Céng hßa x• héi chñ nghÜa viÖt nam


Tiêu chuẩn 6: Kiến trúc, cảnh quan đô thị



tải về 3.86 Mb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích3.86 Mb.
1   2   3   4   5   6

Tiêu chuẩn 6: Kiến trúc, cảnh quan đô thị


Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị: Trên địa bàn thị trấn đã xây dựng quy chế, tuy nhiên vẫn đang trong giai đoạn đầu triển khai thực hiện. Đánh giá đạt 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV là: Đã có quy chế, thực hiện chưa đạt hoặc đã có quy chế, thực hiện tốt theo quy chế).

- Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số đường chính khu vực tập trung dân cư:

+ Tổng số đường chính khu vực tập trung dân cư: 11 tuyến

+ Tổng số tuyến phố văn minh khu vực tập trung dân cư: 02 tuyến.



Do đó, tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số đường chính khu vực tập trung dân cư là: = 18,2%. Đạt tối đa 1.89/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 10 đến trên 20%).

- Số lượng không gian công cộng của đô thị:

+ Số lượng không gian công cộng trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc gồm 2 khu: Khu quảng trường huyện Ngọc Lặc và khu hoa viên Trung tâm văn hóa huyện Ngọc Lặc, ngoài ra, trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chung toàn thị trấn, thời gian tới sẽ hình thành dự án đầu tư xây dựng khu công viên và các khu vực cây xanh tập trung khác.

Do đó, đánh giá đạt 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 2 đến trên 4 khu).

- Công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình văn hoá lịch sử, di sản:

+ Theo thống kê, trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc có 4 công trình văn hoá lịch sử. Có 1 công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp địa phương công nhận là đền thờ Trung túc vương Lê Lai.

Do đó, đánh giá đạt 1/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV: Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp tại địa phương công nhận hoặc Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc các tổ chức quốc tế công nhận đạt cấp Quốc tế/ Quốc gia).

- Tỷ lệ các công trình di sản, văn hoá lịch sử và kiến trúc tiêu biểu được trùng tu, tôn tạo (%):

+ Tỷ lệ các công trình di sản, văn hoá lịch sử và kiến trúc tiêu biểu được trùng tu, tôn tạo đánh giá là: 35%. Đánh giá đạt 0,7/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 30 đến 40%)..

Đánh giá tiêu chuẩn 6: Về kiến trúc cảnh quan đô thị đạt 5,90/10 điểm

    1. Tổng hợp đánh giá, nhận xét

      1. Tổng hợp điểm


Qua khảo sát thực trạng và đánh giá điểm đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng theo các tiêu chuẩn của đô thị loại IV (năm 2014) đạt 60,37/100 điểm (Yêu cầu tối thiểu đạt 70 điểm)

Cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn 1: Chức năng đô thị đạt 8,50/15 điểm

Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số toàn đô thị đạt 4,00/10 điểm

Tiêu chuẩn 3: Mật độ dân số đô thị đạt 0/5 điểm

Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 4,08/5 điểm.

Tiêu chuẩn 5: Về hạ tầng đô thị đạt 39,29/55điểm

Tiêu chuẩn 6: Về kiến trúc cảnh quan đô thị 5,09/10 điểm



Bảng tính điểm chi tiết theo các tiêu chuẩn (xem phụ lục)
      1. Những chỉ tiêu còn yếu


Bên cạnh những chỉ tiêu đạt được thị trấn Ngọc Lặc mở rộngcòn một số chỉ tiêu còn yếu, trong đó có những chỉ tiêu đã đạt so với quy định nhưng chỉ đạt ở mức tối thiểu và những chỉ tiêu thấp hơn so với mức quy định tối thiểu:
        1. Những chỉ tiêu đạt mức thấp so với quy định


  1. Vị trí và phạm vi ảnh h­ưởng

  2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

  3. Công trình công cộng đô thị

  • Số lượng cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề)

  • Số lượng công trình văn hoá (Nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hoá)

  • Số lượng công trình TDTT (sân vận động, nhà thi đấu, Câu lạc bộ)

  1. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

  • Đầu mối giao thông (Cảng hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đ­ường thuỷ, bến xe khách).

  • Diện tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/ng­ười)

  • Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị

  • Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch

  • Mật độ đ­ường chính trong khu vực nội thị (đ­ường bê tông, đ­ường nhựa có chiều rộng đường đỏ ≥ 11,5m).

  • Đất cây xanh toàn đô thị

  1. Tình hình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị

  2. Số lượng khu đô thị mới. Khu cải tạo chỉnh trang đô thị

  3. Tuyến phố văn minh đô thị

  4. Kiến trúc, cảnh quan đô thị

  • Tỷ lệ các di sản văn hoá lịch sử, kiến trúc cấp quốc gia được trùng tu, tôn tạo.
        1. Những chỉ tiêu chưa đạt so với quy định


  1. Về kinh tế xã hội

  • Tổng thu ngân sách trên địa bàn

  • Thu nhập bình quân đầu người/năm so với cả nước

  1. Về dân số

  • Mức tăng trưởng dân số hàng năm

  • Quy mô dân số toàn đô thị

  • Quy mô dân số nội thị

  • Mật độ dân số khu vực nội thị

  1. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị

  • Chỉ tiêu đất dân dụng

  • Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng

  • Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

  • Mật độ đ­ường cống thoát n­ước chính khu vực nội thị

  • Tỷ lệ n­ước thải sinh hoạt đư­ợc xử lý

  • Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị

  • Số nhà tang lễ khu vực nội thị
  1. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ NGỌC LẶC, HUYỆN NGỌC LẶC, TỈNH THANH HÓA ĐẠT TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI IV VÀ TRỞ THÀNH THỊ XÃ TRƯỚC NĂM 2020

    1. Mục tiêu phấn đấu các chỉ tiêu giai đoạn 2016 -2020


Trên cơ sở thực trạng phát triển thị trấn Ngọc Lặc mở rộngvà yêu cầu đối với đô thị loại IV, nhóm nghiên cứu đề xuất mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, chấm điểm đô thị Ngọc Lặc đạt khoảng 85,80 điểm. Bảng tính điểm chi tiết theo các tiêu chuẩn (xem phụ lục).
    1. Đánh giá sự khả thi của mục tiêu đề ra và nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 2016-2020

      1. Về chức năng đô thị


Về chức năng đô thị, đến năm 2020 đô thị Ngọc Lặc xác định một số mục tiêu như sau:

  • Vị trí và phạm vi ảnh hưởng: phát huy vai trò là đô thị trực thuộc tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh.

  • Tổng thu ngân sách trên địa bàn vượt so với quy định tối đa ≥ 30 (tỷ đồng/năm).

  • Cân đối thu chi ngân sách dư.

  • Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước đạt so với quy định tối đa từ 0,5-0,7 (lần)

  • Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất vượt so với quy định tối đa ≥ 5,5 (%)

  • Tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn sơ với mức quy định tối đa ≤ 15 (%)

  • Tỷ lệ tăng dân số hàng năm đạt mức quy định tối thiểu 1,3%

Các tiêu chí trong tiêu chuẩn về Chức năng đô thị của thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđạt tương đối tốt, cộng thêm sự quyết tâm của huyện và sự đầu tư xây dựng phát triển trong giai đoạn năm 2016-2020, thị trấn Ngọc Lặc sẽ có nhiều thuận lợi để đạt được mục tiêu đề ra.

Tuy nhiên trong đó có chỉ tiêu về mức tăng trưởng dân số hàng năm hiện nay thị trấn Ngọc Lặc mở rộng đạt khá thấp (1,12%), để đạt được mục tiêu 1,3%/năm cần có chương trình phát triển dân số và lao động, nhằm khắc phục chỉ tiêu này.


      1. Về quy mô dân số toàn đô thị


Về quy mô dân số toàn đô thị, đến năm 2020 thị trấn Ngọc Lặc xác định một số mục tiêu như sau:

  • Dân số toàn đô thị đạt 42.000 người

  • Dân số nội thị đạt 30.000 người

  • Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng ≥70 %

Yêu cầu đối với quy mô dân số của đô thị loại IV là khá cao. Mức tối thiểu quy mô dân số toàn đô thị là 50.000 người, dân số khu vực nội thị là 20.000 người.

Trên cơ sở điều kiện thực tế của đô thị như hiện nay, căn cứ những nghiên cứu, định hướng đã được phê duyệt. Nhóm nghiên cứu đề xuất mục tiêu phấn đấu đến năm 2015: Dân số toàn thị trấn Ngọc Lặc mở rộng là 40.000 người trong đó dân số khu vực nội thị là 30.000 người (chiếm khoảng 80% dân số toàn đô thị). Nhằm đạt được mục tiêu này cần đề xuất chương trình phát triển dân số và lao động.


      1. Mật độ dân số


Đến năm 2020 thị trấn xác định mục tiêu mật độ dân số khu vực nội thị đạt khoảng 2.500 người/km2.

Do diện tích khu vực nội thị không thay đổi, khi dân số khu vực nội thị đạt 30.000 người khi đó mật độ dân số sẽ đạt mục tiêu đề ra, mục tiêu này tuy không đạt so với quy định nhưng chỉ tiêu về dân số phản ánh mức độ tập trung của đô thị, tạo điều kiện cho việc phát triển thị trấn mở rộng. Nhằm đạt được mục tiêu này cần đề xuất chương trình phát triển dân số và lao động trên địa bàn huyện.


      1. Về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp


Về tỷ lao động phi nông nghiệp thị trấn Ngọc Lặc mở rộng phấn đấu đạt mức thấp so với quy định là 75%.

Hiện nay tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị của thị trấn đạt 72%. Trong xu hướng đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa của thị xã, cộng thêm các chương trình phát triển dân số cơ học trên các lĩnh vực công nghiệp dịch vụ sẽ là điều kiện thuận lợi để tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị của thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđến năm 2020 đạt 75%.


      1. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị

        1. Về Nhà ở


Về nhà ở, đến năm 2020 thị trấn xác định một số mục tiêu như sau:

  • Diện tích sàn nhà ở bình quân cho khu vực nội thị vượt so với mức quy định tối đa 15 m2 sàn/người

  • Tỷ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố cho khu vực nội thị vượt so với mức quy định tối đa 65%.

Hiện nay tổng diện tích sàn nhà ở khu vực nội thị của thị trấn đạt khoảng 541.025 m2, tương ứng với dân số khu vực tập trung dân cư là 22.120 người thì diện tích bình quân đầu người khoảng 24,46 m2/người, vượt so với mức quy định tối đa 15 m2 sàn/người.

Theo dự kiến đến năm 2020 dân số khu vực nội thị của thị trấn mở rộng đạt 30.000 người. Như vậy trong giai đoạn 2016-2020 thị trấn cần tiếp tục đầu tư thêm 200.000 m2 sàn nhà ở đáp ứng nhu cầu ở của người dân. Hiện nay việc phát triển nhà ở trên địa bàn thị trấn và khu vực mở rộng chủ yếu là nhà do dân tự xây, việc phát triển các dự án khu nhà ở (đấu giá đất) sẽ giúp thị trấn đạt được mục tiêu đề ra.


        1. Công trình công cộng đô thị


Về công trình công cộng đô thị, đô thị xác định một số mục tiêu như sau:

  • Đất xây dựng CTCC cấp khu ở vượt so với mức quy định tối đa 1,5 m2/người.

  • Chỉ tiêu đất dân dụng đạt so với quy định 61 m2/người.

  • Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị đạt tối đa so với quy định 3 m2/người.

  • Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa - chuyên khoa cấp) vượt so với mức quy định tối đa ≥ 2 giường/1000 dân.

  • Cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề) đạt so với quy định ≥ 4.

  • Trung tâm văn hoá (Nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hoá) đạt so với quy định, cải tạo các công trình cho phù hợp với quy mô của đô thị loại IV.

  • Trung tâm TDTT (sân vận động, nhà thi đấu, Câu lạc bộ) (công trình) đạt so với quy định, cải tạo các công trình cho phù hợp với quy mô của đô thị loại IV.

  • Trung tâm Thương mại - dịch vụ (chợ, siêu thị, cửa hàng bách hóa đạt so với quy định, cải tạo các công trình cho phù hợp với quy mô của đô thị loại IV.

Đánh giá tính khả thi và nhu cầu đầu tư của các chỉ tiêu như sau:

Đất công trình công cộng cấp khu ở: Hiện nay diện tích công trình công cộng cấp khu ở khu vực nội thị là 144.628 m2, với diện tích trung bình là 2.66m2/người. Với diện tích hiện trạng và quy mô dân số khu vực nội thị đến năm 2020 là 30.000 người thì diện tích trung bình đạt 1.9m2/người vẫn vượt mục tiêu đề ra là 1,5m2/người. Tuy nhiên thực trạng một số công trình cấp khu ở đã xuống cấp (chợ, nhà văn hóa,…) cần cải tạo nâng cấp để đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân. Do đó cần đề xuất chương trình cải tạo, xây dựng một số chợ thị trấn, xã để đạt được mục tiêu này.

Chỉ tiêu đất dân dụng: Hiện trạng diện tích đất dân dụng khu vực nội thị thị trấn Ngọc Lặc mở rộng đạt 5.818.600 m2 tương ứng với 107,2m2/người. Với mục tiêu đến năm 2020 đạt 78m2/người tương ứng với diện tích 5.928.000 m2, đô thị còn thiếu 109.400m2 diện tích đất dân dụng. Hiện nay diện tích đất bằng chưa sử dụng khu vực nội thị của đô thị còn 819.200m2 (xem biểu 9 – cơ cấu sử dụng đất), trong thời gian tới UBND huyện sẽ áp dụng một số biện pháp đấu giá đất để đầu tư xây dựng hạ tầng do đó diện tích dất dân dụng sẽ tăng lên và sẽ đạt được mục tiêu đề ra.

Đất xây dựng các công trình dịch vụ đô thị:

Tại thị trấn Ngọc Lặc và khu vực mở rộng, ngành dịch vụ thương mại phát triển khá đa dạng: Siêu thị, chợ, dịch vụ tài chính, ngân hàng, tư vấn pháp lý, vận tải,… tuy nhiên chất lượng các công trình dịch vụ thương mại còn yếu cả khu vực nội thị lẫn khu vực các xã lân cận (hầu như các xã ngoại thành chưa được đầu tư các công trình thương mại – dịch vụ). Hiện nay tổng diện tích đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị của thị trấn Ngọc Lặc mở rộng là 22.131m2, trung bình đạt 0.41 m2/người thấp hơn nhiều so với quy định là 3 m2/người. Với quy mô dân số khu vực nội thị dự kiến đến năm 2020 là 21.000 người thì trong thời gian tới cần phấn đấu tổng diện tích đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng khu vực nội thị là: 228.000m2. Như vậy cần đầu tư xây dựng mới thêm khoảng 205.869m2 công trình dịch vụ thương mại.



Để đầu tư xây dựng hệ thống công trình dịch vụ hoàn thiện cần đầu tư lượng tiền rất lớn, hơn nữa hệ thống bán lẻ, dịch vụ tư nhân trên địa bàn thị trấn mở rộng cũng khá phát triển phần nào đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân. Bên cạnh đó giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc mở rổng đã có chủ trương nâng cấp chợ Phố Cống, ngoài ra huyện cần kêu gọi đầu tư xây dựng thêm một trung tâm thương mại. Những công trình này sẽ bổ sung đáng kể cho hệ thống công trình dịch vụ của đô thị. Trong giai đoạn 2016 – 2020 cần lựa chọn đầu tư những công trình phù hợp cho với điều kiện phát triển của đô thị.

Cơ sở y tế: Hiện nay tổng số giường bệnh của Bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc đạt 350 giường. Hiện nay không những đã đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của người dân đô thị mà còn là bệnh viện tuyến huyện của khu vực phía Tây của tỉnh , tỷ lệ số giường/1000 dân sẽ đạt 11 giường (tương ứng với dân số khu vực nội thị là 32.000 dân). Vượt so với mức quy định.

Cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề , Trung tâm văn hoá (Nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hoá, Trung tâm TDTT (sân vận động, nhà thi đấu, Câu lạc bộ); Trung tâm Thương mại - dịch vụ (chợ, siêu thị, cửa hàng bách hóa: Theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD hệ thống các công trình này được quy định bằng số lượng các công trình (cơ sở), hiện nay đô thị đã đạt được các mục tiêu đề ra. Tuy nhiên trong giai đoạn tới cần cân nhắc đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo các công trình này đáp ứng nhu cầu sử dụng và tương ứng với quy mô công trình của đô thị loại IV.
        1. Hệ thống giao thông


Về hệ thống giao thông, thị trấn Ngọc Lặc mở rộngxác định một số mục tiêu như sau:

  • Đầu mối giao thông (Cảng hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thuỷ, bến xe khách): giữ vững vai trò đầu mối giao thông cấp tỉnh.

  • Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị: đạt mức quy định tối đa > 17%.

  • Mật độ đường chính trong khu vực nội thị (đường bê tông, đường nhựa có chiều rộng đường đỏ = 11,5m): đạt mức quy định tối đa 8 km/km2.

  • Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng: vượt mức quy định tối đa 5%.

  • Diện tích đất giao thông/ dân số nội thị: vượt mức quy định tối đa 9 m2/người.

Đánh giá tính khả thi và nhu cầu đầu tư về giao thông như sau:

Đầu mối giao thông: Hiện nay trấn đã có bến xe khách. Để những đầu mối giao thông này phát huy tốt vai trò trong giai đoạn phát triển tiếp theo của thị trấn, cần nghiên cứu cải tạo bến xe khách khang trang, sạch sẽ, tổ chức lại giao thông khu vực vào, ra cho ngăn lắp, trật tự.

Tỷ lệ đất giao thông khu so với đất xây dựng trong khu vực nội thị: Hiện tại, diện tích đất xây dựng khu vực nội thị là 13.751.800 m2, dự kiến đất xây dựng khu vực nội thị thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđạt khoảng 15.000.000m2. Để đạt được mục tiêu tỷ lệ đất giao thông khu so với đất xây dựng đạt 13%, đến năm 2015 diện tích đất giao thông thị trấn Ngọc Lặc mở rộngphải đạt 1.950.000. Hiện trạng đất giao thông khu vực nội thị đạt 925.016 m2, như vậy trong giai đoạn tới thị trấn Ngọc Lặc mở rộngcần đầu tư thêm 1.024.984 m2 đất giao thông tương ứng với 85,4km đường cấp III với bề rộng 12m hoặc 45,5km đường cấp II với bề rộng 22,5m.

Mật độ đường chính trong khu vực nội thị: Hiện nay đường bê tông, đường nhựa có chiều rộng đường đỏ > 11,5m trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc mở rộng đạt 21,2km. Với diện tích đất xây dựng khu vực nội thị dự kiến đến năm 2020 khoảng 11km2, để đạt được mục tiêu tỷ lệ mật độ đường chính đạt 7km/km2 đô thị cần có 105km đường có bề rộng lớn hơn 11,5m.

Diện tích đất giao thông/ dân số nội thị: Hiện nay diện tích đất giao thông của thị trấn Ngọc Lặc mở rộng đạt 0,24 km2, với quy mô dân số khu vực nội thị 30.000 người thì tỷ lệ diện tích đất giao thông/dân số nội thị đạt 7,2m2/người, để đạt chỉ tiêu > 9m2/người cần đầu tư xây dựng thêm 0.05km2 đất giao thông.

Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng: Hiện nay tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng đạt thấps so với quy định, để đảm bảo chỉ tiêu này được khả thi, trong chương trình 3 đề xuất hoàn thiện hệ thống xe buýt phục vụ giao thông công cộng.

Đối với các đô thị Việt Nam hệ thống giao thông có vai trò đặc biệt quan trọng, đi kèm với hệ thống giao thông đô thị là hệ thống nhà ở dân cư kết hợp với các hoạt động kinh doanh dịch vụ, các công trình hạ tầng đô thị như cấp, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc,... Hệ thống giao thông là hệ thống khung để phát triển thị xã, đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng cơ bản đã hình thành các trục đường chính đô thị theo quy hoạch. Tuy nhiên mặt cắt các trục đường đô thị, nhiều tuyến đường chưa được đầu tư xây dựng vỉa hè. Diện tích đất dành cho giao thông còn thấp. Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị đạt 6.73% (Yêu cầu là 13%). Mật độ đ­ường chính trong khu vực nội thị (đường bê tông, đường nhựa có chiều rộng đường đỏ ≥ 11,5m) chỉ đạt 1.54 km/km2 (Yêu cầu là 7%).



Hiện nay UBND huyện đã và đang tích cực đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông. Để hoàn thiện hệ thống giao thông đô thị cần đầu tư lượng tiền rất lớn, hiện nay việc điều chỉnh quy hoạch đang được nghiên cứu thực hiện do đó chương trình đề xuất tập trung vào việc cải tạo hoàn thiện các đường hiện có của thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđạt tiêu chuẩn đường đô thị đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của đô thị, nội dung cụ thể như sau:

  • Hoàn thiện hệ thống đường hiện trạng trong đó hoàn thiện mở rộng, làm vỉa hè các tuyến phố chính của thị trấn và khu vực mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.

  • Nâng cấp, mở rộng, bê tông hóa các đường ngõ xóm.

  • Tăng cường phát triển hệ thống giao thông công cộng.

Hiện nay tỉnh Thanh Hóa đã có chủ trương và xây dựng dự án đầu tư cải tạo các tuyến đường đô thị kết nối với đường Hồ Chí Minh; Đường trục trung tâm – Khu trung tâm hành chính đô thị trung tâm miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa; các tuyến đường liên thôn. Các dự án này khi hoàn thiện sẽ cải thiện đáng kể hệ thống giao thông trên địa bàn đô thị. Bên cạnh đó hệ thống đường giao thông của các khu công nghiệp, khu đô thị mới và các khu dân cư hình thành mới (theo phương thức đấu giá đất), sẽ bổ sung cho quỹ đất giao thông của thị trấn Ngọc Lặc mở rộngvà đảm bảo tính khả thi của chỉ tiêu này.
        1. Hệ thống cấp nước


Về hệ thống cấp nước, đô thị xác định một số mục tiêu như sau:

  • Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị: vượt mức quy định tối đa ≥ 100 lít/người/ngày.đêm

  • Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch: vượt mức quy định tối đa ≥ 65 %.

Đánh giá về tính khả thi và nhu cầu đầu tư của các chỉ tiêu:

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị: Dự án xây dựng hệ thống cấp nước sạch thị trấn Ngọc Lặc – vốn vay WB đã được xây dựng với 01 trạm xử lý nước sạch công suất 1.500 m3/ngđ và toàn bộ hệ thống truyền dẫn phân phối nước (khoảng 90km) cũng như cấp nước đến khoảng 2.000 hộ dân. Với dân số khu vực nội thị đến năm 2020 đạt khoảng 30.000 người nhà máy chưa thể đáp ứng nhu cầu gần 100lít/người.ngày.đêm. Do đó trong giai đoạn tới cần đầu tư nâng cấp công suất của nhà máy nước.

Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch, Tỷ lệ nước thất thoát nước: hiện trạng đô thị đạt so với quy định, đánh giá về các tiêu chuẩn này sẽ có nhiều thuận lợi để đạt được mục tiêu đề ra.
        1. Hệ thống thoát nước


Về hệ thống thoát nước, đô thị xác định một số mục tiêu như sau:

  • Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị: đạt mức quy định tối đa ≥3,5 km/km2.

  • Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: đạt mức quy định tối đa 35 %.

  • Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải đạt mức quy định tối đa 80%.

Đánh giá về tính khả thi và nhu cầu đầu tư hệ thống thoát nước như sau:

Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị: Hệ thống thoát nước thị trấn Ngọc Lặc mở rộng hiện nay mới đầu tư được khoảng 19,75km, để đạt được mục tiêu mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị đạt 3 (km/km2) thì đến năm 2015 thị trấn Ngọc Lặc mở rộngcần có tổng số khoảng 40km đường cống thoát nước (tương ứng với diện tích đất xây dựng đô thị là 11km2).

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý, nước thải khu công nghiệp: hiện nay việc sử lý nước thải sinh hoạt mới được xử lý thủ công thông qua các bể phốt tại các gia đình, chưa đạt tiêu chuẩn, hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp chưa được hoàn thiện.

Môi trường là một vấn đề sống còn đối với đô thị, bảo vệ môi trường là mục tiêu phát triển bền vững cho thị trấn Ngọc Lặc mở rộngtrong tương lai. Hiện nay tỉnh đã phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng (thuộc dự án cấp nước và nước thải đô thị - giai đoạn I do Woldbank tài trợ) (Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 4/3/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa). Các dự án thoát nước và xử lý nước thải được thực hiện sẽ cải thiện đáng kể môi trường đô thị.


        1. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng


Về hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng, thị trấn Ngọc Lặc mở rộngxác định một số mục tiêu như sau:

  • Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị đạt mức đa so với quy định ≥ 500kw/ng/năm.

  • Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng đạt ≥ 95%

  • Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 70%

Đánh giá về tính khả thi và nhu cầu đầu tư như sau:

Việc đầu tư hệ thống cấp điện của thị trấn Ngọc Lặc mở rộng ngoài việc phụ thuộc vào nguồn cung còn phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của người dân và các doanh nghiệp sử dụng điện sản xuất. Hiện nay ngành điện đã đánh giá nhu cầu và đã có chủ trương đầu tư xây dựng bổ sung thêm trạm biến áp 220KV và 110 KV, bên cạnh đó cải tạo nâng cấp hệ thống đường dây và các trạm biến áp, trong tương lai sẽ đáp ứng được mục tiêu đề ra.

Hiện nay trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc có 11 tuyến phố chính với tổng chiều dài là: 17 km. Hiện nay thị trấn Ngọc Lặc mở rộng đã đầu tư chiếu sáng được khoảng 55% và hiện đang còn 5km chưa được chiếu sáng. Để đạt được mục tiêu chiếu sáng 95% các tuyến phố chính UBND huyện cần đầu tư chiếu sáng thêm 5 km đường trục chính.

Hiện nay trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc mở rộng có khoảng 68,7km đường nội khu chưa được chiếu sáng. Để thực hiện được mục tiêu đạt 70% các ngõ hẻm được chiếu sáng thị trấn Ngọc Lặc mở rộngcần đầu tư chiếu sáng thêm 37,8km đường nội khu.



Về chiếu sáng đô thị phản ánh mức độ văn minh của đô thị đồng thời góp phần tạo điều kiện cho phát triển dịch vụ, thương mại trên địa bàn, do đó trong thời gian tới chính quyền cùng với người dân tập trung đầu tư để đạt được mục tiêu đề ra.
        1. Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông


Số máy điện thoại bình quân/số dân hiện nay thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđạt trung bình khoảng 8 máy/100 dân đạt tối thiểu so với quy định. Hiện nay việc phát triển hệ thống thông tin bưu chính viễn thông tại Ngọc Lặc nói riêng và các đô thị trên toàn quốc nói chung khá phát triển, trong thời gian tới đô thị sẽ phấn đấu đạt 14 máy/100 dân, đạt điểm tối đa ở chỉ tiêu này.
        1. Cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ


Về hệ thống cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ, thị trấn Ngọc Lặc mở rộngxác định một số mục tiêu như sau:

  • Đất cây xanh toàn đô thị đạt mức quy định tối thiểu ≥ 5 (m2/người)

  • Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt mức quy định tối đa ≥ 5 (m2/người)

  • Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom đạt mức quy định tối đa 80 (%)

  • Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý vượt mức quy định tối đa ≥ 70 (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt) (%)

  • Số nhà tang lễ khu vực nội thị đạt mức quy định tối thiểu 1 (nhà)

Đánh giá về tính khả thi và nhu cầu đầu tư như sau:

Cây xanh đô thị: Hiện nay diện tích đất cây xanh đô thị trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc mở rộng là 1.086.400m2, dự kiến đến năm 2020 dân số khu vực thị trấn Ngọc Lặc mở rộng đạt 95.000 người, nếu tính trung bình diện tích đất cây xanh (hiện trạng)/ dân số dự kiến sẽ đạt khoảng ≥5 m2/người, đạt so với mức quy định tối đa (10 m2/người). Tuy nhiên hiện nay cây xanh đô thị trấn Ngọc Lặc mở rộngchưa được chăm sóc tốt, đặc biệt là cây xanh đường phố còn hạn chế. Việc làm hè phố, các tuyến phố văn minh đô thị sẽ góp phần bổ sung diện tích và chất lượng cây xanh của đô thị để đạt được mục tiêu đề ra.

Thu gom, xử lý chất thải rắn: Việc thu gom chất thải sinh hoạt đã được thực hiện khá tốt, tuy nhiên việc thu gom bụi đất, lá cây,... còn hạn chế. Đặc biệt huyện chưa có nhà máy xử lý rác thải, chất thải thu về mới tập kết tại bãi chưa có biện pháp xử lý ảnh hưởng đến môi trường chung của toàn đô thị. Môi trường là cơ sơ đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị, đảm bảo sức khỏe cho người dân, cảnh quan của đô thị. Trong thời gian tới UBND huyện cần có quyết tâm cao và huy động mọi nguồn lực xây dựng 05 khu xử lý chất thải rắn bằng công nghệ đốt để khắc phục tiêu chí này và hoàn thiện mục tiêu đề ra.

Nhà tang lễ: Hiện nay việc xây dựng nhà tang lễ tại các đô thị vừa và nhỏ trên toàn quốc còn rất hạn chế, theo phong tục, tập quán tại các địa phương, tang lễ thường được tổ chức tại gia đình, trong khi đó việc xây dựng nhà tang lễ, dịch vụ tổ chức tang lễ rất phát triển tại các đô thị lớn. Do đó trong giai đoạn tới huyện cần lựa chọn địa điểm và đầu tư xây dựng 01 nhà tang lễ, tuy nhiên cần nghiên cứu quy mô, hình thức cho phù hợp với điều kiện của đô thị.
      1. Kiến trúc, cảnh quan đô thị

        1. Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị:


Việc quản lý xây dựng phát triển đô thị theo quy chế là mục tiêu phấn đấu nhiều đô thị trên toàn quốc và cũng là mục tiêu của đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng giai đoạn 2016-2020. Việc rà soát hoàn thiện quy chế, các biện pháp nâng cao năng lực của cán bộ quản lý cộng với sự quyết tâm của chính quyền sẽ giúp đô thị đạt được mục tiêu đề ra trong giai đoạn tới.
        1. Khu đô thị mới, Khu cải tạo, chỉnh trang đô thị


Hiện tại thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđã có 02 dự án khu đô thị mới, hiện nay các dự án này mới chỉ ở giai đoạn đầu, đạt mức thấp so với quy định.

Tại các đô thị ở Việt Nam, kể cả các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh trung bình để hòan thiện đồng bộ một khu đô thị mới với đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thường mất 10-15 năm, theo tốc độ phát triển của thị trấn Ngọc Lặc mở rộngtrong giai đoạn 2016-2020 các dự án khu đô thị mới của đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng chưa được hoàn thiện, do đó chỉ lựa chọn mục tiêu ≥ 02 khu đô thị mới.

Về các khu cải tạo chỉnh trang đô thị, mức quy định tối đa là ≥ 02 khu, trong giai đoạn 2016-2020 thị trấn Ngọc Lặc mở rộngsẽ tập trung đầu tư cải tạo chỉnh trang khá nhiều hạng mục, đặc biệt trong năm 2014 sẽ phát động năm cải tạo chỉnh trang đô thị sẽ giúp thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđạt được mục tiêu đề ra trong chỉ tiêu này.

        1. Tuyến phố văn minh đô thị


Xây dựng tuyến phố văn minh đô thị là một trong nhưng mục tiêu hướng đến của các đô thị hiện đại. Xây dựng tuyến phố văn minh đô thị không chỉ là bộ mặt của đô thị mà còn xây dựng cộng đồng dân cư đô thị, tổ chức lại trật tự tuyến phố, đầu tư các tiện ích đô thị, cải tạo chỉnh trang các công trình trên tuyến phố...

Một số tiêu chí cơ bản của tuyến phố Văn minh đô thị như sau:



* Tiêu chí về văn minh:

  • Cơ quan, đơn vị, hộ nhân dân treo cờ Tổ quốc đúng quy định và đầy đủ trong các ngày Lễ, Tết và các sự kiện chính trị, xã hội quan trọng;

  • Các công trình di tích lịch sử văn hóa, cây xanh, thảm cỏ, bồn hoa, tài sản nơi công cộng luôn được giữ gìn, bảo quản và chăm sóc sạch đẹp;

  • Trụ sở cơ quan, nhà ở, cửa hàng và công trình khác ở mặt tiền đường phải bảo đảm sạch đẹp, an toàn; không phơi quần áo, đồ dùng sinh hoạt trước mặt tiền nhà ảnh hưởng cảnh quan đô thị;...

  • Hệ thống chiếu sáng, thoát nước luôn hoạt động tốt.

  • Không treo, vẽ, dán quảng cáo trái phép;

  • Không có người ăn xin, buôn bán hàng rong; không để xảy ra tình trạng đeo bám, níu kéo du khách;

  • Đảm bảo lối lên xuống vỉa hè cho người khuyết tật có thể tiếp cận thuận lợi theo đúng quy chuẩn trên suốt tuyến đường.

* Tiêu chí về vệ sinh môi trường

  • Lòng đường, vỉa hè luôn sạch sẽ; quét dọn thường xuyên, không để nước đọng, rác thải, nước thải đổ ra mặt đường, vỉa hè;

  • Việc thu gom rác thải phải tổ chức hợp lý và chặt chẽ, 100% hộ dân có hợp đồng thu gom rác cố định về thời gian, địa điểm giao nhận; không để rác thải trước cửa nhà hoặc vỉa hè;

  • Không để xảy ra tình trạng chăn, dắt, thả súc vật chạy rong, phóng uế trên đường phố;

  • Lắp đặt các phương tiện tiện ích công cộng như thùng rác, nhà vệ sinh theo quy định của địa phương; việc lắp đặt phải đảm bảo thẩm mỹ và phù hợp cảnh quan, thuận lợi cho nhân dân sử dụng.

* Tiêu chí về trật tự đô thị, an toàn giao thông

  • Công tác tổ chức sắp xếp chỗ đậu xe dưới lòng đường phải phù hợp quy hoạch và thực hiện đúng quy định;

  • Vỉa hè bằng phẳng, trong tình trạng sử dụng tốt, đảm bảo an toàn giao thông;

  • Không được phép lấn chiếm vỉa hè để sử dụng vào mục đích khác ngoài việc dành cho người đi bộ và phải bố trí các điểm giữ xe công cộng phù hợp, đúng quy định để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, tham quan, vui chơi, giải trí của người dân và du khách;

  • Bố trí đủ lực lượng hướng dẫn điều tiết giao thông vào giờ cao điểm tại các vị trí thường xuyên hoặc có nguy cơ xảy ra ùn tắc giao thông trên tuyến đường.

Mục tiêu đề ra là tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số đường chính khu vực nội thị ≥20 %. Hiện nay trên địa bàn thị trấn mở rộng có 11 tuyến phố chính, việc xây dựng thành công 03 tuyến phố văn minh đô thị xẽ giúp đô thị có tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị khoảng ≥20 % đạt so với mục tiêu đề ra.
        1. Không gian công cộng, tổ hợp kiến trúc, công trình kiến trúc tiêu biểu


Tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD chỉ quy định về số lượng các khu không gian công cộng cấp đô thị, và số lượng công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình văn hoá lịch sử được cấp có thẩm quyền công nhận. Hiện tại khu vực thị trấn mở rộng chưa đạt được các chỉ tiêu đề ra về số lượng. Do đó trong thời gian tới đề nghị UBND huyện cần nghiên cứu xem xét đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền cong nhận công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình văn hóa lịch sử có giá trị và bảo tồn các di tích trên địa bàn.
    1. Lựa chọn các chỉ tiêu ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016-2020


Trên cơ sở phân tích nhu cầu đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 tại mục 2, đề xuất các nội dung ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016 -2020 như sau:
      1. Hoàn thiện quy hoạch


Mục tiêu cơ bản của công tác quy hoạch là cung cấp định hướng sử dụng đất và phát triển các khu vực. Quy hoạch thể hiện các định hướng phát triển các khu vực đô thị tổng thể và các khu chức năng của đô thị.

Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 được phê duyệt theo Quyết định số 2039/2005/QĐ-UB ngày 24/8/2005 của UBND tỉnh Thanh Hóa và các Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 các khu đô thị số 1, 2, 3 và 4 của Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa được phê duyệt sau đó làm cơ sở cho việc lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn.

Quy hoạch chung xây dựng đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa được phê duyệt đến nay đã được 10 năm, cần được điều chỉnh tạo tiền đề cho đô thị phát triển. Do đó trong năm 2016-2017 cần khẩn trương rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa là rất cần thiết, nhằm thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Thanh Hóa tại văn bản số 10224/UBND-CN ngày 27/10/2014; phù hợp chiến lược phát triển đô thị của Quốc gia và của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, phù hợp với thực tế và nhu cầu phát triển của đô thị.

Bên cạnh đó, trong quá trình lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung cần song song rà soát, lập các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành để làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch trong tương lai


      1. Phát triển dân số và lao động


Mật độ dân số và quy mô dân số phản ánh mức độ tập trung dân cư và sức hút của đô thị và là môi trường cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị sang công nghiệp – dịch vụ.

Hiện nay việc phát triển dân số của đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng còn hạn chế, tỷ lệ tăng dân số còn thấp, đặc biệt tỷ lệ tăng dân số cơ học thấp hơn nhiều so với quy mô của một đô thị loại IV. Việc điều chỉnh địa giới hành chính sẽ làm tăng quy mô dân số toàn đô thị, tăng diện tích đất phát triển đô thị, tuy nhiên sẽ làm giảm mật độ dân số.

Nhằm khắc phục và cải thiện một số chỉ tiêu về dân số và lao động như: mức tăng trưởng dân số hàng năm, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, … Trong thời gian tới cần có những chương trình phù hợp thúc đẩy việc tăng dân số đặc biệt là tăng dân số cơ học. Trong điều kiện hạ tầng của đô thị như hiện nay cần nghiên cứu việc phát triển dân số phù hợp, kiểm soát chất lượng dân số nhập cư vào thị xã, giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến việc gia tăng dân số.

      1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị


Về hạ tầng xã hội, tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sau: Dịch vụ thương mại, Văn hóa – thể thao

Về hạ tầng kỹ thuật, tập trung đầu tư vào các lĩnh vực sau: Giao thông, thoát nước và xử lý nước thải, cấp điện và chiếu sáng công cộng, vệ sinh môi trường.


      1. Cải tạo chỉnh trạng đô thị


Trong giai đoạn 2016-2020 thị trấn Ngọc Lặc mở rộngcần tập trung hoàn thiện các chỉ tiêu còn yếu về kiến trúc cảnh quan đô thị, thông qua việc quản lý chặt chẽ việc xây mới, cải tạo theo quy chế. Chính quyền phối hợp với nhân dân xây dựng cải tạo các công trình kiến trúc tiêu biểu, nâng cao yếu tố văn minh đô thị.
      1. Hoàn thiện bộ máy quản lý.


Nhân tố con người luôn là yếu tố quyết định trong các chương trình mục tiêu đề ra, do đó để đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng phát triển mạnh mẽ và bền vững cần hoàn thiện và nâng cao năng lực cán bộ quản lý về đô thị để đáp ứng với nhu cầu công việc và theo kịp với xu hướng phát triển của thời đại.
    1. Các chương trình cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV trong giai đoạn 2016-2020.


Trên cơ sở phân tích nhu cầu đầu tư và các nội dung ưu tiên đầu tư, đề xuất các chương trình cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng đạt tiêu chuẩn của đô thị loại IV trong giai đoạn 2016-2020. Các chương trình này đã được nghiên cứu phù hợp với các định hướng phát triển của thị trấn Ngọc Lặc mở rộng(Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt) và thực trạng phát triển thị xã. Các chương trình cụ thể như sau:
      1. Chương trình 1: Hoàn thiện quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch chuyên ngành


  • Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Hiện nay tỉnh Thanh Hóa đã có Quyết định phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 (Quyết định số 2191/QĐ-UBND ngày 16/06/2015). Trong thời gian tới cần khẩn trương hoàn thiện đồ án trình UBND tỉnh phê duyệt.

  • Bổ sung hoàn thiện các quy hoạch phân khu, QHCT, quy hoạch chuyên ngành có liên quan: Trong quá trình lập đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung cần song song rà soát, lập các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết, QH chuyên ngành để làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch trong tương lai
      1. Chương trình 2: Phát triển dân số và lao động trên địa bàn đô thị


Nhằm khắc phục, cải thiện các chỉ tiêu còn yếu liên quan đến dân số (Mức tăng dân số hàng năm, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp) trong thời gian tới cần triển khai các nội dung:

  • UBND huyện phối hợp với đơn vị tư vấn xây dựng đề án nghiên cứu, rà soát các cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp, khu đô thị mới, khu dân cư mới trên địa bàn thị trấn và khu vực mở rộng đề xuất cơ chế chính sách thu hút nguồn lao động, dân cư mới.

  • Rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư các khu dân cư mới, đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ hình thành các khu ở có chất lượng cao, thu hút định cư tại thị trấn và khu vực mở rộng.
      1. Chương trình 3: Cải tạo môi trường để thu hút đầu tư


Thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 27/6/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 – 2020 cần tập trung:

  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

  • Rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, nghiên cứu ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn.

  • Nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn phù hợp, ưu tiên vốn ngoài Ngân sách nhà nước và kêu gọi vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư.

  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn đô thị.

  • Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính: Ủy ban nhân dân huyện thực hiện tốt hơn nữa việc cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đầu tư XDCB... theo hướng rút ngắn thời gian, giảm bớt đầu mối cho các cơ quan, đơn vị cùng giải quyết một công việc.

  • Tăng cường giải pháp thực hiện tốt công tác GPMB, bàn giao mặt bằng đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư: Công tác GPMB phải trên cơ sở quy định của pháp luật, đồng thời vận dụng phù hợp với tình hình thực tế; Tăng cường công tác tuyên truyền , vận động nhân dân tự giác chấp hành quy định của pháp luật của Nhà nước.

  • Tập trung nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp: Xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về quản trị kinh doanh; Thực hiện công khai minh bạch thông tin cho doanh nghiệp; Thường xuyên công bố công khai, kịp thời các quy định của pháp luật và cơ chế chính sách của tỉnh mới ban hành nhất là các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, đất đai...
      1. Chương trình 4: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

        1. Thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư khu dân cư, khu đô thị mới:


Nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng, tăng diện tích nhà ở, cải tạo tiêu chí về kiến trúc cảnh quan đô thị trong giai đoạn 2016-2020 ưu tiên thu hút doanh nghiệp đâù tư xây dựng dần hoàn thiện khu đô thị trung tâm cũ (khu vực trung tâm huyện Ngọc Lặc hiện nay) và khu trung tâm mới (Tập trung các cơ quan, trụ sở hành chính mới của Huyện, bố trí khu trung tâm thể dục thể thao phục vụ nhu cầu giải trí. Tại đây còn được phát triển hệ thống các công trình trung tâm thương mại dịch vụ - văn phòng phát triển phục vụ nhu cầu của đô thị cũng như khu vực lân cận).
        1. Công trình dịch vụ công cộng đô thị


Nhằm khắc phục chỉ tiêu đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị trong giai đoạn 2016-2020 của thị trấn Ngọc Lặc mở rộngưu tiên vào các dự án sau:

  • Khảo sát, nghiên cứu xây dựng kế hoạch cải tạo chỉnh trang xây mới các chợ, kiến nghị các giải pháp thực hiện

  • Cải tạo chợ Chiều thị trấn Ngọc Lặc (đạt tiêu chuẩn chợ loại … Quy định tại TCXDVN 361 : 2006 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế").

  • Cải tạo chợ cấp xã: các chợ xã Thúy Sơn, Chợ xã Quang Trung, theo tiêu chuẩn chợ loại …

  • Xây mới 02 chợ tại 2 xã Quang Trung và Hà Lan theo tiêu chuẩn chợ loại III

  • Kêu gọi đầu tư xây dựng 01 siêu thị tại thị trấn Ngọc Lặc
        1. Công trình văn hóa – thể thao


Nhằm cải thiện các chỉ tiêu về công trình văn hóa – thể thao trong giai đoạn 2016-2010 ưu tiên đầu tư các nội dụng:

  • Hình thành khu TTVH-TDTT tại khu trung tâm mới. Xây dựng mới nhà văn hóa Lê Thánh Tông - huyện Ngọc Lặc.

  • Cải tạo sân vân động và nhà thi đấu hiện có.
        1. Giao thông


Nhằm khắc phục các chỉ tiêu còn yếu về giao thông (Đầu mối giao thông, tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị, Mật độ đường chính trong khu vực nội thị), trong giai đoạn 2016-2020 cần ưu tiên thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Cải tạo bến xe khách Ngọc Lặc

  • UBND huyện phối hợp với các huyện lân cận, các doanh nghiệp đánh giá nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

  • Tăng cường thêm các tuyến xe bus vận chuyển khách từ huyện đi các huyện khác.

  • Tiếp tục đầu tư xây dựng mới một số tuyến phố chính tại khu trung tâm mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai.

  • Cải tạo mở rộng một số các tuyến phố chính, đầu tư xây dựng vỉa hè nhằm hoàn thiện tiêu chí mật độ đ­ường chính trong khu vực nội thị (đường bê tông, đ­ường nhựa có chiều rộng đường đỏ ≥ 11,5m) đạt 7%. Đầu tư đường giao thông Ngọc Khê – Mỹ Tân – Cao Ngọc – Vân Am, đường giao thông Thúy Sơn – Thạch Lập, đường giao thông Thúy Sơn – Mỹ Tân, đường giao thông Lộc Thịnh - Cao Thịnh – Ngọc Trung – Lam Sơn – Minh Tiến.

  • Xây dựng tuyến đường đôi (đoạn đường Hồ Chí Minh đi qua đô thị có chiều dài 7km) tạo điều kiện đảm bảo giao thông và chỉnh trang đô thị.

  • Đầu tư bê tông hóa các đường ngõ, xóm: Ước tính khu vực Thị trấn Ngọc Lặc mở rộng còn khoảng 20km đường ngõ xóm cần nâng cấp cải tạo.
        1. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải


Nhằm khắc phục các chỉ tiêu còn yếu về hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị, tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý, Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải). Trong thời gian tới cần xúc tiến đầu tư, nhanh chóng triển khai các dự án sau:

  • Cải tạo hệ thống mương thoát nước: Nạo vét bùn, xúc xả, trám và cho mương xây, cống thoát nước hiện có, kích thước mương (BxH) = (0,7mx0,8m) đến (1,5mx1,5m), kích thước cống Ø=1000.

  • Tuyến cống thoát nước mưa: Xây dựng mời 17,6km đường cống thoát nước mưa, cống tròn bằng BTCT Ø=600-2000.

  • Tuyến cống thoát nước thải: Xây dựng mới 32,7km, đường cống thu gom nước thải (cống tròn Ø=300-400).

  • Xây dựng trạm xử lý nước thải: Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải với tổng công suất là 7.000m3/ngày.đêm, được chia làm 02 đơn nguyên mỗi đơn nguyên có công suất là 3.500m3/ngày.đêm. Giai đoạn 1 đầu tư 01 đơn nguyên có công suất là 3.500m3/ngày.đêm
        1. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng


Nhằm khắc phục các chỉ tiêu còn yếu về cấp điện và chiếu sáng công cộng (Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị, Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng, Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng), trong giai đoạn 2016-2020 cần ưu tiên thực hiện dự án:

  • Cải tạo nâng cấp hệ thống cấp điện: hệ thống đường dây, cột điện.

  • Đầu tư xây dựng hạ ngầm đường dây 03 tuyến phố dự kiến lựa chọn làm tuyến phố văn minh đô thị (…) tổng cộng …km.

  • Đầu tư cải tạo, xây dựng mới một số trạm biến áp 22KV và 22KV/0,4KV

  • Đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng các trục chính đảm bảo 95% các tuyến phố chính có hệ thống chiếu sáng (đầu tư chiếu sáng thêm 13,2km đường trục chính)

  • Huy động nguồn lực của nhân dân đầu tư chiếu sáng tại các ngõ hẻm. (đầu tư chíếu sáng thêm 20km)

  • Đầu tư chiếu sáng mỹ thuật đô thị tại các tuyến phố chính, cổng các cơ quan hành chính nhà nước, các công viên,…)
        1. Thu gom và xử lý chất thải rắn và nhà tang lễ


Nhằm khắc phục các chỉ tiêu còn yếu (Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom, Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý, Số nhà tang lễ khu vực nội thị) Trong thời gian tới cần ưu tiên đầu tư các dự án:

  • Đôn đốc, kiểm tra Đơn vị vệ sinh môi trường dọn dẹp vệ sinh thu gom rác đúng theo quy định. Tăng cường dọn vệ sinh tại những khu vực công cộng.

  • Quản lý chặt chẽ việc chở vật liệu, đổ chất thải xây dựng tránh việc rơi vãi chất thải ra đường.

  • Đầu tư thêm các trang thiết bị dọn dẹp vệ sinh môi trường (xe rửa đường, xe thu gom rác,…)

  • Nghiên cứu chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xã hội hóa vào thu gom chất thải rắn

  • Tuyên truyền, vận động người dân giữ gìn vệ sinh môi trường, dọn dẹp khu ở thường xuyên. Đổ rác đúng nơi quy định

  • Đầu tư thùng rác công cộng tại các khu vực công cộng (bến xe, trạm xe buýt, cổng trường học,…)

  • Đầu tư xây dựng nhà vệ sinh công cộng

  • Ưu tiên đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn bằng công nghệ đốt cho thị trấn Ngọc Lặc và các vùng phụ cận tại đội 10 xã Minh Tiến diện tích 5 ha, công suất dự kiến 4 tấn/ngày. Ngoài ra tiếp tục nghiên cứu đầu tư khu xử lý chất thải rắn cho các cụm xã trong huyện.  

  • Đầu tư xây dựng 01 nhà tang lễ. Xây dựng theo mô hình xã hội hóa đầu tư, kinh doanh dịch vụ tang lễ. UBND huyện hỗ trợ về địa điểm, chính sách, thủ tục hành chính.
      1. Chương trình 5: Cải tạo chỉnh trang, nâng cao chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị.

        1. Quản lý đô thị theo quy chế


Các chương trình, dự án ưu tiên triển khai:

  • Rà soát, hiện trạng xây dựng phát triển theo quy chế, điều chỉnh hoàn thiện quy chế

  • Công bố, tuyên truyền để người dân thực hiện theo quy chế
        1. Xây dựng tuyến phố văn minh đô thị


Trong thời gian tới cần ưu tiên xây dựng các dự án, chương trình sau:

  • Xây dựng tiêu chí tuyến phố văn minh đô thị phù hợp với điều kiện thực tế của đô thị.

  • Lựa chọn 03 tuyến phố để xây dựng tuyến phố văn minh đô thị. Dự kiến đường ....

  • Đầu tư bổ sung các yếu tố hạ tầng, tuyên truyền phổ biến đến người dân cùng nhau xây dựng tuyến phố văn minh đô thị.
        1. Nâng cao chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị


Các chương trình, dự án ưu tiên triển khai:

  • Thiết kế, cải tạo cổng trào khu vực thị trấn Ngọc Lặc mở rộng và một số biển ghi chú tại các cửa ngõ đi vào thị trấn.

  • Nghiên cứu đầu tư xây dựng 01 quảng trường – công viên cây xanh.

  • Xây dựng đề án rà soát đánh giá tổng thể hệ thống các công trình di tích để quản lý và xây dựng lộ trình trùng tu tôn tạo

  • Phát động năm cải tạo chỉnh trang đô thị:

  • Lựa chọn năm cải tạo chỉnh trang đô thị

  • Phát động tuyên truyền người dân, các tổ chức xã hội cùng nhau cải tạo chỉnh trang đô thị, sơn sửa, trang trí lại nhà ở và các công trình công cộng.
      1. Chương trình 6: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý đô thị


Trong giai đoạn tới cần ưu tiên

  • Hoàn thiện bộ máy quản lý đô thị.

  • Hoàn thiện nhân sự , cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đô thị đáp ứng với các nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng trong các năm tới.

  • Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị

  • Xây dựng đội quản lý trật tự xây dựng đô thị (trực thuộc phòng kinh tế - hạ tầng)

  • Tổ chức đào tạo, tập huấn cho các cán bộ quản lý đô thị: Phối hợp với các cơ quan của tỉnh, của Bộ Xây dựng tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý đô thị

  • Tổ chức hội thảo, tham quan học hỏi kinh nghiệm: Phối hợp hoặc chủ động đề xuất với các cơ quan chức năng để tổ chức hội thảo, thăm quan học hỏi kinh nghiệm về quản lý và phát triển đô thị.
    1. Tổng hợp các chương trình





 TT

Chương trình/dự án, nhiệm vụ

Nội dung cụ thể những việc cần làm

Đơn vị thực hiện

Thời gian

Tổng kinh phí

Kinh phí/nguồn vốn (tỷ đồng)

Ghi chú

Ngân sách

Doanh nghiệp

Dân đóng góp

I

Chương trình 1: Hoàn thiện quy hoạch xây dựng đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng

1.1

Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa

- Phối hợp cùng đơn vị tư vấn Khẩn trương triển khai lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa.

UBND Huyện + Đơn vị tư vấn

2016
















1.2

Bổ sung hoàn thiện các quy hoạch phân khu, QHCT, quy hoạch chuyên ngành có liên quan

- Trong quá trình lập đồ án điều chỉnh QHC cần song song rà soát, lập các đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết, QH chuyên ngành để làm cơ sở cho việc đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch trong tương lai

UBND Huyện + Đơn vị tư vấn

2016-2017
















II




2.1

Nghiên cứu, rà soát các cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp, khu đô thị mới trên địa bàn đô thị đề xuất cơ chế chính sách thu hút nguồn lao động, dân cư mới.

- Xây dựng đề án, rà soát tình hình đầu tư xây dựng trên địa bàn, đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp

UBND Huyện + Đơn vị tư vấn

2016-2018
















2.2

Rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư dự án nhà ở đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ.

- Thành lập tổ thanh tra rà soát, lập báo cáo kiến nghị, kiến nghị xử lý các trường hợp đầu tư không hiệu quả, lãng phí tài nguyên, đất đai.

UBND Huyện

2016-2018
















2.3

Phát triển nhà ở đô thị

Dự kiến trong giai đoạn 2016-2020 cần bổ sung thêm khoảng 30.000m2 sàn nhà ở để đáp ứng nhu cầu ở tại đô thị.

UBND Huyện và doanh nghiệp

2016- 2020
















III




3.1

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

- Các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến mọi người dân nhận thức rõ và thấm nhuần quan điểm cải tạo môi trường đầu tư kinh doanh là nhiệm vụ có tính chiến lược

UBND Huyện

2016 - 2020
















3.2

Rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, nghiên cứu ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn đô thị.


- Tập trung rà soát, điều chỉnh bổ sung và nâng cao chất lượng các quy hoạch làm cơ sở cho việc giới thiệu địa điểm và quyết định chủ trương đầu tư

- Tập trung đánh giá tình hình triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư mà tỉnh đã ban hành



UBND Huyện

2016 - 2020
















3.3

Nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn phù hợp, ưu tiên vốn Ngân sách nhà nước và kêu gọi vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư

- Nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động vốn của các thành phần kinh tế, đặc biệt là các nguồn vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, vốn ODA...

UBND Huyện

2016 – 2020
















3.4

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn đô thị

- Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách để huy động đa dạng các nguồn nhân lực

- Tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường lao động về cả cơ cấu ngành nghề trình độ

- Tổ chức thực hiện tốt chính sách khuyến khích đào tạo nghề cho người lao động

- Khuyến khích các DN hàng năm dành kinh phí và thời gian đào tạo tay nghề cho người lao động



UBND Huyện

2016 – 2020
















3.5

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính

- Thực hiện tốt hơn nữa cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đầu tư XDCB... theo hướng rút ngắn thời gian, giảm bớt đầu mối cho các cơ quan, đơn vị cùng giải quyết một công việc

UBND Huyện

2016 – 2020
















3.6

Tăng cường giải pháp thực hiện tốt công tác GPMB, bàn giao mặt bằng đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư

- Công tác GPMB phải trên cơ sở quy định của pháp luật , đồng thời vận dụng phù hợp với tình hình thực tế

- Tăng cường công tác tuyên truyền , vận động nhân dân tự giác chấp hành quy định của pháp luật của Nhà nước



UBND Huyện

2016 – 2020
















3.7

Tập trung nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

- Xây dựng và thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về quản trị kinh doanh

UBND Huyện

2016 – 2020
















3.8

Thực hiện công khai minh bạch thông tin cho doanh nghiệp

- Thường xuyên công bố công khai, kịp thời các quy định của pháp luật và cơ chế chính sách của tỉnh mới ban hành nhất là các quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, đất đai...

UBND Huyện

2016 - 2020
















IV




4.1

Đầu tư xây dựng hạ tầng Khu đô thị mới, khu dân cư mới

Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng khu đô trung tâm mới




2016-2020
















4.2.

Công trình dịch vụ công cộng.

Khảo sát, nghiên cứu xây dựng kế hoạch cải tạo chỉnh trang xây mới các chợ, kiến nghị các giải pháp thực hiện

UBND Huyện

2016-2018
















Cải tạo chợ Cống thị trấn Ngọc Lặc (đạt tiêu chuẩn chợ loại II)

Doanh nghiệp

2016-2020
















Cải tạo chợ cấp xã: các chợ xã Quang Trung, xã Ngọc Liên, xã Ngọc Khê, xã Thúy Sơn.

Doanh nghiệp

2016-2020








































Đầu tư xây dựng một siêu thị tại các thị trấn Ngọc Lặc

Doanh nghiệp

2016-2020
















4.3

Công trình văn hóa - thể thao

Xây dựng nhà văn hóa Lê Thánh Tông tại thị trấn Ngọc Lặc

UBND Huyện

2016-2020
















Hình thành khu TTVH-TDTT - tại khu trung tâm mới. Cải tạo nâng cấp các công trình văn hóa – thể thao trên địa bàn

Doanh nghiệp

2016-2020
















4.4

Giao thông

Cải tạo bến xe khách Ngọc Lặc

Doanh nghiệp

2016-2020
















-UBND Huyện phối hợp với các huyện lân cận, các doanh nghiệp đánh giá nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

UBND Huyện + Các huyện lân cận

2016-2018
















- Tăng cường thêm các tuyến xe bus vận chuyển khách từ thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđi các huyện khác.

Doanh nghiệp vận tải

2016-2018
















- Đầu tư hệ thống giao thông trục chính khu trung tâm hành chính mới. Các tuyến đường giao thông kết nối với tuyến đường Hồ Chí Minh trên địa bàn đô thị

UBND Huyện

2016-2020
















Đầu tư xây dựng vỉa hè một số tuyến phố (xây mới vỉa hẻ một số tuyến phố chính với chiều rộng mỗi bên 2,5m)

UBND Huyện + dân góp vốn

2016-2020
















Đầu tư bê tông hóa các đường ngõ, xóm (nâng cấp mặt đường khoảng 20km đường ngõ xóm)

UBND Huyện + dân góp vốn

2016-2020
















4.5

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

Cải tạo hệ thống thoát nước: Nạo vét bùn, xúc xả, trám và cho mương xây, Xây dựng mới 10km đường cống thoát nước mưa, Xây dựng mới đường cống thu gom nước thải. Đầu tư hệ thống trạm bơm dâng chuyển tiếp theo thiết kế. Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải, giai đoạn 1 đầu tư 01 đơn nguyên có công suất là 3.500m3/ngày.đêm

UBND Huyện

2016-2020
















4.6

Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng

Cải tạo nâng cấp hệ thống cấp điện: hệ thống đường dây, cột điện.

Ngành điện

2016-2020
















-Hạ ngầm đường dây 03 tuyến phố dự kiến lựa chọn làm tuyến phố văn minh đô thị (….) tổng cộng chiều dài 10,3km

Ngành điện

2016-2020
















Đầu tư xây dựng trạm biến áp 220KV và 110 KV đáp ứng nhu cầu truyền tải điện

Ngành điện

2016-2020
















Đầu tư cải tạo, xây dựng mới một số trạm biến áp 22KV và 22KV/0,4KV

Ngành điện

2016-2020
















Đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng các trục chính (đầu tư chiếu sáng thêm 13,2km)

UBND Huyện

2016-2020
















Đầu tư chiếu sáng tại các ngõ hẻm (đầu tư chiếu sáng thêm 20km)

UBND Huyện + dân góp vốn

2016-2020
















Đầu tư chiếu sáng mỹ thuật đô thị tại các tuyến phố chính, cổng các cơ quan hành chính nhà nước, các công viên, quảng trường,…)

UBND Huyện

2016-2020
















4.7

Vệ sinh môi trường

Đôn đốc, kiểm tra Đơn vị vệ sinh môi trường dọn dẹp vệ sinh thu gom rác đúng theo quy định. Tăng cường dọn vệ sinh tại những khu vực công cộng. Thực hiện VSMT và công ích đô thị hàng năm

UBND Huyện + Cty môi trừơng đô thị

2016-2018
















Quản lý chặt chẽ việc chở vật liệu, đổ chất thải xây dựng tránh việc rơi vãi chất thải ra đường.

UBND Huyện + Cty môi trường đô thị

2016-2018
















Đầu tư thêm các trang thiết bị dọn dẹp vệ sinh môi trường (xe rửa đường, xe thu gom rác,…)

Cty môi trường đô thị

2016-2020
















Nghiên cứu chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xã hội hóa vào thu gom chất thải rắn

UBND Huyện

2016-2018
















Tuyên truyền, vận động người dân giữ gìn vệ sinh môi trường, dọn dẹp khu ở thường xuyên. Đổ rác đúng nơi quy định

UBND Huyện

2016-2018
















Đầu tư thùng rác công cộng tại các khu vực công cộng (bến xe, trạm xe buýt, cổng trường học,…)

Cty môi trường đô thị

2016-2018
















Đầu tư xây dựng 03 nhà vệ sinh công cộng

Doanh nghiệp

2016-2020
















Đầu tư xây dựng 01 trung tâm xử lý rác thải tập trung cho thị trấn Ngọc Lặc và vùng phụ cận tại tại đội 10 xã Minh Tiến diện tích 5 ha, công suất dự kiến 4 tấn/ngày

Doanh nghiệp

2016-2020
















Đầu tư xây dựng 01 nhà tang lễ. Xây dựng theo mô hình xã hội hóa đầu tư, kinh doanh dịch vụ tang lễ. UBND Huyện hỗ trợ về địa điểm, chính sách, thủ tục hành chính.

Doanh Nghiệp

2016-2020
















V




5.1

Quản lý đô thị theo quy chế

Rà soát, điều chỉnh hoàn thiện quy chế

Phòng Kinh tế - hạ tầng

2016
















Công bố, tuyên truyền để người dân thực hiện theo quy chế

UBND Huyện

2016-2020
















5.2

Xây dựng tuyến phố văn minh đô thị

Xây dựng tiêu chí tuyến phố văn minh đô thị.Ban hành quy chế quản lý, xây dựng tuyến phố văn minh đô thị

UBND Huyện

2016
















Lựa chọn 03 tuyến phố để xây dựng tuyến phố văn minh đô thị.(Dự kiến đường …..). Đầu tư bổ sung các yếu tố hạ tầng, tuyên truyền phổ biên đến người dân cùng nhau xây dựng tuyến phố văn minh đô thị.

UBND Huyện + dân góp vốn

2016-2018
















5.3

Cải tạo cổng trào của huyện tại thị trấn Ngọc Lặc

Thiết kế, cải tạo cổng trào huyện, lắp đặt hệ thống đèn trang trí và một số biển ghi chú tại các cửa ngõ đi vào thị xã

UBND Huyện

2016-2017
















5.4

Cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc tiêu biểu.

Xây dựng đề án rà soát đánh giá tổng thể hệ thống các công trình di tích để quản lý và xây dựng lộ trình trùng tu tôn tạo

UBND Huyện

2016
















Đầu tư trùng tu tôn tạo các hạng mục di tích bị xuống cấp.

UBND Huyện + dân góp vốn

2016-2010
















5.5

Phát động năm cải tạo chỉnh trang đô thị

- Lựa chọn năm cải tạo chỉnh trang đô thị.
- Phát động tuyên truyền người dân, các tổ chức xã hội cùng nhau cải tạo chỉnh trang đô thị, sơn sửa, trang trí lại các công trình,…)
- Sơn sửa lại những công trình công cộng.

UBND Huyện + dân góp vốn

2016-2018
















VI




6.1

Hoàn thiện bộ máy quản lý đô thị.

- Hoàn thiện nhân sự , cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đô thị đáp ứng với các nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng trong các năm tới theo chương trình.
‘- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị
- Xây dựng đội quản lý trật tự xây dựng đô thị

UBND Huyện

2016-2020
















6.2

Tổ chức đào tạo, tập huấn cho các cán bộ quản lý đô thị.

- Phối hợp với các cơ quan của tỉnh, của Bộ Xây dựng tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý đô thị

UBND Huyện

2016-2020
















6.3

Tổ chức hội thảo, tham quan học hỏi kinh nghiệm.

- Phối hợp hoặc chủ động đề xuất với các cơ quan chức năng để tổ chức hội thảo, thăm quan học hỏi kinh nghiệm

UBND Huyện

2016-2020
















Tổng


















ĐÔ THỊ NGỌC LẶC ĐẠT TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI IV VÀ TRỞ THÀNH THỊ XÃ TRƯỚC 2020







  1. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

    1. Dự kiến kinh phí đầu tư


Tổng kinh phí dự kiến thực hiện các chương trình là: ......... tỷ đồng. Trong đó:

Chương trình 1: Hoàn thiện quy hoạch xây dựng đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng: ....... tỷ đồng.

Chương trình 2: Phát triển dân số cơ học: ........ tỷ đồng.

Chương trình 3: Cải tạo môi trường để thu hút đầu tư: ....... tỷ đồng



Chương trình 4: Đầu tư nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị:... tỷ đồng.

Chương trình 5: Cải tạo chỉnh trang, nâng cao chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị: ........ tỷ đồng.



Chương trình 6: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý đô thị: ...... tỷ đồng.
    1. Nguồn vốn


Trên cơ sở các phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện (đô thị) trong suốt thời gian quy hoạch đã xác định ở trên, để nhanh chóng xây dựng thị xã thành đô thị loại IV và trở thành Thị xã trước năm 2020 nhu cầu đầu tư nhu cầu đầu tư thời kì 2016-2020: .......... tỷ đồng. Để thực hiện được nhu cầu vốn này, đòi hỏi phải có sự kết hợp khai thác tất cả các nguồn vốn từ bên ngoài trong đó tập trung vào bốn nguồn vốn chính sau:

  • Nguồn vốn tập trung từ ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa.

  • Nguồn vốn đấu giá đất tại Ngọc Lặc theo cơ chế của Tỉnh Thanh Hóa.

  • Nguồn vốn từ doanh nghiệp.

  • Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp.

Đối với nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước tỉnh Thanh Hóa

Khi huyện có kế hoạch nâng cấp đô thị, huyện sẽ trình lên Tỉnh, Tỉnh sẽ tạo một số cơ chế chính sách sau:

+ Cân đối Ngân sách tỉnh để quyết định cho huyện đầu tư bằng nguồn vốn tập trung hàng năm.

+ Tỉnh Thanh Hóa trình Bộ Kế hoạch đầu tư và Bộ Tài chính các dự án đầu tư tại đô thị Ngọc Lặc cần sử dụng nguồn vốn ODA vay lại theo đúng danh mục dự án được ưu tiên sử dụng vốn ODA.

+ UBND Tỉnh ủy cho phép thực hiện các dự án lựa chọn các doanh nghiệp vào đầu tư các khu đô thị mới để phát triển cơ sở hạ tầng tại đô thị.

+ Tỉnh tạo cơ chế để đổi đất lấy hạ tầng được thực hiện theo Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày 12/5/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành qui chế mẫu về quản lí, sử dụng quỹ phát triển đất.



Đối với nguồn vốn đấu giá đất tại Ngọc Lặc theo cơ chế của Tỉnh Thanh Hóa

+ UBND Huyện Ngọc Lặc và khu vực mở rộng lập tờ trình xin phép đầu giá đất để lấy vốn đầu tư cơ sở hạ tầng.

+ Trên cơ sở phê duyệt của Tỉnh Thanh Hóa, huyện tiến hành đấu giá đất theo qui định pháp luật.

+ Căn cứ theo qui định phân cấp Ngân sách Tỉnh Thanh Hóa về tỷ lệ chia nguồn thu nộp về Ngân sách Tỉnh, huyện xin phép Tỉnh cho chủ chương đầu tư các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng để nâng cấp đô thị bằng nguồn vốn đã nộp về tỉnh



Đối với nguồn vốn từ Doanh nghiệp

+ Tỉnh Thanh Hóa vận dụng các cơ chế tài chính được qui định tại các văn bản pháp luật để tạo điều kiện ưu đãi khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các dự án của đô thị Ngọc Lặc.

+ Tỉnh Thanh Hóa tạo điều kiện kêu gọi các tập đoàn như Tập đoàn điện lực, Tập đoàn viễn thông, Tổng công ty cấp thoát nước, Công ty môi trường đô thị, các Tổng công ty phát triển nhà…. Chủ động bố trí vốn đầu tư vào các lĩnh vực điện, viễn thông, cấp thoát nước, môi trường từ năm 2016 -2020 cho đô thị Ngọc Lặc.

Đối với nguồn vốn từ nhân dân đóng góp

+ Tạo điều kiện để nhân dân tự đầu tư nhà ở bằng nguồn vốn tự có trong nhân dân



+ Cần vận động cho nhân dân tích cực tham gia đóng góp chỉnh trang cơ sở hạ tầng ngay tại khu vực ở tại khu vực sống.
    1. Kế hoạch phân bổ và huy động vốn

      1. Kế hoạch phân bổ vốn


Đơn vị tính: tỷ đồng

 

Chương trình/dự án, nhiệm vụ

Lộ trình giải ngân

2016

2017

2018

2019

2020

I

Chương trình 1: Hoàn thiện quy hoạch xây dựng đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng

1

4

2

0

0

1.1

Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa

1

2

 

 

 

1.2

Bổ sung hoàn thiện các quy hoạch phân khu, QHCT, quy hoạch chuyên ngành có liên quan

 

2

2

 

 

II

Chương trình 2: Phát triển dân số cơ học

0

101.5

100

100

150

2.1

Nghiên cứu, rà soát các cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp, khu đô thị mới trên địa bàn huyện đề xuất cơ chế chính sách thu hút nguồn lao động, dân cư mới.

 

1

 

 

 

2.2

Rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư các khu đô thị mới, dự án nhà ở đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ.

 

0.5

 

 

 

2.3

Phát triển nhà ở đô thị

 

100

100

100

150

III

Chương trình 3: Cải tạo môi trường để thu hút đầu tư

0

2.1

2

0.5

0.4

3.1

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

 

0.2

0.3

 

 

3.2

Rà soát, đề xuất các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, nghiên cứu ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện (đô thị).

 

0.2

0.3

 

 

3.3

Nghiên cứu giải pháp huy động và sử dụng vốn phù hợp, ưu tiên vốn Ngân sách nhà nước và kêu gọi vốn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư

 

0.3

0.2

 

 

3.4

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu lao động cho các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện (đô thị)

 

0.3

0.3

0.2

0.2

3.5

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính

 

0.2

0.2

0.1

 

3.6

Tăng cường giải pháp thực hiện tốt công tác GPMB, bàn giao mặt bằng đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư

 

0.3

0.2

 

 

3.7

Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, đầu tư và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

 

0.3

0.3

0.2

0.2

3.8

Tăng cường công khai minh bạch thông tin cho doanh nghiệp

 

0.3

0.2

 

 

IV

Chương trình 4: Đầu tư nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị

1.1

919,2

1477,7

1.593,2

1.252,9

4.1

Đầu tư xây dựng khu đô thị mới




200

200

200

300

4.2

Công trình dịch vụ công cộng.

0.5

65.5

235

240

80

 

Khảo sát, nghiên cứu xây dựng kế hoạch cải tạo chỉnh trang xây mới các chợ, kiến nghị các giải pháp thực hiện

0.5

0.5

 

 

 

 

Cải tạo chợ Cống thị trấn Ngọc Lặc (đạt tiêu chuẩn chợ loại II)

 

5

30

30

15

 

Cải tạo chợ cấp xã: các chợ xã Quang Trung, xã Ngọc Liên, xã Ngọc Khê, xã Thúy Sơn.

 

5

50

50

15

 



















 

Đầu tư xây dựng một siêu thị tại các thị trấn Ngọc Lặc

 

50

150

150

50

4.2

Công trình văn hóa - thể thao

0

60

60

90

70

 

Xây dựng nhà văn hóa Lê Thánh Tông tại thị trấn Ngọc Lặc

 

10

10

20

 

 

Hình thành khu TTVH-TDTT - tại khu trung tâm mới. Cải tạo nâng cấp các công trình văn hóa – thể thao trên địa bàn

 

50

50

70

70

4.3

Giao thông

0.5

371.5

637

647

530

 

Cải tạo bến xe khách Ngọc Lặc

 

1

2

2

 

 

-UBND thị xã phối hợp với các huyện lân cận, các doanh nghiệp đánh giá nhu cầu sử dụng phương tiện giao thông công cộng.



0.5

0.5

 

 

 

 

- Tăng cường thêm các tuyến xe bus vận chuyển khách từ thị xã đi các huyện khác.

 

5

5

5

5




- Đầu tư hệ thống giao thông trục chính khu trung tâm hành chính mới. Các tuyến đường giao thông kết nối với tuyến đường Hồ Chí Minh trên địa bàn đô thị




300

400

400

400

 

Cải tạo mở rộng và làm vỉa hè một số các tuyến phố chính. (Cải tạo 10,7km đường trục chính)

 

50

200

200

100

 

Đầu tư xây dựng vỉa hè một số tuyến phố (xây mới vỉa hẻ một số tuyến phố chính với chiều rộng mỗi bên 2,5m)

 

5

10

10

5

 

Đầu tư bê tông hóa các đường ngõ, xóm (nâng cấp mặt đường khoảng 20km đường ngõ xóm)

 

10

20

30

20

4.4

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải

0

80

100

120

123.6

 

Cải tạo hệ thống thoát nước: Nạo vét bùn, xúc xả, trám và cho mương xây, Xây dựng mới 10km đường cống thoát nước mưa, Xây dựng mới đường cống thu gom nước thải. Đầu tư hệ thống trạm bơm dâng chuyển tiếp theo thiết kế.

 

50

50

50

73.6

 

Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải, giai đoạn 1 đầu tư 01 đơn nguyên có công suất là 3.500m3/ngày.đêm

 

30

50

70

50

4.5

Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng

0

123

206

256

119

 

Cải tạo nâng cấp hệ thống cấp điện: hệ thống đường dây, cột điện.

 

10

30

30

30

-Hạ ngầm đường dây 03 tuyến phố dự kiến lựa chọn làm tuyến phố văn minh đô thị

 

50

50

100

15

Đầu tư xây dựng 2 trạm biến áp 220KV và 110 KV tại phường Ngọc Trạo

 

50

100

100

50

Đầu tư cải tạo, xây dựng mới một số trạm biến áp 22KV và 22KV/0,4KV

 

 

10

10

10

Đầu tư xây dựng hệ thống chiếu sáng các trục chính

 

5

5

5

5

Đầu tư chiếu sáng tại các ngõ hẻm (đầu tư chiếu sáng thêm 20km)

 

4

5

5

5

Đầu tư chiếu sáng mỹ thuật đô thị tại các tuyến phố chính, cổng các cơ quan hành chính nhà nước, các công viên, quảng trường,…)

 

4

6

6

4

4.6

Vệ sinh môi trường

0.1

19.2

39.7

40.2

30.3

 

Đầu tư thêm các trang thiết bị dọn dẹp vệ sinh môi trường (xe rửa đường, xe thu gom rác,…)

 

2

3

5

 

 

Nghiên cứu chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư xã hội hóa vào thu gom chất thải rắn

 

0.5

 

 

 

 

Tuyên truyền, vận động người dân giữ gìn vệ sinh môi trường, dọn dẹp khu ở thường xuyên. Đổ rác đúng nơi quy định

0.1

0.2

0.2

0.2

0.3

 

Đầu tư thùng rác công cộng tại các khu vực công cộng (bến xe, trạm xe buýt, cổng trường học,…)

 

1

1

 

 

 

Đầu tư xây dựng 03 nhà vệ sinh công cộng

 

0.5

0.5




 

 

Đầu tư xây dựng 01 trung tâm xử lý rác thải tập trung cho thị trấn Ngọc Lặc và vùng phụ cận tại tại đội 10 xã Minh Tiến diện tích 5 ha, công suất dự kiến 4 tấn/ngày

 

10

30

30

30

 

Đầu tư xây dựng 01 nhà tang lễ. Xây dựng theo mô hình xã hội hóa đầu tư, kinh doanh dịch vụ tang lễ. UBND Huyện hỗ trợ về địa điểm, chính sách, thủ tục hành chính

 

5

5

5

 

V

Chương trình 5: Cải tạo chỉnh trang, nâng cao chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị

0.2

14

27.6

30.1

25.1

5.1

Quản lý đô thị theo quy chế

0.2

0.5

0.1

0.1

0.1

 

Rà soát, điều chỉnh hoàn thiện quy chế

0.1

0.4

 

 

 

 

Công bố, tuyên truyền để người dân thực hiện theo quy chế

0.1

0.1

0.1

0.1

0.1

5.2

Xây dựng tuyến phố văn minh đô thị

0

5.5

10.5

10

5

 

Xây dựng tiêu chí tuyến phố văn minh đô thị. Ban hành quy chế quản lý, xây dựng tuyến phố văn minh đô thị

 

0.5

0.5

 

 

 

Lựa chọn 03 tuyến phố để xây dựng tuyến phố văn minh đô thị. Đầu tư bổ sung các yếu tố hạ tầng, tuyên truyền phổ biên đến người dân cùng nhau xây dựng tuyến phố văn minh đô thị.

 

5

10

10

5

5.3

Xây dựng cổng trào thị xã

 

2

2

 

 

5.4

Cải tạo chỉnh trang các công trình kiến trúc tiêu biểu.

0

6

15

15

15

 

Xây dựng đề án rà soát đánh giá tổng thể hệ thống các công trình di tích để quản lý và xây dựng lộ trình trùng tu tôn tạo

 

1

 

 

 

 

Đầu tư trùng tu tôn tạo các hạng mục di tích bị xuống cấp.

 

5

15

15

15

5.5

Phát động năm cải tạo chỉnh trang đô thị

 

 

 

5

5

VI

Chương trình 6: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý đô thị

 

9

9

6

6

5.1

Hoàn thiện bộ máy quản lý đô thị.

 

3

3

2

2

5.2

Tổ chức đào tạo, tập huấn cho các cán bộ quản lý đô thị.

 

3

3

2

2

5.3

Tổ chức hội thảo, tham quan học hỏi kinh nghiệm.

 

3

3

2

2

Tổng















      1. Kế hoạch huy động vốn cụ thể đối với từng dự án

        1. Nguồn kinh phí cho chương trình 1: Hoàn thiện quy hoạch xây dựng đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng


Tổng nguồn vốn cho chương trình 1 là 7 tỷ đồng. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước là 7 tỷ đồng. Cơ chế thực hiện tạo nguồn đối với nhu cầu vốn trên như sau: Vì đây số tiền nhỏ do vậy huyện Ngọc Lặc có thể đề nghị Tỉnh Thanh Hóa cho huyện chủ động sử dụng nguồn NS huyện chi chương trình trên theo phân cấp Ngân sách của Luật Ngân sách Nhà nước
        1. Nguồn kinh phí cho chương trình 2: Phát triển dân số cơ học


Tổng nguồn vốn cho chương trình 2 là ....... tỷ đồng trong đó nguồn vốn ngân sách là ....... tỷ đồng, vốn doanh nghiệp là ....... tỷ đồng, vốn dân đóng góp là ..... tỷ đồng.

- Nghiên cứu, rà soát các cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ, khu đô thị mới trên địa bàn đô thị đề xuất cơ chế chính sách thu hút nguồn lao động, dân cư mới. Rà soát đánh giá hiệu quả đầu tư các khu đô thị mới, dự án nhà ở đề xuất giải pháp thúc đẩy tiến độ. Nguồn vốn là ..... tỷ đồng. Nhu cầu vốn cần thực hiện trong năm 2016. Đây là các nhiệm vụ nghiên cứu của các cơ quan quản lý nhà nước, do đó huyện Ngọc Lặc chủ động sử dụng nguồn vốn huyện chi chương trình trên theo phân cấp Ngân sách của Luật Ngân sách Nhà nước.

- Phát triển nhà ở đô thị: với kinh phí là ..... tỷ đồng (nhà nước – ... tỷ đồng, doanh nghiệp – ...... tỷ đồng, dân đóng góp – .... tỷ đồng).

Kinh phí thuộc nguồn ngân sách: Đề nghị Tỉnh Thanh Hóa cho cơ chế để thực hiện huy động nguồn lực từ đất bằng hình thức đấu giá đất và hình thành các khu dân cư mới, khu tái định cư, xây dựng khu nhà ở xã hội đặc biệt là nhà ở cho công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp.

Nguồn kinh phí từ doanh nghiệp: Với những chính sách ưu đãi, hỗ trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, trung tâm mua sắm, các dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn.

Nguồn kinh phí từ dân: Tạo điều kiện để người dân chủ động cải tạo, xây mới nhà ở bằng các hình thức, công bố công khai minh bạch thông tin quy hoạch, cải cách thủ tục hành chính, rà soát triển khai việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định để người dân yên tâm xây dựng nhà ở.


        1. Nguồn kinh phí cho Chương trình 3: Cải tạo môi trường để thu hút đầu tư


Chương trình 3 với tổng kinh phí là 5 tỷ đồng – tòan bộ từ nguồn ngân sách nhà nước. Đây là nhiệm vụ đã được Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đã thông qua, và chủ yếu phục vụ công tác quản lý nhà nước, do đó huyện Ngọc Lặc có thể đề nghị Tỉnh Thanh Hóa cho huyện chủ động sử dụng nguồn vốn huyện chi chương trình trên theo phân cấp Ngân sách của Luật Ngân sách Nhà nước.
        1. Nguồn kinh phí cho Chương trình 4: Đầu tư nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị


Tổng nguồn vốn cho Chương trình 4 là .......... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước là ....... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Doanh nghiệp là ....... tỷ đồng. Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp là ....... tỷ đồng Nhu cầu vốn từ năm 2016 đến năm 2020. Trong chương trình được chia ra thành các dự án lớn. Các giải pháp sẽ bám theo các dự án lớn của chương trình.

3.2.4.1 Đầu tư dự án các Khu đô thị mới (Thực hiện theo thông tư 03 của Bộ kế hoạch Đầu tư để đấu giá lựa chọn nhà đầu tư xây dựng các Khu đô thị mới. Nguồn vốn theo xuất đầu tư)
          1. Dự án công trình dịch vụ công cộng.

a) Đầu tư xây dựng chợ (BOT)

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ..... tỷ. Nguồn vốn từ doanh nghiệp là ...... tỷ đồng. Giải pháp đối với nguồn vốn theo phương án sau:

- Thực hiện theo chủ trương của Nhà nước về xã hội hóa các dự án dịch vụ công trình công cộng của Nhà nước. Huyện Ngọc Lặc kêu gọi các doanh nghiệp với các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cải tạo xây dựng mới các chợ trên địa bàn đô thị theo hình thức trao quyền tự chủ kinh doanh chợ cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh xây dựng chợ, trung tâm thương mại. Để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư Tỉnh Thanh Hóa cho phép thực hiện cơ chế ưu đãi sau:


    • Nhà đầu tư xây dựng chợ được xem xét cho vay vốn đầu tư ưu đãi theo Quy chế cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Thanh Hóa. Dự án đầu tư chợ của các thành phần kinh tế được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư như đối với các ngành nghề sản xuất, dịch vụ thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ;

    • Tỉnh Thanh Hóa tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ thủ tục chuyển quyền sử dụng đất và hỗ trợ giải phóng mặt bằng đối với nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án đầu tư chợ.

b) Đầu tư xây dựng một số siêu thị, trung tâm thương mại

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ..... tỷ đồng. Nguồn vốn từ doanh nghiệp để xây dựng là ..... tỷ đồng.

Giải pháp đối với nguồn vốn từ doanh nghiệp theo phương án sau:


  • Đề nghị Tỉnh Thanh Hóa cho phép các doanh nghiệp tham gia xây dựng siêu thị sử dụng hình thức hỗn hợp “siêu thị - chung cư - văn phòng cho thuê”.

  • Tạo cơ chế khuyến khích thêm đầu tư vào siêu thị gồm:

    • Doanh nghiệp được mua quyền sử dụng đất theo giá đất do Tỉnh Thanh Hóa ban hành.

    • Trong thời gian khi đang xây dựng và chưa đi vào hoạt động cho doanh nghiệp hoãn trả tiền mua quyền sử dụng đất, khi doanh nghiệp xây dựng xong và đi vào hoạt động sẽ lấy lợi nhuận từ hoạt động siêu thị, bán nhà chung cư, tiền thuê văn phòng trả dần theo các năm với thời hạn trong vòng 10 năm.

    • Hỗ trợ tạo thuận lợi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà, miễn thu tiền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng nhà. Bên cạnh đó cho phép hỗ trợ về không thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian trả nợ tiền mua quyền sử dụng đất.
          1. Dự án công trình văn hóa thể thao

Tổng vốn dự kiến đầu tư là .... tỷ đồng. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước.

Đây là những dự án tạo điểm nhấn và công trình hạ tầng xã hội phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân đô thị. Và những công trình này có thể thu hồi vốn khi đưa vào hoạt động. Đồng thời đây là những dự án theo chủ trương của Chính phủ cần phải được xã hội hóa theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về Loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hoá theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP.

Do đó việc huy động vốn có thể thực hiện theo các giải pháp sau:


  • Thực hiện đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, UBND thị xã trình Tỉnh cấp ngân sách hoặc cho cơ chế tạo nguồn lực từ việc đấu giá đất.

  • Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp: Thực hiện các giải pháp về hợp tác công tư, kêu gọi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vào đầu tư xây dựng các công trình này, thu hồi vốn thông qua quá trình kinh doanh và chuyển giao lại cho đô thị (huyện) quản lý trong khoảng thời gian nhấn định. Những ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư vào các công trình văn hóa thể thao theo đúng các qui định tại Nghị định 69 bao gồm:

    • Cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất theo điều 5, điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008

    • Lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều 7 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008

    • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008

    • Chính sách ưu đãi về tín dụng điều 8 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008

Tuy nhiên việc thu hồi vốn đối với các dự án này còn chậm do đó khó khăn trong việc kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào hệ thống hạ tầng xã hội đô thị, trong giai đoạn tới huyện cần linh hoạt lựa chọn phương thức để tạo nguồn vốn thu hút đầu tư.
          1. Dự án giao thông.

a) Cải tạo bến xe khách Ngọc Lặc. Xây dựng các tuyến xe buýt vận chuyển khách từ thị xã đi các huyện, xã khác.

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ...... tỷ đồng. Nguồn vốn từ doanh nghiệp để xây dựng là ...... tỷ đồng.

Giải pháp đối với nguồn vốn từ doanh nghiệp theo phương án sau:


  • Đối với việc cải tạo bến xe khách Ngọc Lặc, UBND huyện tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng doanh nghiệp tham gia cải tạo và kinh doanh bến xe khách Ngọc Lặc. Theo kinh nghiệm của nhiều địa phương rất nhiều doanh nghiệp sẽ muốn tham gia kinh doanh bến xe khách. Do vậy UBND huyện không cần thiết phải có sự ưu đãi cho việc kinh doanh này.

  • Đối với việc xây dựng các tuyến xe buýt vận chuyển khách từ huyện đi các huyện, xã khác, UBND huyện tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng doanh nghiệp vận tải. Doanh nghiệp vận tải chủ động đầu tư và xây dựng các tuyến xe buýt trong huyện đi các huyện, các xã. Căn cứ thực hiện đấu thầu là Quy chế Đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (Ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ – TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ), với quy định tại Khoản 2, Điều 3 “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc dự toán chi của ngân sách địa phương.”.

  • Để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư Tỉnh Thanh Hóa cho phép thực hiện cơ chế ưu đãi sau:

    • Không thu phí bến bãi cầu, đường phà, các loại phí lệ phí khác, đẩy nhanh việc cấp đăng kí xe đưa vào sử dụng; hỗ trợ “hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp” cho đến khi doanh nghiệp thu hồi đủ vốn đầu tư.

    • Cho doanh nghiệp được “mượn đất” làm bãi gửi xe trong thời gian thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra (thời gian thu hồi vốn do doanh nghiệp chủ động lập phương án kinh doanh trình huyện và Tỉnh xem xét, phê duyệt). Sau thời gian trên, doanh nghiệp vận tải được phép sử dụng hình thức như thuê đất hoặc mua lại đất theo giá thị trường tại thời điểm đó.

b) Đầu tư mới một số đường phố chính: .....km đường măt rộng 22,5m và ......km mặt dường rộng 12m

- Vốn Ngân sách tỉnh: sử dụng vốn ngân sách phân kỳ đầu tư các hệ thống đường chính của đô thị, trong đó tỉnh đề nghị với Bộ Giao thông vận tải đầu tư mở rộng, nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn qua đô thị Ngọc Lặc.

-Huy động từ nguồn đấu giá đất

c) Cải tạo mở rộng và làm vỉa hè một số các tuyến phố chính

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ....... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Ngân sách để xây dựng là ..... tỷ đồng, nguồn vốn từ nhân dân đóng góp là ....... tỷ đồng.

Giải pháp đối với nguồn vốn từ Ngân sách theo phương án sau:

- Tỉnh Thanh Hóa tạo cơ chế cho phép huyện chủ động tiến hành đấu giá quĩ đất chưa sử dụng hiện có để lấy tiền đầu tư theo quyết định số 4555/2010/QĐ-UBND của tỉnh Thanh Hóa ra ngày 20 tháng 12 năm 2010. Việc đấu giá đất để lấy tiền đầu tư được thực hiện theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 để thực hiện mục đích đấu giá quyền sử dụng đất;



  • Do Tỉnh Thanh Hóa yêu cầu nộp lên Ngân sách Tỉnh 50% số tiền đấu giá và huyện Ngọc Lặc chỉ được giữ lại 50% nên đề nghị Ngân sách Tỉnh Thanh Hóa cần cấp thêm vốn là ....... tỷ đồng để thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng.

  • Bên cạnh đó huyện vận động nhân dân hiến đất để mở rộng các tuyến phố chính (nhân dân chấp nhận giải phóng mặt bằng, không đền bù, bù lại người dân sẽ được hưởng lợi do giá trị, lợi thế thương mại của tuyến phố mang lại). Hoặc có thể đền bù cho người dân một số diện tích đất ở khu vực khác.

  • Huy động người dân đô thị tham gia cải tạo, nâng cấp các tuyến đường: nhà nước đầu tư hệ thống lòng đường, cống thoát nước, chiếu sáng. Người dân tham gia đầu tư lát vỉa hè, trồng cây xanh,...


d) Đầu tư xây dựng vỉa hè một số tuyến phố, đầu tư bê tông hóa các đường ngõ, xóm

Tổng vốn dự kiến đầu tư là .... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Ngân sách để xây dựng là ..... tỷ đồng. Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp là ..... tỷ đồng

Giải pháp đối với nguồn vốn từ Ngân sách theo phương án sau:


  • Ngân sách Tỉnh cân đối cấp xuống cho huyện theo lộ trình giải ngân để thực hiện đầu tư xây dựng.

  • Tỉnh Thanh Hóa tạo cơ chế cho phép huyện chủ động tiến hành đấu giá quĩ đất chưa sử dụng hiện có để lấy tiền đầu tư. Tỉnh Thanh Hóa cho phép trong giai đoạn đầu tư nâng cấp lên đô thị loại IV cho phép đô thị Ngọc Lặc được đầu tư lại 100% số tiền đấu giá đất để sử dụng mục đích đầu tư hạ tầng nâng cấp đô thị bằng hình thức cho chủ chương lập dự án và cấp vốn tương đương 59% nguồn đã nộp về tỉnh.

  • Vận động nhân dân đầu tư bê tông hóa các tuyến đường ngõ xóm, đầu tư hệ thống điện chiếu sáng (đề nghị điện lực hỗ trợ giá điện ưu đãi).
          1. Dự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

a) Đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ......tỷ đồng. Trong đó vốn ODA (Thụy Sỹ) hỗ trợ khoảng ..... tỷ đồng, nguồn vốn đối ứng là ..... tỷ đồng. Nguồn vốn này lấy từ nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh đầu tư hàng năm.



b) Xây dựng trạm xử lý nước thải cụm công nghiệp

Tổng vốn dự kiến đầu tư là .... tỷ đồng. Nguồn vốn từ doanh nghiệp đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp để xây dựng là ..... tỷ đồng

Giải pháp đối với nguồn vốn từ doanh nghiệp theo phương án sau:


  • Thông qua hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT): huyện ký kết với nhà đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải Cụm công nghiệp theo quy định trong Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009. Lĩnh vực đầu tư là “Hệ thống xử lý nước thải, chất thải”. Dự án sau khi hoàn thành, nhà đầu tư sẽ được kinh doanh trong một thời hạn nhất định (thời gian bao nhiêu phụ thuộc vào doanh nghiệp thực hiện dự án lập để Tỉnh Thanh Hóa quyết định). Hết thời hạn sẽ chuyển giao lại cho huyện mà không bồi hoàn.

  • Tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp chủ động vay vốn từ nguồn quỹ bảo vệ môi trường với lãi suất ưu đãi. Việc vay vốn từ quỹ bảo vệ môi trường tuân thủ theo các văn bản pháp lí như: Thông tư 93/2003/TT-BTC ngày 06/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quyết định số 24/QĐ-HĐQL ngày 12/01/2004 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quyết định số 04/QĐ-HĐQL ngày 31/8/2009 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về việc ban hành Lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường.

  • Tỉnh Thanh Hóa trình các Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính cho phép được vay lại nguồn vốn ODA của Chính phủ với mức lãi suất ưu đãi theo quyết định số 29/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trong đó qui định rõ: Dự án thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị và chất thải rắn công nghiệp; xử lý nước thải công nghiệp thuộc về ngành nghề lĩnh vực ưu đãi cho vay để chủ động thực hiện đầu tư trong trường hợp không doanh nghiệp nào thực hiện đầu tư.
          1. Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng.

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ..... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Ngân sách để xây dựng là: ..... tỷ đồng. Nguồn vốn từ doanh nghiệp để xây dựng là .... tỷ đồng. Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp là ...... tỷ đồng

Giải pháp đối với nguồn vốn từ Doanh nghiệp theo phương án sau:



    • Tỉnh Thanh Hóa đề nghị Tổng công ty điện lực tập trung vốn của ngành điện để đầu tư trang thiết bị hệ thống nguồn và hệ thống lưới cấp điện cho đô thị Ngọc Lặc trong 5 năm tới.

    • Huyện đề nghị với Ủy Ban nhân dân Tỉnh trình các Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài chính cùng với ngành điện được vay lại nguồn vốn ODA của Chính phủ với mức lãi suất ưu đãi theo quyết định số 29/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ trong đó qui định rõ: Xây dựng, lắp đặt lưới điện phân phối và truyền tải điện khu vực nông thôn. Sau đó thực hiện cấp nguồn vốn trên cho Công ty điện lực Thanh Hóa để thực hiện mua sắm trang thiết bị.

Giải pháp đối với nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh cấp cho đầu tư điện chiếu sáng công cộng theo phương án sau:

  • Ngân sách Tỉnh Thanh Hóa cân đối cấp xuống cho huyện theo lộ trình giải ngân để thực hiện đầu tư xây dựng.

  • Tỉnh Thanh Hóa tạo cơ chế cho phép huyện chủ động tiến hành đấu giá quĩ đất chưa sử dụng hiện có để lấy tiền đầu tư. Việc đấu giá đất để lấy tiền đầu tư được thực hiện theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 để thực hiện mục đích đấu giá quyền sử dụng đất; tạo quỹ đất để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; tạo quỹ đất để phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương.

Giải pháp đối với nguồn vốn đối với nguồn vốn từ dân đóng góp:

    • Tuyên truyền cho người dân thấy lợi ích của việc đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng để cùng thực hiện đầu tư với Nhà nước đối với việc chiếu sáng các ngõ xóm.
          1. Vệ sinh môi trường.

a) Đầu tư các trang thiết bị dọn dẹp vệ sinh môi trường (xe rửa đường, xe thu gom rác,…), đầu tư thùng rác công cộng tại các khu vực công cộng, xây dựng nhà vệ sinh công cộng.

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ...... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Doanh nghiệp để trang bị và xây dựng là : ..... tỷ đồng.

Giải pháp đối với nguồn vốn từ Doanh nghiệp theo phương án sau:


  • Công ty môi trường đô thị là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước và chủ động đầu tư các công trình trên bằng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp công ty môi trường đô thị không có đủ nguồn vốn có thể chủ động vay vốn từ nguồn quỹ bảo vệ môi trường với lãi suất ưu đãi. Việc vay vốn từ quỹ bảo vệ môi trường tuân thủ theo các văn bản pháp lí như: Thông tư 93/2003/TT-BTC ngày 06/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quyết định số 24/QĐ-HĐQL ngày 12/01/2004 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quyết định số 04/QĐ-HĐQL ngày 31/8/2009 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về việc ban hành Lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường.

b) Đầu tư xây dựng 01 khu xử lý rác thải

Tổng vốn dự kiến đầu tư là ...... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Doanh nghiệp đầu tư xây dựng có sự hỗ trợ của Nhà nước. Được thực hiện theo phương án sau:



  • Tỉnh Thanh Hóa làm Tờ trình đề nghị Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính cho phép thực hiện hình thức hình thức đối tác công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 9/11/2010 về việc ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP). Trong hình thức hợp tác này Thủ tướng đã chỉ rõ danh mục được phép thực hiện trong đó có môi trường (nhà máy xử lý chất thải). Tổng giá trị phần vốn Nhà nước tham gia không vượt quá 30% vốn đầu tư dự án. Như vậy vốn đầu tư cho nhà máy của Ngân sách Nhà nước là tối đa ..... tỷ còn vốn tư nhân tối thiểu là ..... tỷ.

  • Để đảm bảo việc thu hút mạnh mẽ tư nhân tham gia dự án, căn cứ Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg, tỉnh Thanh Hóa cho phép một số cơ chế sau:

    • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp trong toàn bộ thời gian vận hành nhà máy đến thời điểm thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra (thời gian bao nhiêu sẽ do doanh nghiệp tư nhân xây dựng nhà máy lập phương án đầu tư và trình Tỉnh)

    • Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc được miễn tiền thuê đất trong toàn bộ thời gian thực hiện dự án đến thời điểm thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra (thời gian bao nhiêu sẽ do doanh nghiệp tư nhân xây dựng nhà máy lập phương án đầu tư và trình Tỉnh)

    • Cho phép doanh nghiệp tư nhân được đầu tư thêm một số dự án với cơ chế ưu đãi trên cơ sở năng lực tài chính đủ đảm bảo cho việc thực hiện đồng thời cả dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khác.

    • Tỉnh Thanh Hóa hỗ trợ các văn bản giấy tờ để doanh nghiệp tư nhân có thể vay thêm vốn từ nguồn quỹ bảo vệ môi trường với lãi suất ưu đãi. Việc vay vốn từ quỹ bảo vệ môi trường tuân thủ theo các văn bản pháp lí như: thông tư 93/2003/TT-BTC ngày 06/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quyết định số 24/QĐ-HĐQL ngày 12/01/2004 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, tài trợ và đồng tài trợ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quyết định số 04/QĐ-HĐQL ngày 31/8/2009 của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam về việc ban hành Lĩnh vực ưu tiên, tiêu chí lựa chọn cho vay ưu đãi bảo vệ môi trường.

c) Đầu tư nhà tang lễ gắn liền với bệnh viện đa khoa của huyện để tiết kiệm chi phí và phù hợp với phong tục tập quán của địa phương.
        1. Nguồn kinh phí cho chương trình 4: Cải tạo chỉnh trang, nâng cao chất lượng kiến trúc cảnh quan đô thị


  • Tổng vốn dự kiến đầu tư của Chương trình 4 là .... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Ngân sách là: .... tỷ đồng. Nguồn vốn từ nhân dân đóng góp là: .... tỷ đồng

  • Giải pháp đối với nguồn vốn từ Ngân sách theo phương án sau:

    • Huyện Ngọc Lặc đề nghị Tỉnh Thanh Hóa cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của Ngân sách Nhà nước cho huyện Ngọc Lặc toàn bộ ..... tỷ đồng thực hiện chi theo Luật Ngân sách.

    • Tỉnh Thanh Hóa tạo cơ chế cho phép huyện chủ động tiến hành đấu giá quĩ đất chưa sử dụng hiện có để lấy tiền đầu tư. Việc đấu giá đất để lấy tiền đầu tư được thực hiện theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 để thực hiện mục đích đấu giá quyền sử dụng đất; tạo quỹ đất để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; tạo quỹ đất để phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương.

Giải pháp đối với nguồn vốn từ nhân dân đóng góp theo phương án sau:

    • Vận động người dân tham gia lao động công ích tại chính các tuyến phố của mình

    • Vận động nhân dân toàn thị xã đóng góp tiền chỉnh trang hè phố nơi đang sinh sống để thực hiện mục tiêu lên đô thị loại IV.

    • Vận động tổ chức, người dân tham gia đóng góp để góp phần vào việc tôn tạo trùng tu các di tích lịch sử.
        1. Nguồn kinh phí cho chương trình 5: Đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý đô thị


Tổng vốn dự kiến đầu tư của Chương trình 5 là ..... tỷ đồng. Nguồn vốn từ Ngân sách là: .... tỷ đồng.

Giải pháp đối với nguồn vốn từ Ngân sách theo phương án sau:



    • Huyện Ngọc Lặc đề nghị Tỉnh Thanh Hóa cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư phát triển của Ngân sách Nhà nước cho đô thị Ngọc Lặc toàn bộ ..... tỷ đồng thực hiện chi theo Luật Ngân sách.

    • Tỉnh Thanh Hóa tạo cơ chế cho phép huyện chủ động tiến hành đấu giá quĩ đất chưa sử dụng hiện có để lấy tiền đầu tư. Việc đấu giá đất để lấy tiền đầu tư được thực hiện theo Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 để thực hiện mục đích đấu giá quyền sử dụng đất; tạo quỹ đất để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; tạo quỹ đất để phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của địa phương.
      1. Tổng hợp về vốn và nguồn vốn


Tổng hợp về nhu cầu vốn đầu tư thực hiện các chương trình trong giai đoạn 2016 – 2020 như sau:

- Nguồn vốn huy động từ ngân sách Nhà nước là: ....... tỷ đồng chiếm ......% tổng nguồn vốn thực hiện. Trong đó:

+ Vốn cấp từ nguồn ngân sách tỉnh:

+ Vốn từ nguồn đấu giá đất của huyện:

- Nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp là: ....... tỷ đồng chiếm ......% tổng nguồn vốn thực hiện.

- Nguồn vốn huy động từ nhân dân là: ........ tỷ đồng chiếm .....% tổng nguồn vốn thực hiện.



Bảng tổng hợp kinh phí trong giai đoạn 2016-2020

Đơn vị: tỷ đồng

Chương trình/dự án, nhiệm vụ

Tổng

Lộ trình giải ngân

2016

2017

2018

2019

2020

Ngân sách. Trong đó:

- Ngân sách tỉnh cấp

- Từ nguồn đấu giá đất




















Doanh nghiệp



















Dân đóng góp



















Tổng



















Từng dự án đã có giải pháp cụ thể nguồn vốn phù hợp theo các căn cứ pháp lí cụ thể để đảm bảo có thể thực hiện được. Tuy nhiên, về cơ bản nguồn vốn từ doanh nghiệp và vốn dân đóng góp chiếm khoảng .....% chiếm tỷ trọng lớn, trong giai đoạn tới huyện cần tranh thủ sự hỗ trợ của tỉnh của Trung ương trong việc thu hút kêu gọi đầu tư thực hiện Chương trình.

Về nguồn vốn ngân sách: Toàn bộ các dự án nằm trong chương trình tổng thể nâng cấp đô thị Ngọc Lặc lên đô thị loại IV và trở thành thị xã trước năm 2020, nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị…



Do đó để có nguồn kinh phí cho đầu tư phát triển, đề nghị UBND tỉnh duyệt phương án sau:

- Ngân sách tỉnh đầu tư theo kế hoạch hàng năm: Huyện đề nghị Tỉnh cấp ngân sách tòan bộ cho huyện theo lộ trình thực hiện các dự án theo biểu phân tích đầu tư đã nêu trên.

- Huyện Ngọc Lặc trình Tỉnh Thanh Hóa cho phép bán đấu giá đất để tạo nguồn vốn Ngân sách Nhà nước để đầu tư nâng cấp đô thị. Với tổng số đất cần bán đấu giá là ......ha với đơn giá đấu bình quân là 2,5 triệu đồng/m2 trên cơ sở đó sẽ chi đầu tư để đền bù giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Mặt bằng dự án đấu giá. Số kinh phí còn lại Tỉnh Thanh Hóa điều tiết để lại 50%; 50% sẽ nộp cho cho tỉnh và tỉnh sẽ ghi vốn đầu tư hạ tầng hàng năm tương ứng số đã nộp này.
  1. LỘ TRÌNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

    1. Lộ trình thực hiện





  • Năm 2016: Trình UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt chương trình

  • Năm 2016 - 2019 tập trung các nguồn lực thực hiện trương trình.

  • Dự kiến đến từ giữa đến cuối năm 2019 lập Đề án nâng loại đô thị Ngọc Lặc đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV, trình các cấp phê duyệt theo quy định.

  • Năm 2020 lập Đề án nâng cấp quản lý hành chính đô thị Ngọc Lặc trở thành thị xã Ngọc Lặc trực thuộc tỉnh Thanh Hóa trình các cấp có thẩm quyền thẩm và trình Thương vụ Quốc Hội có Nghị quyết công nhận thị xã Ngọc Lặc.
    1. Các giải pháp thực hiện

      1. Giải pháp về nguồn vốn


Giải pháp chi tiết đối với từng dự án đã được trình bày tại mục 3.2 của phần IV.
      1. Giải pháp về quản lý và khai thác quỹ đất


Xây dựng quy định một số nội dung cụ thể để nhằm đẩy nhanh tiến độ khai thác và khai thác có hiệu quả quỹ đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thị xã. Trong đó quy định rõ:

  • Kế hoạch đấu giá đất và quỹ đất khai thác để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng phải được lập và đưa vào kế hoạch hàng năm và công bố công khai theo quy định.

  • Tiến hành quy hoạch chi tiết và xác định các vị trí, khu vực có giá trị sinh lợi cao, bao gồm (Các lô đất quy hoạch tại các khu đô thị mới được quy hoạch đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ; Có vị trí nằm gần hoặc tiếp giáp những nơi có khả năng sinh lợi của các khu vực như chợ quy mô lớn của khu vực bến xe, mặt tiền kinh doanh; Gần hoặc tiếp giáp các khu trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi giải trí; Bám hoặc gần các trục đường lớn, các tụ điểm dân cư tiếp giáp các đô thị…)

  • Việc rà soát để bổ sung quy hoạch các khu đô thị mới phải được tiến hành thường xuyên.

  • Rà soát lại quy hoạch sử dụng đất các doanh nghiệp thuê đất nhưng sử dụng không có hiệu quả và xem xét quy hoạch lại để di chuyển các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nằm ở các vị trí sinh lợi cao đến vị trí mới. Những vị trí sinh lợi này sẽ được bán đấu giá công khai nhằm sử dụng hiệu quả quỹ đất.
      1. Giải pháp về chính sách


  • Tiếp tục rà soát các quy định, chính sách về đầu tư, kinh doanh để đề xuất sửa đổi các nội dung không đồng bộ, thiếu nhất quán, sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh.

  • Tiếp tục cụ thể hóa bằng kế hoạch để khai thác có hiệu quả các chính sách về các ưu đãi khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực: phát triển đô thị, phát triển hạ tầng kỹ thuật (cấp thoát nước, môi trường đô thị,…), phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho người có thu nhập thấp; xây dựng công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, các dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đã được các cơ quan ban hành để có thể áp dụng vào tình hình thực tế của thị xã.

  • Tiếp tục rà soát các dự án đã cấp giấy chứng nhận đầu tư, trên cơ sở đó có biện pháp hỗ trợ, tập trung tháo gỡ vướng mắc và tạo điều kiện để dự án sớm triển khai;

  • Cần tiếp tục thực hiện thành công Đề án đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước để tiếp tục thu hút vốn đầu tư.

  • Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước của địa phương.

  • Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo huyện, xã và thị trấn, các ngành với các nhà đầu tư để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách và pháp luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại đô thị, tạo hiệu ứng lan toả và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.
      1. Giải pháp về thu hút đầu tư


  • Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp. Tiếp tục củng cố và xây dựng cơ quan xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp để đáp ứng được nhu cầu thực tế.

  • Tiếp tục rà soát và xây dựng thông tin chi tiết về dự án đối với danh mục kêu gọi đầu tư để làm cơ sở cho việc kêu gọi các nhà đầu tư;

  • Tham gia tích cực các Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia.
      1. Giải pháp về nguồn nhân lực


  • Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án nhằm đào tạo lao động ở các trình độ, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo.

  • Điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đào tạo nâng cao trình độ lao động, đặc biệt là đối với người nông dân bị thu hồi đất sản xuất để giao cho dự án.

  • Tạo các cơ chế chính sách xã hội để các doanh nghiệp tạo điều kiện về chỗ ở cho công nhân.

  • Tăng cường chất lượng các cơ sở đào tạo trên địa bàn đô thị.
    1. Tổ chức thực hiện


Các cơ quan ban ngành, các UBND các thị trấn, xã phối hợp thực hiện chương trình, giám sát các dự án đầu tư cụ thể trên địa bàn, thường xuyên đôn đốc việc thực hiện theo đúng lộ trình, để phấn đấu đô thị Ngọc Lặc đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và trở thành thị xã trước năm 2020.

Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của Tỉnh và các Bộ, ngành TW, ý kiến chỉ đạo thường xuyên, kịp thời của Tỉnh mỗi khi gặp khó khăn vướng mắc nhằm thực hiện thành công mục tiêu đề ra.

Hiện nay trên địa bàn huyện, đô thị đã có Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch kinh tế xã hội huyện Ngọc Lặc, trình UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt bổ sung nhiệm vụ thực hiện chương trình phát triển đô thị Ngọc Lặc đạt tiêu chuẩm đô thị loại IV và trở thành thị xã vào chức năng nhiệm vụ của Ban chỉ đạo này.

Phân công cụ thể các cơ quan chức năng thực hiện các nội dung:



  • Về công tác tuyên truyền quảng bá chương trình phát triển đô thị Ngọc Lặc khi được phê duyệt.

  • Về rà soát và điều chỉnh quy hoạch, tổ chức thực hiện quy hoạch không gian lãnh thổ.

  • Về tăng cường phát triển dân số cơ học và kiểm soát trật tự xã hội.

  • Về đổi mới quy trình thủ tục cấp phép đầu tư xây dựng

  • Về đầu tư và xúc tiến huy động vốn đầu tư phát triển đô thị

  • Về quản lý đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng.

  • Về cải tạo chỉnh trang đô thị

  • Về tăng cường quản lý kiến trúc cảnh quan và xây dựng đô thị

  • Về bộ máy quản lý hành chính đô thị, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ


Ch­ương trình phát triển đô thị Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và trở thành Thị xã trước năm 2020 đã được nghiên cứu một cách tổng thể, căn cứ trên các định hướng đã được phê duyệt đề xuất các hạng mục ­ưu tiên đầu tư­ nhằm sử dụng hữu hiệu nhất nguồn lực hạn hẹp để phát triển đô thị và tạo động lực phát triển đô thị hư­ớng tới mục tiêu phát triển hiện đại, hiệu quả và bền vững, thực hiện các mục tiêu lớn của đô thị, của huyện Ngọc Lặc và của Tỉnh.

Nhu cầu đầu t­ư lớn hơn rất nhiều so với thực tế triển khai đầu t­ư trong những năm qua. Để có thể đạt đ­ược các mục tiêu phát triển đô thị, việc huy động vốn đầu tư­ phát triển có vai trò quyết định. Ch­ương trình các dự án ­ưu tiên đầu tư có tính chất chiến l­ược, khắc phục những điểm yếu còn tồn tại của đô thị, nâng cao chất lượng sống của người dân. Để ch­ương trình đ­ược thực thi và phát huy hiệu quả trong thực tế, UBND huyện Ngọc Lặc và khu vực mở rộng kính đề nghị UBND tỉnh Thanh Hóa:

1. Giao Sở Xây dựng Thanh Hóa tôt chức thẩm định và trình UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt chương trình triển đô thị Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và trở thành Thị xã trước năm 2020 và chỉ đạo các cơ quan ban ngành phối hợp triển khai thực hiện.

2. Điều chỉnh bổ sung chức năng nhiệm vụ thực hiện chương trình phát triển đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và trở thành Thị xã trước năm 2020 vào chức năng nhiệm vụ của Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch kinh tế xã hội huyện Ngọc Lặc.

3. Hỗ trợ huyện, đô thị Ngọc Lặc kêu gọi đầu tư và ban hành các cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn huyện (đô thị) thực hiện các dự án trong chương trình. Giúp đô thị Ngọc Lặc vay được các nguồn vốn ưu đãi, vốn ODA để đầu tư thực hiện chương trình.

4. Phân cấp, ủy quyền cho huyện thực hiện chi đầu tư xây dựng một số dự án trong chương trình như: điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, vệ sinh đô thị...

5. Hỗ trợ huyện (đô thị) đào tạo nâng cao năng lực quản lý đô thị cho các cán bộ.

6. Đề nghị tỉnh cấp ngân sách cho huyện (đô thị) thực hiện chương trình phát triển đô thị như phương án đã trình bày.



Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Lặc kính trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa xem xét, phê duyệt./.

PHỤ LỤC

    1. Phụ lục tính điểm theo các tiêu chuẩn đô thị loại IV


TT

Các chỉ tiêu đánh giá

Mức quy định quy định đô thị loại IV

Hiện trạng đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng 2015

Mục tiêu phấn đấu đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV

Quy định

Thang điểm

Tiêu chuẩn đạt

Điểm đạt được

Tiêu chuẩn đạt

Điểm đạt được

I

Chức năng đô thị

 

15-10,4

 

 

 

 

1.1

Vị trí và phạm vi ảnh hưởng

 

5-3,5

 

 

 

 

 

* Là đô thị trực thuộc Tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh; hoặc đô thị trực thuộc thành phố trực thuộc Trung ương

5,0

 

 

 

 

* Là đô thị thuộc tỉnh, trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp huyện

3,5

x

3.5

x

4,0

1.2

Kinh tế xã hội

 

10-7,0

 

 

 

 

1.2.1

Tổng thu ngân sách trên địa bàn (tỷ đồng/năm)

≥ 30

2,0







x

2

21

1,4

 < 21



 

 

1.2.2

Cân đối thu chi ngân sách



1,5



1.5



1.5

Đủ

1,0

 

 

 

 

1.2.3

Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (lần)

≥ 0,7

2,0







x

2

,0,5

1,4

 0,44



 

 

1.2.4

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%)

≥ 5,5

2,0

16,77

2

x

2

5

1,4

 

 

 

 

1.2.5

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

≤ 15

1,5

6,26

1.5

x

1.5

20

1,0

 

 

 

 

1.2.6

Mức tăng dân số hàng năm (%)

≥ 1,4

1,0

 

 

 

 

1,3

0,7

1,02

0

1,3

0.7

II

Quy mô dân số toàn đô thị

 

10-7,0

 

 

 

 

2.1

Dân số toàn đô thị (1000 người)

150

2

 

 

 

 

50

1.4

21.210

0

30,000

0

2.2

Dân số nội thị (1000 người)

60

4

 

 

 

 

20

2.8

21.210

0

30,000

3,1

2,.3

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

70

4

100

4

100

4

40

2.8

 

 

 

 

III

Mật độ dân số

 

5-3,5

 

 

 

 

3.1

Mật độ dân số (người/km2)

≥ 6.000

5

 

 

 

 

4000

3.5

1.854

0

< 4000

0

IV

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

 

5-3,5

 

 

 

 

4.1

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (%)

≥ 75

5,0

 

 

75

5

70

3,5

71,94

4,08







V

Hệ thống công trình hạ tầng đô thị

 

55-38,2

 

 

 

 

5.1

Nhà ở

 

10-7,0

 

 

 

 

5.1.1

Diện tích sàn nhà ở bình quân cho khu vực nội thị (m2 sàn/ người)

≥ 15

5,0

24,46

5

15

5

12

3,5

 

 

 

 

5.1.2

Tỷ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố cho khu vực nội thị (%)

≥ 65

5

94,07

5

x

5

55

3,5

 

 

 

 

5.2

Công trình công cộng cấp đô thị (khu vực nội thị)

 

10-6,8

 

 

 

 

5.2.1

Đất xây dựng CTCC cấp khu ở (m2/người)

≥ 1,5

1.5

9.66

1.5

x

1,5

1,0

1




 

 

 

5.2.2

Chỉ tiêu đất dân dụng (m2/người)

≥ 78

1,5













61

1

< 61



x

1,0

5.2.3

Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị (m2/người)

≥ 4

1.5

 

 

X

1,5 

3

1

3,57

1,29







5.2.4

Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa - chuyên khoa cấp) (giường/1000 dân)

≥ 2

1.5

15,8 

1,5 

X

1,5

1,5

1







 

 

5.2.5

Cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề) (cơ sở)

≥ 4

1

 4



 x

1,0 

2

0.7













5.2.6

Trung tâm văn hoá (Nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hoá) (công trình)

≥ 4

1







x

1,0

2

0.7



0,7 

 

 

5.2.7

Trung tâm TDTT (sân vận động, nhà thi đấu, Câu lạc bộ) (công trình)

≥ 3

1

 3



 x



2

0.7













5.2.8

Trung tâm Thương mại - dịch vụ (chợ, siêu thị, cửa hàng bách hóa (Công trình)

≥ 4

1

4

1

x

1

2

0.7

 

 

 

 

5.3

Hệ thống giao thông

 

10-7,0

 

 

 

 

5.3.1

Đầu mối giao thông (Cảng hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thuỷ, bến xe khách). (Cấp)

Tỉnh

2

 

 

 

 

Tiểu vùng

1.4

x

1.4

x

1.4

5.3.2

Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị (%)

≥ 17

2

 

 

x



12

1.4

-

0







5.3.3

Mật độ đường chính trong khu vực nội thị (đường bê tông, đường nhựa có chiều rộng đường đỏ = 11,5m). (km/km2)

≥ 8

2

 

 

 x

 2

6

1.4

6

1,4







5.3.4

Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng (%)

≥ 5

2







x

2

3

1.4

3

1,4

 

 

5.3.5

Diện tích đất giao thông/ dân số nội thị (m2/người)

≥ 9

2

11.2

2

x

2

7

1.4

 

 

 

 

5.4

Hệ thống cấp nước

 

5-3,4

 

 

 

 

5.4.1

Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị (lít/người/ngày.đêm)

≥ 100

2







x

2

90

1.4

90

1,4 

 

 

5.4.2

Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch (%)

≥ 65

1.5







x

1.5

55

1

55 



 

 

5.4.3

Tỷ lệ nước thất thoát (%)

≤ 20

1.5

20

1,5

x

1.5

25

1







 

 

5.5

Hệ thống thoát nước

 

6-4,2

 

 

 

 

5.5.1

Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị (km/km2)

≥ 3,5

2

 

 

x

2

3

1.4

1,40

0

 

 

5.5.2

Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý (%)

≥ 35

2

 

 







20

1.4

< 20

0

 x

1,4 

5.5.3

Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải (%)

80

2

80 

 2

 x



60

1.4













5.6

Hệ thống cấp điện

 

4-2,8

 

 

 

 

5.6.1

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị (kw/ng/năm)

≥ 500

2

> 500



 x

2

300

1.4













5.6.2

Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng (%)

95

1

 

 

 x



90

0.7

90

0,7







5.6.3

Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng (%)

70

1

 

 

 x



50

0.7

50

0,7







5.7

Hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông

 

2-1,4

 

 

 

 

5.7.1

Số máy điện thoại bình quân/số dân (máy/100 dân)

14

2







x

2

8

1.4



1,4 

 

 

5.8

Cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ

 

8-5,6

 

 

 

 

5.8.1

Đất cây xanh toàn đô thị (m2/người)

≥ 7

1







x

1

5

0.7

3,40 

1,4

 

 

5.8.2

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị (m2/người)

≥ 5

2

 

 

x

2

4

1.4

2,50

0

 

 

5.8.3

Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom (%)

≥ 80

2

 

 

 

 

70

1.4

70

1,4

x

1.4

5.8.4

Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt) (%)

≥ 70

2

 

 

x

2

65

1.4

0

0

 

 

5.8.5

Số nhà tang lễ khu vực nội thị (nhà)

≥ 2

1

 

 

 

 

1

0.7

0

0

x

0.7

VI

Kiến trúc, cảnh quan đô thị

 

10-7

 

 

 

 

6.1

Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị

 

2-1,4

 

 

 

 

 

Quy chế quản lý kiến trúc toàn đô thị

Đã có quy chế từng khu vực, thực hiện tốt theo quy chế

2

 

 







Đã có quy chế, thực hiện chưa đạt

1.4

x

1.4

 x

1,4 

6.2

Khu đô thị mới

 

2-1,4

 

 

 

 

6.2.1

Khu đô thị mới (khu)

Có Dự án

1

 

 

 x



Có khu QH chung đô thị được duyệt

0.7

Có khu QH chung đô thị được duyệt

0.7







6.2.2

Khu cải tạo, chỉnh trang đô thị (khu)

Có Dự án

1







x

1

Có khu QH chung đô thị được duyệt

0.7

 Có khu QH chung đô thị được duyệt

 0,7

 

 

6.3

Tuyến phố văn minh đô thị

 

2-1,4

 

 

 

 

6.3.1

Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/ tổng số đường chính khu vực nội thị (%)

≥20

2

 

 

 x

 2

10

1.4

0

0







6.4

Không gian công cộng

 

2-1,4

 

 

 

 

6.4.1

Số lượng không gian công cộng cấp đô thị (khu)

≥ 4

2

 

 





2

1.4

2

1.4







6.5

Tổ hợp kiến trúc, công trình kiến trúc tiêu biểu

2-1,4

 

 

 

 

6.5.1

Có công trình kiến trúc tiêu biểu, công trình văn hoá lịch sử, công trình/ tổ hợp công trình di sản

Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp hoặc các tổ chức quốc tế công nhận đạt cấp Quốc tế/Quốc gia

1




1

x

1

Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hội nghề nghiệp tại địa phương công nhận

0.7







 

 

6.5.2

Tỷ lệ các di sản văn hoá lịch sử, kiến trúc cấp quốc gia được trùng tu, tôn tạo (%)

45

1

 

 







35

0.7

35

0,7

 x

0,7 

 

Tổng cộng

 

 

 

61,77

 

85,80




Ngọc Lặc – Tháng 12/2015



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương