Cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng đh kiến trúC ĐÀ NẴNG



tải về 46.92 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.09.2018
Kích46.92 Kb.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ PHƯƠNG THỨC KIỂM TRA MÔN TẾNG ANH

THEO CHUẨN BẬC 2 KHUNG NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ VIỆT NAM (VSTEP)

(Kèm theo Thông báo số 49/2017/TB-KTD ngày 15/8/2017

của Hiệu trưởng Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng)

  1. CẤU TRÚC ĐỀ THI

Kỹ năng thi

Thời gian

Số câu hỏi

Mục đích

Dạng câu hỏi

Nghe

Khoảng 25 phút (gồm 5 phút chuyển kết quả sang phiếu trả lời.)

5 phần, 25 câu, bao gồm 15 câu hỏi  trắc nghiệm và 10 câu điền từ vào chỗ trống.

Kiểm tra các kỹ năng Nghe như nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính, nghe hiểu giải thích có độ khó bậc 2

Thí sinh nghe thông báo ngắn, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, sau đó trà lời câu hỏi trắc nghiệm và điền từ vào chỗ trống đã được in sẵn trong đề thi.

Đọc

40 phút, bao gồm cả thời gian chuyển kết quà sang phiếu trả lời

4 phần, 30 câu, bao gồm 15 câu hỏi nhiều lựa chọn, 8 câu ghép ứng với nội dung cùa các thông báo ngắn và 7 câu trả lòi câu hỏi.

Kiểm tra các tiểu kỹ năng Đọc khác nhau, có độ khó bậc 2 đến bậc 3 thấp: đọc hiểu từ vựng; đọc hiểu thông tin chi tiết, đoán từ vựng trong ngữ cảnh, đọc hiểu ý chính, định vị thông tin.

Thí sinh đọc các dạng văn bản về các vấn đề khác nhau vói tổng số từ dao động từ 700-750 từ, độ khó của văn bản tương đương bậc 2 đến bậc 3 mức thấp. Thí sinh lựa chọn câu trả lòi đúng trong số các lựa chọn cho trước hoặc điền thông tin còn thiếu vào phiếu thông tin.

Viết

35 phút

3 bài viết

Kiểm tra các kỹ năng viết câu, mệnh đề đơn giản, viết ghi nhớ, tin nhắn, lời nhắn, bưu thiếp, viết và trả lời thư.

Phần 1: Thí sinh viết 5 câu hoàn chỉnh từ những cụm từ cho sẵn.

Phần 2: Thí sinh viết một tin nhắn hoặc một bản ghi nhớ trong công việc theo những yêu cầu cho sẵn.

Phần 3: Thí sinh viết một bức thư hoặc một bưu thiếp có liên quan đến cuộc sống hàng ngày theo những yêu cầu cho sẵn.


Nói

4 phần

10 phút (bao

gồm 2 phút chuẩn bị)



Kiểm tra các kỹ năng Nói khác nhau: giao tiếp xã hội, duy trì và kết thúc hội thoại, trao đổi thông tin, khởi đầu, nêu ý kiến, giải thích ý kiến, gọi ý và trả lời gơi ý, miêu tả, so sánh

Phần 1: Chào hỏi

Phần 2: Tương tác xã hội

Thí sinh trả lời 3-5 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau. Thí sinh đặt tối đa 2 câu hỏi.



Phần 3: Miêu tả

Thí sinh miêu tả người, đồ vật, hoặc môi trưòng sống, làm việc và học tập cụ thể.



Phần 4: Thảo luận

Thí sinh được cung cấp một ý kiến và một gọi ý liên quan đến ý kiến. Thí sinh trả lời đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến và gơi ý đó.




II. CÁCH TÍNH ĐIỂM THI VÀ MÔ TẢ NĂNG LỰC ỨNG VỚI ĐIỂM THI

1. Cách tính điểm thi

- Mỗi kỹ năng thi: Nghe, Đọc, Viết, Nói được đánh giá hoặc quy đổi về thang điểm từ 0 đến 25.

- Điểm của bài thi được cộng từ điểm của mỗi kỹ năng thi, tối đa là 100 điểm, sau đó quy về thang điểm 10, làm tròn đến 0,5 điểm; được sử dụng để xác định mức Đạt hay Không đạt.

- Yêu cầu đối với mức Đạt: Có kết quả thi của cả 4 kỹ năng thi, tổng điểm của cả 4 kỹ năng đạt từ 6,5 điểm trở lên, không có môn nào điểm 0.

2. Mô tả năng lực ứng với điểm thi



Mức

Điểm

Mô tả tổng quát

Đạt bậc 2

>7,5

Thí sinh có thể định vị và hiểu các chi tiết cơ bản như các số lớn, danh từ ghép liên quan tới các chủ đề quen thuộc như trường học hoặc mua sắm; có thể đoán nghĩa các từ vựng đơn giản trong ngữ cảnh; nhận ra thông tin được diễn giải rõ ràng theo cách khác, xác định được các kết luận chính hay lập luận trong văn bản được trình bày rõ ràng và có chủ đề quen thuộc. Thí sinh có khả năng thực hiện được các chức năng giao tiếp xã hội căn bản, có khả năng miêu tả và trao đổi ý kiến một cách ngắn gọn về các vấn đề cụ thể, quen thuộc trong các tình huống giao tiếp xã hội hàng ngày; có thể đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi, khởi đầu, duy trì và kết thúc một cuộc hội thoại ngắn và đơn giản; có thể viết thư từ giao dịch hay thư từ cá nhân cung cấp thông tin hay diễn đạt những thông điệp tương đối chi tiết về các chủ đề quen thuộc. Thí sinh kiểm soát được từ ngữ cơ bản, cấu trúc đơn giản, thỉnh thoảng mắc lỗi nhưng vẫn thể hiện được rõ ràng ý mình muốn truyền đạt.

6,5-7,5

Thí sinh có thể định vị và hiểu được chi tiết cơ bản, dễ đoán trong các diễn đạt và các văn bản ngắn và đơn giản ở dạng nói và dạng viết thường xuyên được sử dụng trong các tình huống quen thuộc (ví dụ như các thông tin về cá nhân, gia đình, mua sắm, công việc); có thể thực hiện được các chức năng giao tiếp thông thường như chào hỏi, giới thiệu bản thân, đề nghị, mời mọc, cảm ơn cũng như mô tả và trao đổi được về những chủ điểm quen thuộc trong các tình huống đơn giản trong đời sống hàng ngày. Thí sinh cũng có thể viết một cách ngắn gọn và đơn giản về các chủ điểm gần gũi hàng ngày và sử dụng các cụm từ, các câu đơn và các công cụ liên kết câu cơ bản.

Không đạt bậc 2

< 6,5

Thí sinh có khả năng hiểu nhưng thường chưa đầy đủ các chi tiết về thời gian, số, tên riêng... trong các văn bản ngắn và đơn giản ở dạng nói và dạng viết thường xuyên được sử dụng trong các tình huống quen thuộc như thời gian biểu, các mẩu quảng cáo, các trao đổi hay thư từ cá nhân. Thí sinh có thể thực hiện được các chức năng giao tiếp xã hội căn bản như giới thiệu bản thân, cảm ơn, xin lỗi nhưng ngôn ngữ sử dụng rất hạn chế. Chiến lược giao tiếp mà thí sinh sử dụng (nếu có) chỉ ở mức đơn giản như đề nghị giám khảo nhắc lại yêu cầu hoặc câu hỏi khi không hiểu hoặc chưa hiểu rõ và diễn đạt điều mình muốn nói bằng ngôn ngữ cử chỉ hoặc biểu cảm khi không thể diễn đạt bằng ngôn từ. Thí sinh cũng có thể viết những cụm từ, câu tách biệt, ngắn về bản thân, nơi sống và công việc và có thể viết được bưu thiếp ở mức rất ngắn gọn, đơn giản; sử dụng được một số từ vựng cơ bản gồm các từ, cụm từ biệt lập thuộc các tình huống cụ thể cũng như sử dụng được một cách rất hạn chế một số cấu trúc ngữ pháp, mẫu câu, phương tiện liên kết,... Tuy nhiên, vẫn mắc nhiều lỗi sử dụng từ và cấu trúc cơ bản một cách hệ thống.




  1. Quy định về việc thi lại khi không đạt chuẩn

- Sinh viên không đạt chuẩn sẽ phải thi lại những kỹ năng dưới 6,5 điểm.

- Kết quả thi chỉ được bảo lưu thời hạn 2 năm, sau 2 năm sinh viên phải thi lại cả 4 kỹ năng.



  1. NỘI DUNG CÁC CHỦ ĐIỂM ÔN TẬP

  1. GRAMMAR AND WRITING

1. Tenses and usages

2. Passive voice

  • Passive voice in different tenses

  • Passive voice with modal verbs

  • Structure: It is said/ believed/ thought that….

3. Modal verbs

  • Expressing ability: can, could, be able to

  • Making requests: can, could, will, would, would you mind, would like

  • Giving advice: should, had better, ought to

  • Expressing obligation: must, have to

4. Conditional sentences

  • Conditional sentence Type 1

  • Conditional sentence Type 2

5. Gerunds and infinitives

  • Verbs followed by an Infinitive

  • Verbs followed by a Gerund

  • Verbs either taking an Infinitive or a Gerund

  • Adjectives ending in ING or ED

6. Comparisons

  • Comparatives

  • Superlatives

7. Nouns – Articles – Quantifiers

  • Count and non-count nouns

  • Articles

  • Quantifiers

8. Conjunctions

  • Coordinating conjunctions

  • Subordinating conjunctions

  1. VOCABULARY

  1. Family

  2. Hobbies and sports

  3. Jobs

  4. School subjects

  5. Parts of the house

  6. Clothes

  7. Food

  8. Places in town

  9. Geography features

  10. Transports

  1. LISTENING

  1. Listening for main ideas

  2. Listening for specific information

  3. Gap-filling

  1. READING

  1. Reading for specific information

  2. Reading for main ideas

  3. Guessing the meaning of words in context

  4. Inferring skills

  5. Understanding the authors’ attitudes or ideas

  1. WRITING

  1. Task 1: Sentence completion

  2. Task 2: Writing a note

  3. Task 3: Writing a letter or a postcard

  1. SPEAKING

  1. Part1: Greeting

  2. Part 2: Social interaction

  3. Part 3: Description

  4. Part 4: Solution discussion


HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
GS.TS. Nguyễn Tấn Quý






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương