trung của tỉnh chính thức hoạt động vào ngày, tháng, năm nào? Cơ chế hoạt động, tổ chức thiết kế, xây dựng, bố trí vận hành đảm bảo những mục tiêu, nguyên tắc nào để đem lại lợi ích cho người dân?

Gợi ý trả lời:

- Trung tâm Hành chính tập trung chính thức đi vào hoạt động từ ngày 20/2/2014, là nơi làm việc của 64 cơ quan chính trị, hành chính cấp tỉnh.

- Hoạt động theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

- Tổ chức thiết kế, xây dựng, bố trí vận hành đảm bảo những mục tiêu, nguyên tắc: tập trung; tăng cường liên thông; công khai minh bạch; thân thiện; tiện lợi; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; cải thiện lề lối làm việc và thái độ cán bộ công chức, nâng cao hiệu quả hoạt động đáp ứng yêu cầu cao nhất của người dân, doanh nghiệp khi đến giao dịch hành chính.



Câu 6: Hãy cho biết tên và diện tích các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập tính đến thời điểm ngày 31/12/2015 ?

Gợi ý trả lời:

Tính đến thời điểm 31/12/2015, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 28 khu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động:



TT

Tên Khu công nghiệp

Diện tích

(ha)

TT

Tên Khu công nghiệp

Diện tích

(ha)

1

Bàu Bàng

997,74

14

Rạch Bắp

278,60

Bàu Bàng mở rộng

1.000

15

Singapore Ascendas Protrade

494,94

2

Bình An

25,90

16

Sóng Thần 1

178,01

3

Bình Đường

16,50

17

Sóng Thần 2

279,27

4

Đại Đăng

274,36

18

Sóng Thần 3

533,85

5

Đất Cuốc

212,84

19

Tân Bình

352,50

Đất Cuốc mở rộng

340,16

20

Tân Đông Hiệp A

50,44

6

Đồng An

137,90

21

Tân Đông Hiệp B

162,92

7

Đồng An 2

205,38

22

Thới Hòa

202,40

8

Kim Huy

213,63

23

Việt Hương

36,06

9

Mỹ Phước

376,92

24

Việt Hương 2

250

10

Mỹ Phước 2

477,39

25

Việt Nam - Singapore

472,99

11

Mỹ Phước 3

977,71

26

Việt Nam - Singapore II

330

12

Nam Tân Uyên

331,97

27

Việt Nam Singapore II-A

1.008

Nam Tân Uyên mở rộng

288,52

28

Mapletree Bình Dương

74,87

13

Phú Tân

133,29










Câu 7: Anh (chị) hãy cho biết Bình Dương có các nghề và làng nghề truyền thống nào? Để bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống ở Bình Dương chúng ta cần phải làm gì?

Gợi ý trả lời:

* Các nghề truyền thống: * Các làng nghề truyền thống:

- Nghề Mộc - Làng nghề mộc An Nhất Thuyền

- Điêu khắc mỹ thuật - Làng nghề điêu khắc mỹ thuật Phú Thọ

- Sơn mài - Làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp

- Gốm sứ - Làng nghề gốm sứ Bình Dương

- Vẽ tranh kiếng - Làng nghề tranh kiếng Lái Thiêu

- Nghề Guốc - Làng nghề guốc Phú Văn.



* Để bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống ở Bình Dương chúng ta cần phải:

- Cần có một chính sách phù hợp và thiết thực để vận động các ngành, các cấp, quần chúng nhân dân để bảo tồn và phát huy các giá trị mỹ thuật truyền thống.

- Đặt chương trình giáo dục thế hệ trẻ thông qua các kế hoạch tuyên truyền, biên soạn tư liệu về mỹ thuật địa phương, các nghề và các làng nghề truyền thống ở Bình Dương.

- Nên chủ động đầu tư, xây dựng các công trình văn hóa di tích lịch sử, các công trình kiến trúc tôn giáo biến thành nơi hội tụ tham quan, du lịch của công chúng.

- Phát triển làng nghề phải đặt trong mối liên kết chặt chẽ với công nghiệp và đô thị, giữa thị trường trong nước và xuất khẩu, kết hợp nhiều hình thức tổ chức và sở hữu, kết hợp công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống.

Câu 8. Anh (chị) hãy cho biết đến ngày 31/5/2016 tỉnh Bình Dương có bao nhiêu bà mẹ được phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”?



Gợi ý trả lời:

Tính đến ngày 31/5/2016 tỉnh Bình Dương có 1.970 bà mẹ được phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.



Câu 9: Anh (chị) hãy nêu cảm nhận về sự thay đổi và phát triển của tỉnh Bình Dương sau 20 năm tái lập. Đề xuất những ý tưởng, giải pháp để phát huy tối đa những tiềm năng, thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bình Dương trong thời gian tới?





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương