Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-cp ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải



tải về 270.52 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu10.01.2019
Kích270.52 Kb.
  1   2   3   4

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


Số: 874/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT TRUNG ƯƠNG III ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030



BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Chương trình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải (số 302-CTr/BCSĐ ngày 18/11/2013) thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương III tại Tờ trình số 63/TTr-CĐNGTVTTWIII ngày 11 tháng 3 năm 2014 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương III đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương III đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung cơ bản như sau:

I. QUAN ĐIỂM

1. Phát triển Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương III đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm cụ thể hóa chủ trương đổi mới của Đảng; các chính sách của Nhà nước, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội vào công tác đào tạo nguồn nhân lực của Trường, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020, Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020, Chiến lược phát triển Giao thông vận tải đến 2020 và tầm nhìn 2030.

2. Chiến lược phát triển Nhà trường phải đáp ứng yêu cầu vừa nâng cao chất lượng, vừa phát triển quy mô phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực của ngành GTVT, quy hoạch phát triển nhân lực của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2020.

3. Phát triển trên cơ sở kế thừa, phát huy những thế mạnh của Nhà trường, những nhân tố mới theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

4. Phát triển đồng bộ các yếu tố đảm bảo tính tiên tiến, hiện đại, phù hợp với quy mô, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề đào tạo trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng. Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục Nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

5. Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển dạy nghề, tập trung xây dựng các nghề chất lượng cao, trong đó ưu tiên các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Phát triển Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương III đến năm 2020 thành trường nghề chất lượng cao theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước. Bảo đảm mang lại cho đội ngũ cán bộ, giáo viên của Nhà trường một môi trường thuận lợi để có thể phát huy năng lực và trí tuệ của mình cho sự nghiệp đào tạo và phát triển ngành Giao thông vận tải; tạo cho người học có được môi trường học tập khang trang, hiện đại, được trang bị những kiến thức tiên tiến và các kỹ năng cần thiết để lập thân, lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa. Phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường dạy nghề trọng điểm ngang tầm trình độ các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN.



2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020

a) Về phát triển cơ sở đào tạo

Nhà trường có 03 cơ sở đào tạo đóng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích đất là 14 ha, sẽ được quy hoạch phát triển như sau:

- Trụ sở chính: Số 73 Văn Cao, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Diện tích 2,3 ha, nâng cấp Trường đáp ứng đủ quy mô đào tạo 3.140 học sinh, sinh viên/năm; xây dựng trường đạt các tiêu chí và được công nhận trường nghề đạt tiêu chuẩn chất lượng cao đến năm 2020.

+ Thực hiện đào tạo các nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề; các ngành trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

+ Làm đầu mối tuyển sinh để điều tiết số lượng học sinh, sinh viên cho các cơ sở đào tạo của Trường; thực hiện các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ ngành GTVT và các thành phần kinh tế xã hội khác.

+ Là cơ sở đào tạo thực hành, thực tập nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên toàn Trường.

- Cơ sở 2: Số 141ĐT743, phường Bình An, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương:

+ Diện tích 2,2 ha, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị đáp ứng yêu cầu cho sân tập lái xe ô tô các hạng và Trung tâm Sát hạch lái xe loại 3.

+ Đào tạo lái xe ô tô các hạng với lưu lượng từ 700 đến 900 học viên.

+ Đào tạo và tổ chức sát hạch lái xe mô tô hạng A1, A2, A3 và A4.

+ Tổ chức bồi dưỡng và thi nâng bậc kỹ thuật, đào tạo lại, đào tạo nâng cao thuộc lĩnh vực ngành, nghề Trường đào tạo cho người lao động trong ngành GTVT và các ngành kinh tế - xã hội khác.

+ Tổ chức tuyển sinh và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên và người lao động.

- Cơ sở 3: Số 218/42 Lê Thị Riêng, phường Thới An, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Diện tích 9,5 ha, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị đáp ứng yêu cầu cho Trung tâm sát hạch lái xe loại 1, Trung tâm Sát hạch lái xe loại 3, sân tập lái xe ô tô các hạng, bãi thực tập nghề cho các nghề Vận hành máy thi công cơ giới và xây dựng công trình giao thông.

+ Tổ chức sát hạch lái xe ô tô các hạng, mô tô hạng A1, A2, A3 và A4.

+ Đào tạo lái xe ô tô các hạng với lưu lượng từ 4.300 đến 5.000 học viên.

+ Đào tạo lái xe mô tô hạng A1, A2, A3 và A4.

+ Tổ chức ôn luyện cho các học viên học lái xe các hạng.

+ Tổ chức bồi dưỡng và thi nâng bậc kỹ thuật, đào tạo lại, đào tạo nâng cao thuộc lĩnh vực ngành, nghề Trường đào tạo cho người lao động trong ngành GTVT và các ngành kinh tế - xã hội khác.

+ Tổ chức tuyển sinh và giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên và người lao động.

+ Hợp tác xây dựng Trung tâm kiểm định xe cơ giới đường bộ theo hình thức xã hội hóa.



b) Quy mô, ngành nghề đào tạo

- Về quy mô đào tạo: Quy mô đào tạo được xây dựng trên cơ sở nhu cầu nguồn nhân lực của ngành, lĩnh vực và khu vực Đông Nam Bộ. Để đảm bảo chất lượng đào tạo cho trường nghề chất lượng cao, Nhà trường giữ nguyên quy mô đào tạo 3.140 HS-SV/năm phù hợp với các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, trang thiết bị dạy nghề hiện có và định hướng chiến lược phát triển trong tương lai.

(Dự kiến lưu lượng đào tạo đến năm 2020 theo Phụ lục 01 kèm theo)

- Các ngành, nghề đào tạo:

Theo hướng đào tạo đa ngành, đa nghề, đa cấp độ, tập trung phát triển các nghề trọng điểm cấp độ quốc tế (Nghề Công nghệ ô tô; Vận hành máy thi công nền đường; Điện công nghiệp), khu vực ASEAN (Nghề Vận hành máy thi công mặt đường) và quốc gia (Nghề Xây dựng cầu đường bộ), những ngành, nghề đào tạo mũi nhọn, có thế mạnh của Nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của ngành GTVT và của xã hội.



(Danh mục các ngành nghề đào tạo đến năm 2020 theo Phụ lục 02 kèm theo)

c) Cơ cấu tổ chức

- Trên cơ sở Điều lệ trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương III, nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, quy mô phát triển, trước mắt Nhà trường giữ nguyên mô hình tổ chức đang hoạt động và sẽ bổ sung hoặc tổ chức lại một số đầu mối tổ chức để đáp ứng yêu cầu phát triển của Trường theo từng giai đoạn.



(Cơ cấu tổ chức đến năm 2020 theo Phụ lục 03 kèm theo)

d) Định biên (vị trí việc làm): Được xác định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và theo số sinh viên chính quy quy định tại Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; đáp ứng yêu cầu trường chất lượng cao tính tỷ lệ 01 giảng viên, giáo viên/18 sinh viên, học sinh; cán bộ quản lý, phục vụ tính khoảng 20% định biên giáo viên;

đ) Chương trình, giáo trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá:

- Về chương trình đào tạo:

+ Nội dung chương trình đào tạo: Theo chương trình khung, chương trình dạy nghề của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành, đáp ứng được nhu cầu của quá trình phát triển đào tạo nghề ở các cấp trình độ;

+ Phấn đấu đến 2017, 100% nghề đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo;

+ Tiếp nhận (từ Tổng cục Dạy nghề) 05 chương trình đào tạo các nghề trọng điểm đưa vào sử dụng, bao gồm: Công nghệ ô tô, Vận hành máy thi công nền, Điện công nghiệp (cấp độ quốc tế), Vận hành máy thi công mặt đường (cấp độ ASEAN) và Xây dựng cầu đường bộ (cấp độ quốc gia).



- Về giáo trình giảng dạy: Phấn đấu đến năm 2015 có ít nhất 70% giáo trình giảng dạy các môn học, mô đun, đến năm 2017 có 100% giáo trình giảng dạy và đến năm 2020 tiếp nhận 100% giáo trình các nghề trọng điểm.

- Về phương pháp giảng dạy:

+ Tổ chức thực hiện theo phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học; “Người học làm trung tâm”; giáo viên vừa là người truyền đạt kiến thức, đồng thời đóng vai trò cố vấn, tổ chức, hướng dẫn học sinh, sinh viên; 100% các môđun được thực hiện giảng dạy theo giáo án tích hợp;

+ Thực hiện nguyên lý “Học đi đôi với hành”, tiếp tục thực hiện mô hình dạy và học sản xuất trong Nhà trường tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên được thực hành ngay trên sản phẩm và tiếp cận với thực tế sản xuất.

- Về kiểm tra, đánh giá:

+ Đánh giá và công nhận tốt nghiệp của người học trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp theo ngân hàng đề thi và có sự tham gia của người sử dụng lao động.

+ Thực hiện phương pháp, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng coi trọng đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học, đảm bảo đánh giá nghiêm túc, khách quan, phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù của môđun, môn học.

e) Đội ngũ cán bộ, giáo viên: Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên, giáo viên cơ hữu đảm bảo về số lượng, chất lượng, cơ cấu; đạt chuẩn theo quy định; có phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp; đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên phục vụ có đủ năng lực, trình độ để thực hiện tính chuyên nghiệp trong công tác.

- Phấn đấu đến năm 2017:

+ 60% giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN, quốc tế đạt chuẩn trình độ tiếng Anh, tin học theo quy định;

+ 50% cán bộ quản lý (trưởng phòng Đào tạo; trưởng, phó các Khoa) đào tạo nghề cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế có trình độ Thạc sĩ chuyên ngành đào tạo trở lên phù hợp với khoa đào tạo, đạt trình độ tiếng Anh bậc B1 (hoặc tương đương) trở lên, đạt trình độ tin học IC3 (hoặc tương đương) trở lên.

- Phấn đấu đến năm 2020:

+ 100% giáo viên dạy các nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN, quốc tế; 50% giáo viên dạy các nghề khác đạt trình độ tiếng Anh, tin học theo quy định; 50% giáo viên có trình độ Thạc sĩ chuyên ngành.

+ 100% cán bộ quản lý (trưởng phòng Đào tạo; trưởng, phó khoa) đào tạo nghề cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế có trình độ Thạc sĩ chuyên ngành đào tạo trở lên phù hợp với khoa đào tạo, đạt trình độ tiếng Anh bậc B1 (hoặc tương đương) trở lên, đạt trình độ tin học IC3 (hoặc tương đương) trở lên; 100% cán bộ quản lý các phòng chức năng và các khoa khác có trình độ Thạc sĩ trở lên, 30% đạt trình độ tiếng Anh bậc B1 (hoặc tương đương) trở lên, 100% đạt trình độ tin học IC3 (hoặc tương đương) trở lên.

- Cán bộ quản lý trong nguồn quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải, của Trường được chuẩn hóa về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học.



g) Cơ sở vật chất:

- Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng cơ sở vật chất của Trường đáp ứng các tiêu chí trường nghề chất lượng cao đáp ứng quy mô đào tạo 3.140 học sinh, sinh viên/năm.

- Đầu tư trang thiết bị dạy nghề đáp ứng danh mục thiết bị tối thiểu dạy nghề theo quy định, đặc biệt chú trọng đầu tư các nghề trọng điểm quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế.

(Nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo Phụ lục 04 kèm theo)

h) Công nghệ thông tin: Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hiện đại hóa công tác quản lý của Nhà trường.

- Giai đoạn 2015 - 2020: Thực hiện kết nối dữ liệu hệ thống quản lý của trường vào hệ thống quản lý thông tin các trường dạy nghề của Tổng cục Dạy nghề và được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dạy nghề.

- Củng cố, phát triển trang thông tin điện tử với nhiều tiện ích để phục vụ công khai các hoạt động đào tạo của trường, trao đổi kinh nghiệm, thông tin...

- Từng bước xây dựng bài giảng điện tử, công nghệ học điện tử, học trên mạng kết nối giữa các cơ sở đào tạo của Trường.

i) Công tác học sinh, sinh viên

- Đào tạo học sinh, sinh viên phát triển toàn diện về trí, đức, thể, mỹ, đặc biệt chú trọng phát triển năng lực thực hành, tư duy, sáng tạo.

- Tăng cường giáo dục đạo đức, tác phong công nghiệp, kỹ năng sống, ý thức chấp hành pháp luật trong học sinh, sinh viên.

- Phấn đấu đến năm 2020 có 100% học sinh, sinh viên tốt nghiệp nghề trọng điểm quốc gia đạt chuẩn đầu ra theo định, có thể tìm được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.



k) Kiểm định - đánh giá chất lượng trường

Phấn đấu đến năm 2020, Trường đạt được ít nhất 90% số điểm tối đa trở lên của từng tiêu chí trường nghề chất lượng cao và được công nhận trường nghề đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, 100% nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế được các tổ chức giáo dục đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN hoặc quốc tế công nhận văn bằng, chứng chỉ.

3. Tầm nhìn đến năm 2030

- Xây dựng và phát triển Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương III trở thành thương hiệu trường đào tạo nghề chất lượng cao ngang tầm trình độ các nước tiên tiến trong khu vực ASEAN với quy mô đào tạo 3.200 HSSV. Đảm bảo môi trường sư phạm khang trang, hiện đại; sinh viên các nghề trọng điểm khi tốt nghiệp được các tổ chức giáo dục đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN hoặc quốc tế công nhận văn bằng, chứng chỉ; sinh viên các nghề khác khi tốt nghiệp đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề cấp độ quốc gia bậc 3/5, được người sử dụng lao động đã qua đào tạo đánh giá đáp ứng tốt với các công việc thực tế của nghề nghiệp.

- Mô hình tổ chức được kế thừa và bổ sung khi xuất hiện nhiệm vụ mới.

- Đội ngũ giáo viên dạy nghề được chuẩn hóa, nâng cao về trình độ, kỹ năng tay nghề và phương pháp giảng dạy.

- Cơ sở vật chất đạt chuẩn các tiêu chuẩn, tiêu chí của trường dạy nghề chất lượng cao.

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế.



III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

- Quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chương trình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đến cán bộ đảng viên, công nhân viên nhằm thay đổi về nhận thức, tư duy, tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện.

- Phát huy vai trò của Đảng bộ Trường, sự năng động và sáng tạo của các đơn vị, các tổ chức đoàn thể nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, làm cho tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên và sinh viên, học sinh hiểu rõ về sứ mệnh, tầm nhìn của Trường, thấu hiểu những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức của Nhà trường trong giai đoạn mới để cùng chung sức phát triển Nhà trường.

- Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong Nhà trường, trước hết là đội ngũ giáo viên.

- Kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, đổi mới công tác quản lý, tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, chất lượng trong Nhà trường.

- Chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, công tác bồi dưỡng phát triển đảng viên trong đội ngũ giáo viên, học sinh, sinh viên để đạt mục tiêu kết nạp từ (1­ -2) học sinh, sinh viên và (4-5) giáo viên hằng năm vào Đảng. Cấp ủy nhà Trường, chi bộ, đảng viên phải thực sự đi đầu trong quá trình đổi mới, gương mẫu thực hiện các mục tiêu của chiến lược đề ra.

- Đảng ủy Nhà trường thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước cán bộ, giáo viên, công nhân viên về việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo Nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

a) Đổi mới chương trình đào tạo:

- Tiếp nhận các bộ chương trình đào tạo nghề cấp độ quốc tế, cấp độ khu vực ASEAN khi được Tổng cục Dạy nghề tổ chức bàn giao và triển khai thực hiện;

- Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất, học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, làm cơ sở để chỉnh lý mục tiêu chương trình và xác định cơ cấu ngành nghề phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất;

- Tham khảo các chương trình đào tạo nghề tiên tiến của các nước phát triển về khoa học và công nghệ để điều chỉnh chương trình đào tạo;

- Tổ chức các cuộc hội thảo giữa Nhà trường với các doanh nghiệp, chuyên gia lành nghề trong ngành về đổi mới chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội.

b) Giáo trình giảng dạy, tài liệu tham khảo:

- Tổ chức biên soạn lại giáo trình theo chương trình đào tạo đã xây dựng, thực hiện đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập theo các ngành nghề đào tạo.

- Tiếp nhận sử dụng bộ giáo trình nhập khẩu cho các nghề trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế khi được Tổng cục dạy nghề tổ chức bàn giao và cho triển khai thực hiện.

- Phân bổ kinh phí hằng năm theo kế hoạch để thực hiện đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập theo các nghề đào tạo; giới thiệu, hướng dẫn học sinh, sinh viên khai thác tốt nguồn tài liệu thư viện điện tử; thực hiện số hóa các tài liệu quý hiếm dùng chung cho các cơ sở đào tạo.

- Chủ động khai thác nguồn tài liệu từ thư viện quốc gia, kết nối khai thác thư viện dùng chung với các trường dạy nghề trong toàn quốc.



c) Phương pháp giảng dạy:

- Chuyển đổi mạnh mẽ từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực, thực hiện tốt nguyên lý “thầy thiết kế chỉ đạo, trò chủ động thực hiện”; phát huy tính chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức của người học nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của người lao động mới;

- Chuyển đổi từ dạy truyền thụ kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp ứng dụng kiến thức là chủ yếu;

- Tiếp tục thực hiện mô hình dạy và học sản xuất trong nhà trường tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên được thực hành ngay trên sản phẩm và tiếp cận với thực tế sản xuất;

- Củng cố cơ sở vật chất nhà xưởng, trang thiết bị thực hành sản xuất đảm bảo đủ số lượng, hiện đại và đồng bộ với chương trình đào tạo nhằm tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành, phát triển kỹ năng tự học, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và “Học đi đôi với hành”.

d) Cơ sở vật chất:

- Điều chỉnh lại quy hoạch tổng thể trường giai đoạn từ 2014-2020, tầm nhìn đến năm 2030; trong đó, tập trung đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng hiện có kết hợp với xây dựng mới các công trình quan trọng khác, ưu tiên các công trình trọng điểm tại trụ sở chính của Trường;

- Triển khai kế hoạch đầu tư đổi mới mua sắm máy móc, trang thiết bị và đồ dùng dạy học cho các nghề;

- Đối với các nghề được tập trung đầu tư trọng điểm cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế thực hiện đầu tư theo lộ trình thực hiện Dự án đầu tư nghề trọng điểm. Đối với các nghề khác, tập trung rà soát, bổ sung thiết bị dạy nghề theo danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu quy định của Tổng cục dạy nghề đã ban hành. Các nghề chưa có danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu thì rà soát, bổ sung đảm bảo đủ các thiết bị cơ bản quy định trong chương trình đào tạo nghề. Mỗi thiết bị thực hành chính phải đáp ứng được từ 2-5 người học tùy theo từng nghề đào tạo.



đ) Công tác học sinh, sinh viên:

- Mở rộng diện tích ký túc xá của Trường, từng bước đáp ứng khoảng 60% chỗ ở cho học sinh, sinh viên.

- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Xây dựng quỹ học bổng khuyến khích, động viên học sinh, sinh viên giỏi, đặc biệt là những đối tượng học sinh, sinh viên nghèo vượt khó, tạo mọi điều kiện cho họ phát triển tài năng.

- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục truyền thống, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, và các hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên.

- Thành lập trung tâm tư vấn hướng nghiệp và quan hệ doanh nghiệp nhằm tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm và các vấn đề xã hội khác cho học sinh, sinh viên.

- Thành lập các Hội Cựu học sinh, sinh viên nhằm tạo lập quan hệ thường xuyên để tiếp nhận ý kiến phản hồi phục vụ việc điều chỉnh chương trình đào tạo.

- Tạo mọi điều kiện để học sinh, sinh viên tham gia tự quản, hoạt động trong các câu lạc bộ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, văn hóa - thể thao... nhằm phát triển nhân cách, nâng cao tính chủ động, tích cực, tự tin trong học tập, rèn luyện.

- Củng cố kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy làm công tác học sinh, sinh viên. Đồng thời hoàn thiện quy chế, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong Trường.

- Hoàn thiện các quy định và tăng cường công tác giáo viên chủ nhiệm, quy định về trách nhiệm, quyền lợi của đội ngũ cán bộ lớp.

- Tăng cường giáo dục toàn diện về chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, ý thức chấp hành pháp luật, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho học sinh, sinh viên. Quan tâm hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần cho học sinh, sinh viên. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Tổ chức các khóa học kỹ năng mềm cho học sinh, sinh viên như Kỹ năng phỏng vấn và tìm kiếm việc làm, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng làm việc theo nhóm,... nhằm giúp ích cho học sinh, sinh viên phát triển sau khi ra trường.

- Phối hợp chặt chẽ với địa phương nơi Trường đóng nhằm tăng cường công tác quản lý học sinh, sinh viên, nhất là học sinh, sinh viên ở ngoại trú.

3. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

- Thành lập Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng. Tổ chức đánh giá kết quả đào tạo thông qua Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng của Trường đảm bảo tính khách quan, công bằng, ngăn ngừa tiêu cực trong thi cử.

- Thực hiện đổi mới toàn bộ công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng chú trọng năng lực phân tích, ứng dụng, sáng tạo, thực hành tương xứng với trình độ đào tạo; khả năng thích nghi với môi trường làm việc của người học.

- Tất cả các nghề được tổ chức thi tốt nghiệp theo bộ đề thi chung của Tổng cục dạy nghề ban hành nhằm đảm bảo tay nghề cho học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn kỹ năng nghề cấp quốc gia.

- Mời các doanh nghiệp sản xuất cùng nghề tham gia Hội đồng thi tốt nghiệp của Nhà trường nhằm đánh giá khách quan, trung thực kết quả tốt nghiệp của học sinh, sinh viên ra Trường.



  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương