Céng hßa x• héi chñ nghÜa viÖt nam


Tóm lược một số định hướng phát triển của đô thị đã được phê duyệt



tải về 3.86 Mb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích3.86 Mb.
1   2   3   4   5   6

Tóm lược một số định hướng phát triển của đô thị đã được phê duyệt.

  1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đô thị đến năm 2020 (toàn huyện Ngọc Lặc)


Ngày 21/01/2014 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã có Quyết định số 247/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ngọc Lặc đến năm 2020 với một số mục tiêu chủ yếu:
        1. Về kinh tế


Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2011 - 2020 bình quân 13,5 - 14,5%/năm. Trong đó: nông, lâm, thuỷ sản khoảng 4,7 -5,2%/năm; công nghiệp - xây dựng khoảng 17,3 - 17,8 %/năm; dịch vụ khoảng 17,4 - 17,9 %/năm.

Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng trưởng kinh tế bình quân 14,7 - 15,2%/năm. Trong đó: nông, lâm, thuỷ sản khoảng 4,5 - 5,0 %/năm; công nghiệp - xây dựng khoảng 18-18,5%/năm; dịch vụ khoảng 17,5-18 %/năm.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đến năm 2015 cơ câu kinh tế: nông, lâm, thuỷ sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 38% - 19,7% - 42,3%; nam 2020 là 28,7% - 23^8% - 47,5%.

GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 1.000 - 1.050 USD, năm 2020 đạt 2.000-2.100 USD.

Huy động vốn đầu tư xã hội đạt 3.500 - 4.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2011 -2015 và 8.000 - 9.000 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020.

        1. Về văn hoá - xã hội


Giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,04%; Quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 145 nghìn người, tỷ lệ dân số thành thị chiếm 30%.

Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 giảm 2%/năm.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 30% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.

Giải quyết việc làm mới trung bình hàng năm 1.400 - 1.600 lao động trong giai đoạn 2011 - 2015 và 1.800 - 2.000 lao động trong giai đoạn 2016 - 2020.

Tỷ lệ trường phổ thông các cấp đạt chuẩn quốc gia chiếm trên 23% vào năm 2015 và trên 45% vào năm 2020.

Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 27% vào 2015 và 70% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống 20% vào năm 2015 và dưới 16% vào năm 2020.

Tỷ lệ các thôn bản có nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng đạt 80% vào năm 2015 và 100% trong giai đoạn 2016 - 2020.

Tỷ lệ các xã nông thôn mới chiếm khoảng 20% vào năm 2015 và trên 65% vào năm 2020.

        1. Phát triển công nghiệp - TTCN


Tăng cường xúc tiến đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các dự án công nghiệp; ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, sản xuất gia công hàng xuất khẩu.

Phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu: Công nghiệp chế biến nông, lâm sản; Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu; Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; Công nghiệp cơ khí; Tiểu thủ công nghiệp,...

Đầu tư xây dựng hạ tằng và thu hút đầu tư, đến năm 2020, có 01 Khu công nghiệp (KCN Quang Trung 150 ha) và 03 Cụm công nghiệp (CCN Cao Thịnh - Lộc Thịnh 48 ha; CCN Lam Sơn 20 ha; CCN sạch Ngọc Sơn 20 ha); xây dựng Ỏ2 điểm cụm công nghiệp làng nghề (CCN Ba Si 35 ha, CCN Thúy Sơn 30 ha).

        1. Phát triển thương mại - dịch vụ


Thương mại: Thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cơ sở kinh doanh, trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, nhà hàng tại đô thị Ngọc Lặc, đưa Ngọc Lặc ữở thành trung tâm đầu mối giao lưu thương mại, trung chuyển các luồng hàng hóa trong, ngoài vùng miền núi và giữa các khu cửa khẩu biên giới (Cửa khẩu Na Mèo, Cửa khẩu Tén Tằn) với khu vực đồng bằng ven biển của tỉnh. Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng bình quân khoảng 19 - 20%/năm, đạt khoảng 1000 - 1100 tỷ đồng vào năm 2020.

Dịch vụ vận tải: Đầu tư nâng cấp bến xe Ngọc Lặc đạt tiêu chuẩn bến xe loại 1; xây dựng mới 2 bến xe loại 5 tại Ngọc Liên và Nguyệt Ấn. Khuyến khích doanh nghiệp, HTX làm dịch vụ vận tải, thu hút dịch vụ kho bãi, trung chuyển hàng hóa; mở mới các điểm taxi đi Sân bay Thọ Xuân và các khu vực, các tuyến xe khách đi các tỉnh phía Bắc và phía Nam, hành thành một số tuyến xe buýt theo đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 15A.

Bưu chính - viễn thông: Phát tiển hạ tầng mạng viễn thông, điện thoại internet và mạng truy nhập băng thông rộng (ADSL). Đến 2015, mật độ thuê bao điện thoại đạt 45 - 46 thuê bao/100 dân. Năm 2020, mật độ thuê bao điện thoại đạt 67- 68 thuê bao/100 dân, tỷ lệ dân số sử dụng Internet đạt 33 - 35%.

Tài chính - ngân hàng: Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tạo môi trường thuận lợi cho nhân dân tiếp cận các nguồn vốn để phát triển sản xuất. Tổng vốn huy động và dư nợ cho vay của hệ thống ngân hàng tăng bình quân khoảng 19 - 20%/năm và 19,5 - 20,5%/năm đến 2020.

Du lịch: Phát ữiển du lịch kết hợp thăm quan di tích văn hóa, lịch sử, làng bản; du lịch thắng cảnh, sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch thể thao, giải trí. Thu hút đầu tư một số khu du lịch sinh thái, resort gắn với hồ nước, thắng cảnh đẹp trong huyện. Tập trung phát triển các khu, điểm du lịch, gồm: Khu du lịch sinh thái hồ Cống Khê (xã Ngọc Khê); điểm du lịch Đền thờ Trung Túc Vương Lê Lai (xã Kiên Thọ); điểm du lịch Hang Cộng Sản - Hang Ngân Hàng (xã Lộc Thịnh);... Phấn đấu đón được 20 - 22 nghìn lượt khách du lịch vào năm 2020.


        1. Về bảo vệ môi trường


Tỷ lệ độ che phủ của rừng lên 41% vào năm 2015 và 42,5% vào năm 2020; Tỷ lệ các xã được thu gom, xử lý rác thải đạt 30% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020; Tỷ lệ các hộ gia đình nông thôn sử dụng nước họp vệ sinh đạt 92% vào năm 2015 và 95% vào năm 2020.
        1. Quốc phòng - An ninh


Tăng cường củng cố quốc phòng toàn dân kết họp với an ninh nhân dân. Đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh tổ quốc, phối hợp các ngành, các cấp, chủ động phòng ngừa, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, bài trừ tệ nạn xã hội, giữ gìn an toàn giao thông, không để xảy ra điểm nóng về an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn.
        1. Mở rộng địa giới hành chính


Để đảm bảo cho Ngọc Lặc có diện tích phát triển không gian đô thị, mở rộng và phát triển công nghiệp; phấn đấu trở thành đô thị loại IV vào sau năm 2015, có dân số đạt ..... người vào năm 2020; địa giới hành chính của thị xã sẽ được đầu tư mở rộng về phía Tây và phía Đông. Diện tích tự nhiên của đô thị là .... ha (Tăng ...... ha so với diện tích tự nhiên hiện nay ), có ..... đơn vị hành chính tăng thêm .... đơn vị so với năm 2015.
        1. Quy hoạch phát triển không gian đô thị


Tỷ lệ dân số thành thị khoảng 9% vào năm 2015 và 30% vào năm 2020, xây dựng đô thị gồm Đô thị trung tâm vùng miền núi phía Tây tỉnh (đô thị loại IV) và 02 thị trấn mới (đô thị loại V) Phố Châu và Ba Si.

Trên cơ sở điều kiện điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố phát triển khác, định hướng cấu trúc phát triển không gian của đô thị trung tâm miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa vẫn theo dạng hình tia, phát triển mở rộng về phía Tây và phía Đông Nam (cấu trúc tập trung và mở rộng ra nhiều nhánh). Cấu trúc này được dựa trên 3 tuyến giao thông mang tính chủ đạo cho mọi hoạt động và định hướng phát triển lâu dài cho đô thị là đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 15A và đường trục Đông Tây, cụ thể như sau:

a) Các khu trung tâm đô thị: gồm 5 khu như sau:

- Khu trung tâm mới: Tập trung các cơ quan, trụ sở hành chính mới của Huyện, bố trí khu trung tâm thể dục thể thao phục vụ nhu cầu giải trí. Tại đây còn được phát triển hệ thống các công trình trung tâm thương mại dịch vụ - văn phòng phát triển phục vụ nhu cầu của đô thị cũng như khu vực lân cận. Khu vực này được phát triển trong khu vực dân cư cũ (sau năm 2020, khu hành chính đây sẽ là trung tâm tổng hợp của thị xã Ngọc Lặc dự kiến).

- Khu trung tâm cũ - trung tâm tổng hợp của huyện đến năm 2020: Được phát triển trên khu vực trung tâm huyện Ngọc Lặc hiện nay bao gồm khu hành chính huyện, các khu công trình cơ quan trụ sở cấp huyện, các điểm dân phố. Định hướng đến năm 2025 đây là khu trung tâm văn hóa và dịch vụ truyền thống của thị xã Ngọc Lặc.

- Khu trung tâm phía Đông Nam: cách trung tâm cũ khoảng 2,5km theo đường Hồ Chí Minh. Đây là khu có vị trí cảnh quan đẹp, được bố trí khu trung tâm công cộng, thương mại, dịch vụ cấp vùng gắn với đường Hồ Chí Minh.

- Khu trung tâm phía Bắc: Định hướng phát triển tại khu vực xã Quang trung và Ngọc Liên, trung tâm này sẽ tạo cơ sở để huyện Ngọc Lặc mở rộng phát triển công nghiệp lên khoảng 300ha.

Khu trung tâm phía Tây: Là khu trung tâm dịch vụ có tính, cửa ngõ phía tây của đô thị. Là khu vực cưa ngõ đi cửa khẩu quốc tế Na Mèo. Nơi đây sẽ phát triển mạnh về giao thương buôn bán, tập trung, trung chuyển hàng hóa, giao lưu văn hóa giữa các dân tộc trong vùng.

b) Các trục, tuyến chủ đạo:

(1) Trục kinh tế - kỹ thuật - đô thị - cảnh quan Dọc theo đường Hồ Chí Minh. Đây là trục xuyên suốt đô thị từ Bắc xuống Nam và là trục giao thông đối ngoại cấp Quốc gia. Trục này sẽ được bổ sung quỹ đật thương mại dịch vụ và các khu dân phố nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại dịch vụ liên vùng phát triển. Về mặt kiến trúc cảnh quan, đây cũng là một trục chủ đạo của đô thị.

(2) Trục kinh tế - kỹ thuật - đô thị - cảnh quan dọc theo Quốc lộ 15A. Đây là trục xuyên suốt đô thị từ Tây sang Đông và là trục giao thông đối ngoại cấp Quốc gia, Quốc tế. Trục này sẽ được bổ sung quỹ đất thương mại dịch vụ và các khu dân cư nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động thương mại dịch vụ phát triển, đặc biệt là cho các hoạt động thương mại liên quan tới cửa khẩu quốc tế Na Mèo và vùng lâm sản phía Tây tỉnh Thanh Hóa. Về mặt kiến trúc cảnh quan, đây cũng là một trục chủ đạo của đô thị.

(3) Trục phát triển Đông - Tây 1 (Đường liên khu vực Thúy Sơn - Ngọc Liên): Đây là trục kế thừa theo quy hoạch năm 2005. Trục này sẽ là trục chính theo hướng Đông Tây của đô thị nhằm khai thác vùng đất khá bằng phẳng tại các xã Thúy Sơn và Ngọc Liên để phát triển khu đô thị phía Bắc và khu đô thị phía Đông Bắc. Trên trục này sẽ được bố trí khu trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng của đô thị trung tâm miền núi phía Tây, trước mắt là trung tâm hành chính của huyện Ngọc Lặc.





Hình 3: Cấu trúc đô thị hình tia với 5 khu trung tâm và 14 phân khu.


  1. : Khu trung tâm mới

  2. : Khu trung tâm cũ

  3. : Khu trung tâm phía Đông Nam

  4. : Khu trung tâm phía Bắc

  5. : Khu trung tâm phía Tây
        1. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị


- Giao thông:

+ Đường tỉnh lộ: Xây dựng mới đường Minh Sơn (Ngọc Lặc) - Thành Minh (Thạch Thành) nối đường Hồ Chí Minh với Đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng; Nâng cấp tuyến đường huyện từ Thọ Minh (Thọ Xuân) đến Ba Si (Ngọc Lặc) dài 13 km thành đường tỉnh.

+ Đường huyện: Giai đoạn 2016- 2020 nâng cấp, làm mới khoảng 72 km đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV; xây dựng đường Minh Sơn (Ngọc Lặc) - Thành Minh (Thạch Thành) nối đường Hồ Chí Minh với đường Bỉm Sơn - Phố Cát - Thạch Quảng, đường Ngọc Liên đi Ngọc Sơn.

+ Đường xã: Giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục nâng cấp, kiên cố hóa khoảng 90 km đường xã, nâng tỷ lệ đường xã được kiên cố hóa khoảng 50% đến năm 2020.

+ Đường đô thị: Từ nay đến 2020, hoàn thành xây dựng mới khoảng 63 km đường đô thị, triên khai nâng cấp 02 tuyến đường trục chính của thị trấn Ngọc Lặc theo tiêu chuẩn đường cấp II đô thị.

- Thoát nước: Xây dựng tuyến kênh Bắc Sông Chu - Nam Sông Mã thuộc dự án Hồ chứa nước Cửa Đạt đi qua địa bàn huyện gồm kênh chính Bắc 17 km và kênh chính Nam 3,5 km; tu bổ, gia cố các tuyến đê sông xung yếu thuộc sông Âm, sông Hép, sông cầu Chày.

Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng các trạm bơm tại Hệ thống Kênh Bắc; xây dựng, nâng cấp khoảng 18 công trình thủy lợi (08 công trình hồ đập, 03 trạm bơm, 07 công trình kênh chính), đến năm 2020, tỷ lệ diện tích đất trồng hàng năm được tưới chủ động đạt 60%.

- Cấp điện: Xây dựng mới tuyến đường dây 110 KV và 02 trạm biến áp 2x25MVA; hoàn thành cải tạo, nâng cấp lưới điện áp 15KV phủ kín 281/281 thôn; xây dựng mới các tuyến 35KV, 22KV và trạm biến áp 100KVA, 160KVA cấp điện cho các thôn bản thuộc vùng cao phía Tây huyện.

- Cấp nước: Xây dựng 02 nhà máy nước công suất 1200 m3/ngày tại khu đô thị mới Ngọc Lặc, nhà máy nước công suất khoảng 10.000 m3/ngày lấy nước từ hồ Cửa Đạt hoặc nước sông Mã, cấp nước sạch cho Đô thị trung tâm vùng miền núi và một phần khu vực nông thôn xung quanh.

- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Tập trung đẩy nhanh tiến độ kêu gọi đầu tư nhà máy xử lý rác thải để có thể đưa nhà máy đi vào hoạt động. Đối với chất thải rắn do các nhà máy thải ra, phải xử lý cục bộ, phân loại và có bãi chôn cất, thu gom.


      1. Quy hoạch chung xây dựng đô thị Ngọc Lặc (Theo điều chỉnh QH)

        1. Tính chất đô thị:


- Là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của vùng miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, phát triển theo hướng tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm:Công nghiệp - Dịch vụ - Lâm nghiệp; phát triển đô thị gắn với cụm đô thị động lực của tỉnh Thanh Hóa.

- Là đầu mối giao thông quan trọng của tỉnh Thanh Hóa và kết nối với khu vực Bắc Trung bộ thông qua đường Hồ Chí Minh; có vai trò quan trọng về an ninh, quốc phòng.

- Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện Ngọc Lặc.

        1. Qui mô dân số:


- Giai đoạn 2016-2020: Đây là giai đoạn xây dựng đợt đầu của khu vực, dân số đô thị đang từ 9,5%, dự báo sẽ tăng đột biến lên tới khoảng 35- 40%. Đồng thời tốc độ tăng dân số cơ học khoảng 0,3-0,5%.

- Giai đoạn 2020-2025: Đây là giai đoạn vận hành ổn định của các cơ sở kinh tế, di cư cơ học càng tăng rất mạnh, đặc biệt là di cư tự do. Dự báo tốc độ tăng dân số cơ học thời kỳ này khoảng 1- 3% và dân số đô thị càng tăng trưởng cao khoảng trên 60%.

- Giai đoạn 2025-2030: Đây là giai đoạn phát triển ổn định của các cơ sở kinh tế, dự báo tốc độ tăng dân số cơ học thời kỳ này giảm xuống khoảng 1-2% và dân số đô thị càng tăng trưởng cao khoảng trên 70%:



Bảng 4: Bảng dự báo dân số và lao động khu vực quy hoạch đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2015

Dự báo 2025

Dự báo 2030

I

Dân số khu quy hoạch

29.879

55.686

75.198

1.1

Dân số bản địa (người)

29.879

32.034

35.211

-

Tỷ lệ tăng tự nhiên trung bình/năm (%)

1,10

1,00

0,95




Lao động địa phương

18.824

19.861

21.831




Tỷ lệ lao động địa phương/dân số địa phương ( %)

63

62

62

1.2

Dân số theo nhu cầu lao động được thu hút về khu vực quy hoạch




17.640

31.532

-

Quy mô các khu CN, DV có nhu cầu dịch cư đến cho LĐ (ha)




150

300

-

Tiêu chuẩn lao động cơ bản /ha




120

105

-

Lao động dịch vụ (%)




15

15

-

Dân số lệ thuộc (%)




25

25

1.3

Dân số di cư tự do




6.012

8.456

-

Tỷ lệ tăng cơ học so với (1.1+1.2)/năm (%)




0,7

1,2

II

Lao động trong độ tuổi

16.433

35.888

48.639




Tỷ lệ lao động/ tổng dân số (%)

55

64,4

64,7

2.1

Lao động phi nông nghiệp

4.329

21.533

31.616




Tỷ lệ (%)

26,3

60,0

65,0

2.2

Lao động nông nghiệp

2.373

5.475

13.619




Tỷ lệ (%)

63,7

32,0

28,0

2.3

Mất sức, thất nghiệp, học sinh trong đô tuổi LĐ

1.643

2.871

3.405




Tỷ lệ (%)

10

8

7
        1. Qui hoạch sử dụng đất:


Các chỉ tiêu sử dụng đất cơ bản sau: Đất dân dụng bình quân/người 70 - 90m2/ng, trong đó:

+ Đất khu ở: 35-45m2/ng

+ Đất công trình công cộng: 5-7m2/ng

+ Đất cây xanh đô thị: 7-10m2/ng

+ Đất giao thông: 15-18m2/ng

Bảng 6: Quy hoạch sử dụng đất đô thị đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030



TT

Loại đất

Hiện trạng 2015

Quy hoạch đến 2025

Tầm nhìn đến 2030

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Tỷ lệ (%)

 

Tổng diện tích tự nhiên

5225,80

 

 

5225,80

 

 

5225,80

 

 

I

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1017,03

 

100,0%

1687,21

 

100,0%

1874,10

 

100,0%

1

Đất dân dụng

900,97

301,54

88,6%

1271,49

93,31

75,4%

1344,28

98,62

71,7%

-

Đất các khu ở

786,53

263,24

77,3%

1031,63

 

61,1%

1031,63

 

55,0%

 

Đất các khu dân cư hiện hữu

786,53

 

77,3%

786,53

 

46,6%

786,53

 

 

 

Đất các khu đô thị mới

 

 

0,0%

155,10

50,27

9,2%

245,10

54,08

 

-

Đất công trình công cộng

47,35

15,85

4,7%

53,14

9,53

3,1%

63,70

9,07

3,4%

-

Đất cây xanh,TDTT

6,29

2,11

0,6%

47,81

8,58

2,8%

63,75

9,08

3,4%

-

Đất giao thông đối nội

60,80

20,35

6,0%

138,90

24,92

8,2%

185,20

26,38

9,9%

2

Đất ngoài dân dụng

116,06

 

11,4%

415,72

 

24,6%

529,81

 

28,3%

 

Đất công nghiệp

34,38

 

3,4%

204,40

 

12,1%

292,00

 

15,6%

 

Đất các trung tâm thương mại

 

 

0,0%

15,75

 

0,9%

22,50

 

1,2%

 

Đất khu sinh thái, du lịch

 

 

 

85,00

 

 

85,00

 

 

 

Đất cơ quan Huyện

22,06

 

2,2%

22,06

 

1,3%

22,06

 

1,2%

 

Đất công cộng vùng

 

 

 

18,00

 

 

29,00

 

 

 

Đất tôn giáo

5,60

 

0,6%

5,60

 

0,3%

5,60

 

0,3%

 

Đất nghĩa trang

17,64

 

1,7%

20,40

 

1,2%

29,14

 

1,6%

 

Đất quân sự

11,11

 

1,1%

11,66

 

0,7%

11,66

 

0,6%

 

Đất giao thông đối ngoại

25,27

 

2,5%

32,85

 

1,9%

32,85

 

1,8%

II

ĐẤT KHÁC

4208,77

 

 

3538,59

 

 

3351,71

 

 

1

Mặt nước sông, suối, hồ

167,42

 

 

167,42

 

 

167,42

 

 

2

Đất nông nghiệp

883,46

 

 

683,90

 

 

523,80

 

 

 

Đất trồng lúa

430,36

 

 

306,85

 

 

241,14

 

 

 

Đất trồng hoa màu

401,90

 

 

330,36

 

 

241,14

 

 

 

Đất trồng cây lâu năm

51,20

 

 

46,69

 

 

41,52

 

 

3

Đất núi rừng + lâm nghiệp

3157,89

 

 

1715,37

 

 

2011,48

 

 

4

Đất dự trữ phát triển đô thị

 

 

 

288,00

 

 

125,20

 

 
        1. Phân khu chức năng:


a) Khu hành chính: Giữ nguyên khu hành chính hiện hữu của huyện tại thị trấn Ngọc Lặc đến năm 2018. Sau đó cải tạo chuyển đổi thành khu hành chính của phường 1 của thị xã. Tiếp tục xây dựng khu hành chính thị xã dự kiến tại khu trung tâm mới thuộc khu đô thị K1có diện tích khoảng 15ha. Phát triển trên cơ sở trung tâm xã cũ thành các trung tâm hành chính phường đáp ứng nhu cầu làm việc và sinh hoạt của nhân dân.

b) Trung tâm y tế: Hệ thống trung tâm y tế của khu quy hoạch được bố trí làm 2 cấp, đảm bảo khoảng 65 - 70 giường bệnh/vạn dân. Ngoài Bệnh viện đa khoa Ngọc Lặc hiện có, đề nghị xây dựng tại đô thị một Bệnh viện chuyên khoa với quy mô 500 giường. Ngoài ra nâng cấp từ công trình của các xã và thị trấn; thành các trung tâm tổng hợp cấp phường. Trung tâm y tế cấp cơ sở này có sức phục vụ khoảng 20 - 25 giường/1 vạn dân phục vụ cho chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

c) Trung tâm giáo dục:

Hệ thống các trung tâm giáo dục đào tạo được phân làm 2 cấp: cấp giáo dục chuyên nghiệp đến cao đẳng và cấp phổ thông với tiêu chuẩn chung về diện tích như sau: với hệ cao đẳng và dạy nghề (300hs/vạn người), THPT (600 - 700hs/vạn người) đối với giáo dục tiểu học và mầm non (650-720hs/vạn người).



Giữ nguyên, cải tạo phát triển trường cao đẳng, dạy nghề Ngọc Lặc, Bố trí thêm một trường đại học cho 11 huyện miền núi phía Tây tỉnh. Tiếp tục dự án xây dựng trường PTTH nội trú tỉnh Thanh Hóa - cơ sở 2 tại trung tâm khu đô thị trung tâm số 1. Giữ nguyên các trường học có trên địa bàn và phát triển thêm các trường học gắn với trung tâm tổng hợp các phường. Mỗi khu có diện tích khoảng 5 - 7ha.

d) Trung tâm văn hóa - TDTT

- Xây dựng một khu thể thao cấp đô thị tại khu đô thị phía Bắc với diện tích khoảng 15 ha, dự kiến xây dựng một sân vận động có quy mô 25.000 khán giả, 1 nhà thi đấu và 1 bể bơi cấp 1. Bố trí một công trình văn hóa cấp vùng với dự kiến là Làng văn hóa các dân tộc miền núi của tỉnh Thanh Hóa với quy mô khoảng 5-7ha. Xây dựng các trung tâm văn hóa - TDTT cấp phường theo tiêu chuẩn đô thị loại 4.



e) Các trung tâm thương mại - dịch vụ:

Hệ thống trung tâm thương mại dịch vụ trong khu quy hoạch được bố trí thành 2 cấp: cấp I được bố trí thành các khu chuyên dụng có năng lực phục vụ cho toàn khu vực quy hoạch vùng; cấp II gắn với đô thị, phục vụ cho các khu chuyên dụng hoặc tiểu vùng. Trong đó, hệ thống chợ gồm chợ toàn đô thị, chợ liên khu vực được bố trí trong các trung tâm liên xã mỗi khu 1 chợ có diện tích khoảng 3- 4ha.



f) Các khu ở đô thị mới:

Bố trí các khu ở đô thị mới với tổng diện tích khoảng 245ha, nằm trong 7 khu chức năng đô thị. Các khu chức năng này với khả năng xây dựng đồ bộ về hạ tầng và được phát triển ở các khu có điều kiện về đất đai, môi trường, điều kiện về phát triển giao thông và hạ tầng khác



g) Khu dân cư đô thị được nâng cấp, cải tạo chỉnh trang:

Các khu dân cư cũ của thị trấn Ngọc Lặc và các xã lân cận thuộc ranh giới quy hoạch được giữ nguyên phạm vi hiện hữu nhưng được nâng cấp hệ thống hạ tầng. Định hướng khai thác các quỹ đất công xen kẹp còn trống để xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị và phát triển các hoạt động dân sinh khác. Xây dựng cải tạo và nâng cấp nhằm quản lý trật tự xây dựng về mật độ xây dựng gộp <60%; tầng cao xây dựng hợp lý; hệ thống chỉ giới xây dựng phù hợp với thực tiễn.



h) Các khu công viên , cây xanh:

Phát triển hệ thống công viên cây xanh theo nguyên tắc tập trung tại các khu vực đô thị, phân tán tại các khu nông thôn. Hệ thống cây xanh đảm bảo tiêu chuẩn từ 6-8m2/ng (tiêu chuẩn của đô thị loại III và IV). Tổng diện tích bố trí khoảng 10-15 ha cây xanh tập trung và 45ha cây xanh đô thị phân tán.



j) Các khu công nghiệp:

Tiếp tục xây dựng các Khu công nghiệp theo các chương trình dự án đã có trong đó có KCN Ngọc Lặc tại phía Nam xã Quang Trung, tiếp tục xây dựng nhà máy xi măng Thúy Sơn. Định hướng các KCN cần phát triển theo mô hình sạch, thân thiện với môi trường.

Phát triển một khu công nghiệp tập trung ở xã Quang Trung quy mô khoảng 300ha. Do địa hình đồi núi nên có thể phát triển nhiều cụm công nghiệp trong khu.

k) Khu dịch vụ:

Phát triển các khu dịch vụ tập trung trên các tuyến đường chính đô thị như QL15A, Đường Hồ Chí Minh; tạo điều kiện cho các trung tâm dịch vụ hiện hữu này được cải tạo nâng cấp, mở rộng quy mô.

Phát triển các tiềm năng du lịch trên địa bàn như: khu suối Khoáng Thúy Sơn quy mô khoảng 30ha, lấy cảnh quan đồi núi và suối làm thắng cảnh du lịch. Khu du lịch này sẽ được gắn với điểm du lịch Hang Bàn Bù, Hồ Cống Khê, thiền viện và gắn kết với các khu du lịch ở huyện Cẩm thủy.

l) Khu bảo vệ sinh thái và thiên nhiên:

Đây là các khu vực bảo tồn các giá trị tự nhiên một cách hài hòa với việc khai thác cho phát triển kinh tế - xã hội. Các khu bảo tồn gồm Khu bảo tồn sinh thái và thiên nhiên núi Cống khê, Khu bảo tồn sinh thái và thiên nhiên núi Mùi, Khu bảo tồn sinh thái và thiên nhiên núi Sắt. Tại các khu này, tiến hành trồng phủ xanh cây rừng, giao cho nhà đầu từ khai thác, quản lý cho phát triển nông lâm nghiệp và du lịch.



m) Các khu chuyên dụng khác:

Các khu an ninh quốc phòng: giữ nguyên khu hiện có, tiếp tục xây dựng hệ thống công trình an ninh quốc phòng ổn định, kiên cố nhằm tăng cường giữ vững trật tự an ninh trên địa bàn, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh toàn diện. Các khu điểm tín ngưỡng, di tích được định hướng trùng tu nhằm tiếp tục làm rõ thêm giá trị của di tích, phục vụ đời sống tinh thần của cộng đồng dân cư.

2) Định hướng hạ tầng kỹ thuật:

a) Giao thông

- Phát triển giao thông đối ngoại: Mở rộng đường Hồ Chí Minh phục vụ nội bộ đô thị Ngọc Lặc. Cải tạo nâng cấp tuyến đường quốc lộ 15A.

- Về giao thông đối nội: Trên cơ sở hiện trang, đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông đối nội cơ bản theo đồ án quy hoạch: Tiếp tục xây dựng trục chính theo hướng Đông - Tây 1 với mặt cắt rộng 52m. Định hướng phát triển tiếp để kết nối với đường vành đai đô thị đề xuất về phía Đông; Phát triển tuyến đường trục chính Đông - Tây 2 cơ bản song song với tuyến số 1 nhằm giảm tải cho tuyến 1 với mặt cắt rộng 30m. Tiếp tục định hướng phát triển hệ thống đường gom đường Hồ Chí Minh là tuyến chính cho đô thị từ xã Quang Trung đến hết thị trấn Ngọc Lặc. Mặt cắt mỗi bên đường gom là 23m.

-Về đường phân khu vực và đường khu vực: đầu tư từng bước theo quy hoạch, đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ tốt nhu cầu dân cư và kết nối các khu chức năng của đô thị.

- Về đầu tư xây dựng các công trình giao thông: đầu tư các nút giao thông khác cốt (nút giữa đường Hồ Chí Minh với đưởng QL15A (dạng cầu vượt), Nút giữa đường Hồ Chí Minh với đường trục chính đô thị Đông Tây 1); Nút giao thông cảnh quan: Quy hoạch 5 nút giao thông cảnh quan tại những vị trí trong các khu đô thị, cửa ngõ các khu đô thị, khu công nghiêp tập trung …vv. Các nút giao thông cảnh quan này được thiết kế tổ chức giao thông vòng xuyến, phân luồng giao thông.

Xây dựng mới 1 bến xe tổng hợp có diện tích khoảng 1-2ha ở phía Đông Nam Đô thị (hướng đi Thanh Hóa) có vị trí gần khu Huyện đội. Bến xe khách cũ trong trung tâm đô thị được chuyển thành bãi đỗ taxi hoặc trạm dừng tạm của xe khách.



Bảng 9: Bảng thống kê các tuyến giao thông

Stt

Loại giao thông - Mặt cắt

Lộ giới (m)

Mặt đường (m)

Giải phân cách (m)

Vỉa hè (m)

I

Giao thông đối ngoại

1

Mặt cắt 1-1 (Quốc lộ 15A)

25,0

15,0

0,0

10,0

2

Mặt cắt 6-6 (Đường Hồ Chí Minh)

45,0

33,0

0,0

12,0

3

Mặt cắt 7-7 (Đường Hồ Chí Minh có đường gom)

119,0

61,0

40,0

18,0

II

Giao thông đô thị

1

Mặt cắt 2-2

33,0

18,0

3,0

12,0

2

Mặt cắt 3-3

16,5

10,5

0,0

6,0

3

Mặt cắt 4-4

20,5

10,5

0,0

10,0

4

Mặt cắt 5-5

28,0

15,0

3,0

10,0

5

Mặt cắt 8-8

30,0

15,0

5,0

10,0

5

Mặt cắt 9-9

52,0

30,0

6,0

16,0

6

Mặt cắt 10-10

18,5

10,5

0,0

8,0

b) Chuẩn bị kỹ thuật:

Cao độ nền xây dựng đô thị được xác định theo yêu cầu đảm bảo cao độ khống chế, độ dốc đảm bảo thoát nước trung bình 0,05%, hướng dốc về các sông, suối trong khu vực. Hệ thống thoát nước mưa của khu quy hoạch được thu gom và thoát vào hệ thống sông, suối sau đó chảy về hướng Đông Nam của khu vực.



c) Cấp nước:

Tổng nhu cầu cấp nước sạch của khu quy hoạch đến năm 2025 khoảng 12.000 m3/ngđ. Đến năm 2030 khoảng 17.000m3/ngđ. Nguồn nước sạch trong đô thị được cấp từ Hồ Cống Khê. Định hướng xây dựng trạm cấp nước có công suất 20.000m3/ngđ để cấp cho đô thị. Mạng lưới cấp nước trong đô thị sẽ được quy hoạch gắn với địa hình tự nhiên.



d) Thoát nước thải, vệ sinh môi trường:

Lưu lượng nước thải được tính bằng 80% lượng nước cấp. Tổng lưu lượng nước thải đến năm 2025 khoảng 9.600 m3/ngđ. Đến năm 2030 khoảng 14.000m3/ngđ.

Xây dựng hệ thống thoát nước riêng của công nghiệp và đô thị dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải. Trạm xử lý nước thải được xây dựng theo nguyên tắc phân tán theo các khu vực đô thị, tại cuối lưu vực, không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.

Bố trí 1 khu nghĩa trang tập trung cho đô thị có diện tích khoảng 14ha tại xã Minh Sơn. Các nghĩa trang còn lại hiện có được hạn chế và dừng chôn lấp vào năm 2030, sau đó sẽ được công viên hóa nhằm đảm bảo môi trường và cảnh quan đô thị.

Quy hoạch khu xử lý rác thải tập trung của đô thị có diện tích khoảng 20 - 25ha tại phía Đông Nam đô thị gần với khu nghĩa trang đô thị. Các vị trí quy hoạch xây dựng này đều ở cuối nguồn nước và ở sườn núi khó ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đô thị.

e) Cấp điện:

Tổng công suất: Tổng công suất cấp điện dự kiến đến năm 2025 là: 11,6 (MVA). Tổng công suất cấp điện dự kiến đến năm 2030 là: 26,3 (MVA).

Khu vực nội thị dự kiến cải tạo hạ ngầm các đường trung thế trên không hiện có và xây dựng mới thêm một số tuyến ngầm đến các khu vực có ngu cầu sử dụng điện cao. Tại các khu công nghiệp tập trung các tuyến đường dây trung thế đi nổi. Cải tạo, nâng công suất các trạm hạ thế hiện có và xây mới thêm các trạm hạ thế tại các khu vực quy hoạch dự án mới.




    1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương