Céng hßa x• héi chñ nghÜa viÖt nam


Đánh giá chung về tình hình phát triển của đô thị Ngọc Lặc



tải về 3.86 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích3.86 Mb.
1   2   3   4   5   6

Đánh giá chung về tình hình phát triển của đô thị Ngọc Lặc

  1. Thuận lợi


- Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây có vị trí thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội do nằm trên đầu mối giao thông giữa đường Hồ Chí Minh xuyên Việt và được QL15A đi Công Hòa Dân chủ nhân dân Lào thông qua cửa khẩu Na Mèo đang được trung ương đầu tư phát triển:

- Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tuy là khu vực miền núi, nhưng đất có độ dốc dưới 150 chiếm trên 33% tổng diện tích tự nhiên, đạt tỷ lệ cao so các khu vực miền núi khác trong tỉnh; Khu vực ít ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết, thuỷ văn.

- Về mặt chủ trương, Đô thị trung tâm miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa là một trong năm trọng điểm phát triển kinh tế xã hội và đô thị của tỉnh Thanh Hóa gồm: Thanh Hóa, Sầm Sơn, Nghi Sơn - Bỉm Sơn, Lam Sơn - Sao vàng và Ngọc Lặc nhằm góp phần nâng cao tỷ lệ đô thị hóa toàn Tỉnh lên 25% trước năm 2020.

- Đô thị đã được tỉnh Thanh Hóa chủ trương điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính tại Quyết định số 10244/UBND-CN ngày 27/10/2014 đáp ứng đủ các chỉ tiêu để nâng cấp đô thị từ loại V lên đô thị loại IV và trở thành Thị xã trực thuộc Tỉnh trong tương lai.

- Ngọc Lặc được Tỉnh quan tâm đầu tư phát triển với nhiều chính sách ưu đãi. Trong năm 2013 - 2014, Huyện đã thu hút được nhiều nhà đầu tư sản xuất kinh doanh với tổng mức đầu tư hơn 20 triệu USD. Huyện đã chỉ đạo thành công chương trình 135CP của Chính phủ về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật - xã hội, nhiều công trình xã hội thiết yếu đô thị được thực hiện.

- Ngọc Lặc có một khu vực có tiềm năng phát triển du lịch trên cơ sở phát huy các giá trị của các di tích, danh thắng và văn hóa truyền thống các dân tộc như: Hang Bàn Bù (Ngọc Khê), Hồ Cống Khê (Ngọc Khê, Mỹ Tân), suối khoáng Thúy Sơn.

- Huyện Ngọc Lặc có tốc độ chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngày càng cao với tỷ trọng phi nông nghiệp chiếm tới 74%, do xu thế bỏ canh tác nông nghiệp chuyển sang các nghành kinh tế mang lại lợi ích kinh tế cao hơn và tham gia xuất khẩu lao động nước ngoài ngày càng tăng.

      1. Khó khăn


Bên cạnh những thành tựu đã đạt được đô thị còn gặp phải một số khó khăn và thách thức trong quá trình phát triển, đó là:

Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, kết quả chưa tương xứng với lợi thế của đô thị; cơ cấu kinh tế địa phương phát triển chưa cân đối, chuyển dịch còn chậm; Tỷ lệ tăng dân số trung bình của đô thị còn thấp; tỷ lệ lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động của thị xã. Sự phân bố lực lượng sản xuất và đầu tư của Tỉnh, TW chưa tạo được động lực để hỗ trợ phát triển KT-XH của đô thị, đặc biệt là hạ tầng, dịch vụ và các lĩnh vực phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp công nghệ cao…

Công tác xã hội hóa trong việc đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi, công trình văn hóa của đô thị còn hạn chế; chưa có cơ chế chính sách khuyến khích mạnh mẽ tăng cường đầu tư phát triển đồng bộ.

Công nghệ sản xuất chưa cao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới thiết bị hiện đại vào sản xuất còn ít, chưa hình thành được nền kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chiếm ưu thế tiêu thụ trên thị trường trong nước và xuất khẩu chưa nhiều.

Tài nguyên thiên nhiên còn chưa được khai thác sử dụng có hiệu quả. Môi trường nước, không khí đô thị bị ảnh hưởng.

Thách thức khả năng cạnh tranh và phối hợp phát triển của Ngọc Lặc với các trung tâm kinh tế khác của tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh trong vùng.

Thách thức về thu hút vốn đầu tư khi chưa có được một môi trường đầu tư thuận lợi và do chưa được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh. Ngoài ra, cả đội ngũ lao động, chuyên gia có đủ trình độ đáp ứng nhu cầu phát triển còn ít.

  1. KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ NGỌC LẶC THEO TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI IV

    1. Phương pháp xếp loại đô thị và các tiêu chuẩn đánh giá đô thị loại IV


Hiện nay việc đánh giá, xếp loại đô thị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại đô thị trong đó quy định việc phân loại đô thị theo 6 tiêu chuẩn; đối với đô thị loại IV yêu cầu như sau:

(1) Chức năng đô thị

Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật, hành chính, giáo dục – đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu của một vùng trong tỉnh hoặc một tỉnh. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng trong tỉnh, hoặc một số lĩnh vực đối với một tỉnh.

(2) Quy mô dân số toàn đô thị từ 50 nghìn người trở lên

(3) Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị từ 4.000 người/km2 trở lên.

(4) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị tối thiểu đạt 70% so với tổng số lao động.

(5) Hệ thống các công trình hạ tầng đô thị


  • Khu vực nội thành: đã hoặc đang được xây dựng từng mặt tiến tới đồng bộ hoàn chỉnh; các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường;

  • Khu vực ngoại thành: từng mặt được đầu tư xây dựng tiến tới đồng bộ, phải bảo vệ những khu vực đất đai thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, vùng xanh phục vụ đô thị và các vùng cảnh quan sinh thái.

(6) Kiến trúc, cảnh quan đô thị: từng bước thực hiện xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị..

Tổng số điểm của 6 tiêu chuẩn phải đạt tối thiểu 70/100 điểm

Từng chỉ tiêu trong mỗi tiêu chuẩn được tính điểm theo phương pháp nội suy trong khoảng giữa mức quy định tối đa và tối thiểu. Không tính ngoại suy khi vượt quá mức quy định tối đa và tính điểm 0 cho các chỉ tiêu không đạt mức quy định tối thiểu.

    1. Tiêu chuẩn 1: Chức năng đô thị

      1. Vị trí và tính chất của đô thị


Đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng là đô thị trực thuộc tỉnh Thanh Hóa, là cửa ngõ của tỉnh Thanh Hóa và của cả miền Trung, nằm trên mạng lưới giao thông vận tải thuận lợi với tuyến đường sắt Bắc - Nam, quốc lộ 1A chạy qua, tạo nên mối giao thương rộng lớn với các tỉnh trong vùng và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước.

Định hướng phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh Thanh Hoá và định hướng phát triển hệ thống đô thị Thanh Hoá đến năm 2030 đã khẳng định Ngọc Lặc là đô thị hạt nhân của vùng, là một trong 4 cụm công nghiệp động lực phát triển kinh tế toàn tỉnh, cùng với Vân Du - Thạch Thành có ảnh hưởng trực tiếp và rất quan trọng tới toàn bộ vùng Tây Bắc Thanh Hoá bao gồm các huyện: Nga Sơn, Hà Trung, Thạch Thành, Vĩnh Lộc, Cẩm Thuỷ.



Đánh giá chỉ tiêu về vị trí và tính chất của thị trấn Ngọc Lặc mở rộngđạt 3.5 điểm
      1. Kinh tế xã hội đô thị


- Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện Ngọc Lặc năm 2014 ước đạt 59.840 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách trên địa bàn thị trấn Ngọc Lạc mở rộng năm 2014 ước tính đạt: < 21 tỷ đồng (Xem Biểu 4 – Phụ Lục I). Đánh giá không đạt: 0/2 điểm. (Yêu cầu của đô thị loại IV tối thiểu từ 21 tỷ đồng)

- Cân đối thu chi ngân sách trên địa bàn thị trấn Ngọc Lạc năm 2014: Tổng thu ngân sách trên địa bàn thị trấn Ngọc Lạc năm 2014 ước đạt: ≥21 tỷ đồng, Tổng chi ngân sách là: <21 tỷ đồng. Do đó cân đối thu chi ngân sách là Cân đối dư (Xem Biểu 4 – Phụ Lục I). Đánh giá đạt tối đa: 1,5/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV: cân đối dư).

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2014 đạt 19,1 triệu VNĐ/người tương đương với 899 (USD/người) (Xem Biểu 1 – Phụ Lục I), trong khi đó thu nhập bình quân cả nước năm 2014 là 2028 (USD/người), như vậy bằng 0,44 lần so với cả nước. Đánh giá đạt: 0/2 điểm. (Yêu cầu của đô thị loại IV gấp 0,5 đến trên 0,7 lần so với cả nước).

- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất: Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thị trấn Ngọc Lạc năm 2012 là 15,7%, năm 2013 là 17,0% và năm 2014 là 17,6% (Xem Biểu 1-Phụ Lục I). Do đó, tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm 2008, 2009 và 2010 là 16,77%; Đánh giá đạt tối đa: 2/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV ≥ 5,5%).

- Tỷ lệ hộ nghèo toàn thị trấn năm 2014 là 7,06%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo khu vực dân cư tập trung là 3,48% (Xem Biểu 5 – Phụ Lục I). Đánh giá đạt tối đa: 1,5/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV ≤ 15%).

- Tỷ lệ tăng dân số năm 2014: 1,10%, trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,08% (Xem Biểu 1 – Phụ Lục I). Đánh giá đạt tối đa: 0/1 điểm. (Yêu cầu của đô thị loại IV ≥ 1,4 %)



Đánh giá chỉ tiêu về kinh tế đạt 6,4 điểm

Đánh giá tiêu chuẩn 1 về chức năng đô thị đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng đạt 9,9 /15 điểm.
    1. Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số toàn đô thị

      1. Dân số toàn đô thị


Dân số toàn thị trấn Ngọc Lạc tính đến tháng 12 năm 2014 (đã bao gồm dân số quy đổi) là 22.120 người, trong đó:

+ Dân số thường trú khu vực tập trung dân cư là: 6.851 người (Xem Biểu 6 – Phụ Lục I)

+ Dân số thường trú ngoài khu vực tập trung dân cư là: 6.971 người. (Xem Biểu 6 – Phụ Lục I)

+ Dân số tạm trú quy đổi khu vực tập trung dân cư là 8.298 người và dân số tạm trú quy đổi ngoài khu vực tập trung dân cư là 1.413 người (Bao gồm: Học viên các trường đào tạo nghề; Lao động trong các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các cụm CN, tiểu thủ CN; Dân số vãng lai quy đổi bao gồm khách du lịch và tham dự hội thảo, hội nghị trên địa bàn, bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh trong các cơ sở y tế) (Xem Biểu 7 – Phụ Lục I).

Do đó, đánh giá đạt: 0,0/2 điểm (Không đạt trên 50% so với mức yêu cầu tối thiểu của đô thị vùng cao loại IV là 25.000 người).

- Dân số khu vực tập trung dân cư đã bao gồm dân số quy đổi của thị trấn là: 13.822 người. Đánh giá đạt: 3,07/4 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 20.000 60.000 người)



- Tỷ lệ đô thị hóa của đô thị (T) được tính theo công thức sau:

T =

Trong đó:



+ T: Tỷ lệ đô thị hoá (%);

+ : Tổng dân số các khu vực tập trung dân cư trong địa giới hành chính của đô thị (người);

+ N: Dân số toàn đô thị đã bao gồm dân số quy đổi (người)



Do đó, tỷ lệ đô thị hoá của thị trấn Ngọc Lạc sẽ là: 90,72%. Đánh giá đạt tối đa: 4/ 4 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 40-70%).

Đánh giá tiêu chuẩn 2 về quy mô dân số đô thị, đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng đạt 7,07/10 điểm.
    1. Tiêu chuẩn 3: Mật độ dân số đô thị


Mật độ dân số đô thị phản ánh mức độ tập trung dân cư của đô thị, được tính theo công thức sau:

D =

Trong đó:



+ D: Mật độ dân số trong khu vực tập trung dân cư (người/km2)

+ : Dân số khu vực tập trung dân cư đã bao gồm dân số quy đổi (người)

+ S: Diện tích đất xây dựng đô thị trong khu vực tập trung dân cư không bao gồm các diện tích đất tự nhiên như núi cao, mặt nước, không gian xanh (vùng sinh thái, khu dự trữ thiên nhiên được xếp hạng về giá trị sinh học,...) và các khu vực cấm không được xây dựng (km2).

Từ công thức trên, mật độ dân số trong khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lạc được tính như sau:

+ Dân số đô thị tại khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lạc (Đã bao gồm dân số quy đổi) là: 13.822 người.



+ Diện tích xây dựng khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lạc là 21,12 km2 (Xem Biểu 10 - Phụ Lục I).

Do đó, mật độ dân số khu vực tập trung dân cư là: D = = 2.965 người/km2. Đánh giá đạt: 0/5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 4000 đến trên 6.000 người/km2).

Đánh giá tiêu chuẩn 3 mật đô dân số đô thị đạt 0/5 điểm.
    1. Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp


Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị được tính theo công thức sau:

Trong đó:

K: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực đô thị (%);

Eo: Số lao động phi nông nghiệp trong khu vực nội thị (20.075 người);

Et: Số lao động làm việc ở các ngành kinh tế trong khu vực nội thị (27.883 người).

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị Ngọc Lặc và khu vực mở rộng đạt 72% . (Số liệu thống kê xem biểu 6)



Đánh giá Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 4.08/5 điểm.
    1. Tiêu chuẩn 5: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị

      1. Nhà ở


a) Tiêu chuẩn về nhà ở: (Đạt 10/10 điểm)

- Diện tích sàn nhà ở bình quân cho khu vực tập trung dân cư:

+ Tổng diện tích sàn nhà ở khu vực tập trung dân cư là: 541,025 m2 (Xem Biểu 9 - Phụ Lục I).

+ Dân số khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lạc đã được tính quy đổi: 22.120 người



Do đó, diện tích sàn nhà ở bình quân cho khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lạc là: = 24,46 (m2 sàn/người).

Đạt 5/5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 12 đến trên 15 m2 sàn/người).

- Tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố cho khu vực tập trung dân cư (%):

+ Tổng số hộ dân trên địa bàn khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lạc là: 3.809 hộ (Xem Biểu 9 – Phụ Lục I).



+ Tổng số hộ có nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố của khu vực tập trung dân cư là: 3.583 hộ (Xem Biểu 9 – Phụ Lục I).

Do đó, tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố cho khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lạc là: = 94,07 %. Đạt tối đa 5/5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 55 đến trên 65%).
      1. Tiêu chuẩn về công trình công cộng cấp đô thị: (Đạt 6,49/10 điểm)


- Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở:

+ Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở trên địa bàn thị trấn Ngọc Lạc là: 213.152 m2 (Xem Biểu 10 – Phụ Lục I).



+ Dân số khu vực tập trung dân cư (đã bao gồm dân số quy đổi) là: 22.120 người

Do đó, bình quân: = 9,6 m2/người. Đạt tối đa 1,5/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 1 đến trên 1,5 m2/người).

- Chỉ tiêu đất dân dụng:

+ Trong khu vực tập trung dân cư diện tích đất dân dụng hiện có: 42,94 ha (Xem Biểu 10 – Phụ Lục I).

+ Dân số khu vực tập trung dân cư (đã bao gồm dân số quy đổi) là: 22.120 người



Do đó, bình quân: = 19,4 m2/người. Đạt 0/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 61 đến trên 78 m2/người).

- Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị:

+ Trong khu vực tập trung dân cư diện tích xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị là 79.043 m2, bao gồm: đất các công trình dịch vụ thương mại, đất các công trình thể dục thể thao và đất các công trình y tế (Xem Biểu 11 – Phụ Lục I).

+ Dân số khu vực tập trung dân cư (đã bao gồm dân số quy đổi) là: 22.120 người.



Do đó, bình quân: = 3,57 m2/người. Đạt tối đa: 1,29/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 3 đến trên 4 m2/người).

- Cơ sở y tế (Trung tâm y tế chuyên sâu, bệnh viện đa khoa – chuyên khoa các cấp):

+ Trên địa bàn thị trấn Ngọc Lạc có 01 bệnh viện đa khoa huyện, 01 trung tâm y tế cấp huyện, 04 trạm y tế cấp phường, 02 phòng khám y tế ngoài công lập, 01 cơ sở dược (Xem Biểu 12 – Phụ Lục I). Như vậy, tổng số cơ sở y tế trên địa bàn thị trấn là 09 cơ sở. Tổng số giường bệnh là khoảng 350 giường, trong đó số giường bệnh phục vụ chuyên sâu là 350 giường (Xem Biểu 15 – Phụ Lục I).

+ Dân số toàn thị trấn đã bao gồm dân số quy đổi là: 22.120 người



Do đó, bình quân: = 15,8 giường/1000 dân. Đạt 1,5/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 1,5 đến trên 2 giường/1000 dân).

- Cơ sở giáo dục đào tạo (Đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề):

+ Hiện nay, trên địa bàn thị trấn có 02 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 02 Trường trung học phổ thông. Như vậy, tổng số cơ sở giáo dục là 4 cơ sở.

Do đó, đạt 1/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 2 đến trên 4 cơ sở).

- Trung tâm văn hóa (nhà hát, rạp chiếu phim, bảo tàng, nhà văn hoá):

+ Hiện trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc có: 01 công trình (bao gồm: Trung tâm văn hoá thị huyện Ngọc Lặc và 01 Thư viện trung tâm của huyện.

Do đó, đạt 0,7/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 2 đến trên 4 công trình).

- Trung tâm thể dục thể thao (sân vận động, nhà thi đấu, câu lạc bộ):

+ Hiện nay, trên địa bàn thị trấn có: 01 Sân vận động, 01 nhà thi đấu, 01 câu lạc bộ (Xem Biểu 19 – Phụ Lục I)

Do đó, đạt tối đa 1/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 2 đến trên 3 công trình).

- Trung tâm thương mại - dịch vụ (chợ, siêu thị, cửa hàng bách hoá):

+ Hiện tại, tổng số công trình thương mại - dịch vụ trên địa bàn thị trấn là: 04 công trình, trong đó có 02 Chợ, 01 Trung tâm thương mại, 01 cửa hàng bách hóa,... Do đó, đạt tối đa 1/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 2 đến trên 4 công trình).


      1. Tiêu chuẩn hệ thống giao thông: (Đạt 7,4/10 điểm)


- Đầu mối giao thông (Cảng hàng không - sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thuỷ, bến xe khách):

+ Thị trấn Ngọc Lặc được xác định là đầu mối giao thông cấp tiểu vùng phía Tây của tỉnh Thanh Hóa, có đường Hồ Chí Minh là tuyến giao thông quan trọng đáp ứng được nhu cầu đi lại, phát triển kinh tế thị trấn với các vùng lân cận trong toàn quốc và Quốc lộ 15A là tuyến giao thông quan trọng nối liền thị trấn với cửa ngõ phía Đông của thành phố Thanh Hóa trung tâm văn hóa của toàn tỉnh, do đó thị trấn Ngọc Lặc rất thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế – xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch,... Do đó, đánh giá đạt 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng).

- Tỷ lệ đất giao thông khu vực tập trung dân cư so với đất xây dựng trong khu vực tập trung dân cư (%):

+ Tổng diện tích đất giao thông khu vực tập trung dân cư là: 1,64 km2. (Xem Biểu 10 - Phụ Lục I).



+ Tổng diện tích đất xây dựng khu vực tập trung dân cư: 10,17 km2. (Xem Biểu 10 - Phụ Lục I).

Do đó, tỷ lệ đất giao thông khu vực tập trung dân cư so với đất xây dựng trong khu vực tập trung dân cư là: = 12,0 %. Đạt 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 12 đến trên 17%).

- Mật độ đường trong khu vực nội thị (tính đến đường có chiều rộng đường đỏ ≥ 11,5m). (km/km2)

+ Tổng chiều dài các tuyến đường chính trong khu vực tập trung dân cư có chiều rộng đường đỏ ≥ 11,5m là: 22,5 km. (Bao gồm các tuyến đường trục trính khu vực và trục chính đô thị)

+ Tổng diện tích đất xây dựng khu vực tập trung dân cư: 13,39 km2. (Xem Biểu 10 – Phụ Lục I).



Do đó, mật độ đường trong khu vực nội thị là: = 6 km/km2. Đạt thiểu 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 6 đến trên 8 km/km2).

- Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng:

+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng ước đạt 3,00%. Do đó, Đánh giá đạt 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 3 đến trên 5%).

- Diện tích đất giao thông/ dân số khu vực tập trung dân cư:

+ Tổng diện tích đất giao thông khu vực tập trung dân cư là: 0,24 km2 (Xem Biểu 10 – Phụ Lục I)

+ Dân số trong khu vực tập trung dân cư (đã bao gồm dân số quy đổi) là: 22.120 người



Do đó, diện tích đất giao thông/ dân số khu vực tập trung dân cư là: = 11,2 km2/người. Đạt tối đa 2/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 7 đến trên 9 km/km2).
      1. Tiêu chuẩn về cấp nước: (Đạt 1,38/5 điểm)


- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực tập trung dân cư (lít/người/ngày.đêm):

+ Tổng công suất cấp nước trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc là 0.0m3/ngđ, trong đó khu vực tập trung dân cư là 0.0 m3/ngđ. (Xem Biểu 21 – Phụ Lục I)



+ Dân số khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lặc (Đã bao gồm dân số quy đổi) là: 22.120 người.

Do đó, tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực tập trung dân cư là: = 90,00 (lít/người/ngày.đêm). Đánh giá đạt 1.4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 90 đến trên 100 lít/người/ngày.đêm).

- Tỷ lệ dân số khu vực tập trung dân cư được cấp nước sạch (%):

+ Tổng số hộ dân trong khu vực tập trung dân cư của thị trấn Phước An là: 2.902 hộ (gồm 22.120 người)

+ Tổng số hộ đã ký hợp đồng cung cấp, sử dụng nước máy trong khu vực tập trung dân cư là: 0.00 (gồm 0 người).



Do đó, tỷ lệ dân số khu vực tập trung dân cư được cấp nước sạch là: = 55,0%. Đạt tối thiểu 1,0/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 55 đến trên 65%).

- Tỷ lệ nước thất thoát:

+ Tổng công suất cấp nước trên địa bàn thị trấn Ngọc Lạc là: 3.552 m3/ngày đêm.

+ Theo số liệu từ Nhà máy nước Đan Mạch, tổng khối lượng nước được sử dụng và thu phí là: 3.480 m3/ ngày đêm.



Do đó, tỷ lệ nước thất thoát là: = 20.00%. Đánh giá đạt tối đa 1,5/1,5 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 25 đến dưới 20%).
      1. Tiêu chuẩn về hệ thống thoát nước: (Đạt 3,1/6 điểm)


- Hệ thống thoát nước mặt trên địa bàn thị trấn chủ yếu là tự chảy vào các mương hở, theo địa hình rồi xả vào các điểm tụ thủy.

- Hệ thống thoát nước sinh hoạt do thị trấn quản lý chủ yếu được sử dụng là các loại cống hỗn hợp và các mương, rãnh với tổng chiều dài 19,74 km. (Xem Biểu 23 – Phụ Lục I)



+ Diện tích đất xây dựng khu vực tập trung dân cư là 13,39 km2.

Do đó, mật độ đường cống thoát nước là = 3 km/km2. Đạt 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 3 đến trên 3,5 km/km2). Thời gian tới thị trấn sẽ tiếp tục quan tâm và triển khai đầu tư xây dựng các dự án thoát nước tại các Khối để đáp ứng nhu cầu về thoát nước trong tương lai.

- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: Tại các khu dân cư, nước thải sinh hoạt từ các nhà dân và các công trình công cộng chủ chủ yếu là được thu gom và xử lý cơ bản bằng hệ thống bể tự hoại có ngăn lắng, lọc trước khi cho tự thấm xuống đất. Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt khu vực dân cư tập trung thấp, đạt từ 5 - 10%. Do đó, Đạt 0/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 20 đến trên 35%).

- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải: Hiện nay 80% các cơ sở sản xuất khi xin cấp phép đầu tư xây dựng mới tại địa bàn thị trấn đều đảm bảo có biện pháp xử lý nước thải và tuân thủ các quy định về xử lý nước thải. Do đó, Đánh giá đạt 2/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 60 đến 80%).

      1. Tiêu chuẩn về hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng: (Đạt 3,93/4 điểm)


- Chỉ tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt khu vực tập trung dân cư (kwh/ng/năm):

+ Tổng điện năng tiêu thụ toàn thị trấn năm 2014 là: 36.139.658 (kwh/năm). (Xem Biểu 30 – Phụ Lục I)

+ Trong đó, tổng điện năng tiêu thụ khu vực tập trung dân cư của thị trấn năm 2014 là: 13.377.398 (kwh/năm).

+ Dân số trong khu vực tập trung dân cư đã bao gồm dân số tạm trú quy đổi là: 22.120 người



Do đó, tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt khu vực tập trung dân cư là: = 604,76 kwh/ng/năm. Đạt 1,64/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 350 đến trên 500 kwh/ng/năm). Đạt 2/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 350 đến trên 500 kwh/ng/năm).

- Tỷ lệ đường phố chính khu vực tập trung dân cư được chiếu sáng: Tổng số Km đường chính là 11,423 km (Xem Biểu 26 – Phụ Lục I), trong đó tổng số km đường được chiếu sáng là 11,423 km. Do đó, tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng là = 100%. Đạt 1/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 90 đến trên 95%).

- Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng: 65%. Đạt 0,93/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 50 đến 70%).


      1. Tiêu chuẩn về hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông: (Đạt tối đa 0/2 điểm)


- Số thuê bao điện thoại bình quân/ số dân (máy/100 dân):

+ Tổng số thuê bao điện thoại di động và cố định trên địa bàn thị trấn Ngọc Lặc là: 0 thuê bao. (Trong đó, tổng số thuê bao khu vực tập trung dân cư là 0 thuê bao). (Xem Biểu 31 – Phụ Lục I)



+ Dân số khu vực tập trung dân cư đã bao gồm dân số quy đổi là: 22.120 người

Do đó, số thuê bao điện thoại bình quân/ số dân khu tập trung dân cư là: = 8 máy/100 dân. Đạt tối thiểu 1,4/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 8 đến 14 máy/100 dân).
      1. Tiêu chuẩn về cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ: (Đạt 4,7/8 điểm)


- Đất cây xanh toàn đô thị (m2/người):

+ Tổng diện tích đất cây xanh toàn thị trấn Ngọc Lặc bao gồm cây xanh tập trung, cây xanh công cộng và cây xanh sử dụng hạn chế là: 79,62 ha (Xem Biểu 33 – Phụ Lục I) (Trong đó, đất cây xanh tập trung khu vực tập trung dân cư là 77,37 ha)



+ Dân số toàn khu vực thị trấn Ngọc Lặc đã bao gồm dân số quy đổi là: 22.120 người

Do đó, diện tích đất cây xanh toàn thị trấn Ngọc Lặc là: = 3,6 m2/người. Đạt trên 70% so với mức tiêu chuẩn quy định. Do đó đạt tối thiểu 0,7/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 5 đến trên 7 m2/người).

- Đất cây xanh công cộng khu vực tập trung dân cư (m2/người):

+ Tổng diện tích đất cây xanh khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lặc là: 5.52 ha (Xem Biểu 10 – Phụ Lục I)

+ Dân số khu vực tập trung dân cư thị trấn Ngọc Lặc đã bao gồm dân số quy đổi là: 22.120 người



Do đó, diện tích đất cây xanh công cộng khu vực tập trung dân cư là: = 2,5 m2/người. Do đó đánh giá đạt tối thiểu 0/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 4 đến trên 5 m2/người).

- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực tập trung dân cư được thu gom:

+ Tổng khối lượng chất thải rắn toàn thị trấn Ngọc Lặc năm 2014 là: 530 tấn (Xem Biểu 32 – Phụ Lục I)

+ Tổng khối lượng chất thải rắn khu vực tập trung dân cư thị trấn được thu gom là: 533 tấn (Xem Biểu 32 – Phụ Lục I)



Do đó, tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom là: = 100%. Đạt tối đa 2/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 70 đến trên 80%).

- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực tập trung dân cư được xử lý (chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế, công nghệ đốt):

+ Khối lượng rác thải được thu gom và xử lý đạt 0% (Tuy nhiên, chủ yếu là vận chuyển bằng phương tiện cơ giới và công nghệ xử lý chính là chôn lấp, chưa được phân loại và xử lý bằng công nghệ cao).

Do đó, đánh giá không đạt 0/2 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 65 đến trên 70%).

- Số nhà tang lễ khu vực nội thị: Trên địa bàn thị trấn hiện nay chưa có nhà tang lễ, tuy nhiên có 01 nhà xác nằm trong bệnh viện tại thị trấn.

Do đó, đánh giá đạt 0/1 điểm (Yêu cầu của đô thị loại IV từ 1 đến trên 2 nhà tang lễ).



Đánh giá tiêu chuẩn 5: Về hạ tầng đô thị đạt 39,29 /55điểm



    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương