Chào cờ đầu tuần Toán ngàY, giờ A. Mục tiêu



tải về 256.13 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.05.2020
Kích256.13 Kb.



Gi¸o ¸n líp 2B N¨m häc 2019 - 2020

TuÇn 16

Thø hai ngµy 23 th¸ng 12 n¨m 2019



Chào cờ đầu tuần


Toán

NGÀY, GIỜ

A. Mục tiêu

- HS nhận biết 1 ngày có 24 giờ, biết cách gọi tên giờ trong một ngày. Nhận biết đơn vị thời gian: ngày, giờ.

- Rèn KN nhận biết ngày, giờ, xem đồng hồ.

- GD HS chăm học để liên hệ thực tế.



B. Đồ dùng dạy học : Mô hình động hồ, 1 động hồ điện tử.

C. Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra

II. Bài mới

1. GTB

2. Giảng bài

*HĐ1: Giới thiệu ngày, giờ.

* GV cho HS quan sát mặt đồng hồ

- Quay kim đến 5 giờ sáng; 11 giờ trưa.

- Lúc 5giờ sáng em đang làm gì?

-Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?

* Quay kim đến 2 giờ

- Lúc 2 giờ chiều em làm gì?

* Tương tự như trên

- Lúc 8 giờ tối em làm gì?

- Lúc11 giờ đêm em làm gì?

* Vậy một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm. Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước cho đến 12 giờ đêm hôm sau. (GV quay kim đồng hồ cho HS theo dõi)

- Một ngày gồm mấy giờ?

* GV quay kim đồng hồ chỉ các buổi

- Buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ?

* Làm tương tự với các buổi còn lại
*HĐ2: Thực hành

* Bài 1(T76) Số

- Nhận xét, sửa sai



* Bài 2: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp … :

- Nhận xét, sửa sai



*Bài 3:Viết tiếp vào chỗ chấm:

- NX chữa bài



3. Củng cố- Dặn dò

- VN thực hành xem giờ trong ngày.

- Nhận xét giờ học.

- HS quan sát

- Đang ngủ

- Ăn cơm
- Học bài


- HS nêu
- HS đọc

- 24 giờ
- Từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng


- Buổi trưa từ 11 giờ đến 12 giờ

- Buổi chiều từ 1 giờ chiều đến 6 giờ chiều

- Buổi tối từ 7 giờ tối đến 9 giờ tối

- Buổi đêm từ 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm


- HS nêu miệng: 6 giờ, 12 giờ, 5 giờ, 7 giờ, 10 giờ đêm.

- HS nêu miệng

- Đồng hồ chỉ đúng là: C, D, A, B.

- HS làm vở 20 giờ hay 8 giờ tối.






Tập đọc

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM ( 2 tiết)

A. Mục tiêu

- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ khó: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng... Biết đọc phân biết lời kể với lời nhân vật. + Hiểu nghĩa các từ mới: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động…

+ Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Truyện cho ta thấy tình thân giữa một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm, nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em.

- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- HS biết yêu mến các con vật nuôi trong nhà và bảo vệ chúng.

B. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK

C. Các hoạt động dạy học

Tiết 1


I. Kiểm tra

- Đọc lại bài: Bé Hoa

- Trong thư gửi bố bé Hoa kể và mong muốn những gì?

- GV nhận xét.



II. Bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Giảng bài

*HĐ1: Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD giọng kể chậm rãi, tình cảm

+ HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Chú ý từ khó đọc: nhảy nhót, tung tăng, lo lắng, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng .....

* Đọc từng đoạn trước lớp

+ Chú ý ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng ở một số câu sau:

- Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào. //

- Cún mang cho bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì, / khi thì con búp bê ... //

- Nhìn bé vuốt ve cún, / bác sĩ hiểu / chính cún đã giúp bé mau lành

* Đọc từng đoạn trong nhóm


* Đọc thi giữa các nhóm (từng đoạn cả bài, ĐT, CN)

* Đọc đồng thanh (đoạn 1, 2)



Tiết 2

*HĐ2: HD tìm hiểu bài

- Bạn của bé ở nhà là ai?


- Bé và cún thường chơi đùa với nhau như thế nào?

- Vì sao bé bị thương?


- Khi bé bị thương cún đã giúp bé như thế nào?

- Những ai đến thăm bé?


- Vì sao bé vẫn buồn?

- Cún đã làm cho bé vui như thế nào?

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau lành là nhờ ai?

*HĐ3: Luyện đọc lại

- GV HD 2, 3 nhóm thi đọc lại toàn truyện.

- GV cùng lớp nhận xét, bình chọn.

3. Củng cố, dặn dò

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?

- GV kết luận: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông đã mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em.

- Nhận xét giờ học.


- 2 HS đọc bài.

- HS trả lời.

+ HS theo dõi SGK

+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

- Luyện đọc từ khó

+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc luyện đọc câu

+ HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm

+ Đại diện nhóm thi đọc

C

- Lớp đồng thanh


- Cún Bông, con chó của bác hàng xóm.

- Nhảy nhót tung tăng khắp vườn.
- Bé mải chạy theo cún, vấp phải một khúc gỗ và ngã.

- Cún đã chạy đi tìm mẹ của bé đến giúp.

- Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, tặng quà cho bé.

- Vì bé nhớ Cún Bông

- Cún chơi với bé, mang cho bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê ... làm cho bé cười.

- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của bé mau lành là nhờ Cún.

+ 1, 2 HS khá giỏi đọc lại toàn bài

- HS đọc thi.


- Tình bạn giữa bé và Cún Bông giúp bé mau lành bệnh.




Thø ba ngµy 24 th¸ng 12 n¨m 2019

Thể dục

GV chuyên ngành soạn giảng




Kể chuyện

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

A. Mục tiêu

- Kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện: Con chó nhà hàng xóm. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.

- HS kể chuyện tự nhiên, có khả năng theo dõi bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

- HS có ý thức trong giờ học và yêu thích kể chuyện.



B. Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ SGK

C. Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra

- Kể lại chuyện: Hai anh em

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

II. Bài mới

1. Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học



2. Giảng bài

*HD kể chuyện

* Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Đọc yêu cầu 1
- GV HD HS nêu vắn tắt nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Bé cùng Cún Bông chạy nhảy tung tăng

+ Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương. Cún Bông chạy đi tìm người giúp.

+ Tranh 3: Bạn bè đến thăm bé

+ Tranh 4: Cún bộng làm bé vui những ngày bé bị bó bột

+ Tranh 5: Bé khỏi đau lại đùa vui với Cún Bông.

- GV nhận xét.

* Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn HS kể chuyện hay nhất

3. Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc các em đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà.

- 2 HS kể

- HS nêu ý nghĩa

+ Kể lại từng đoạn câu chuyện đã học theo tranh

- HS kể chuyện trong nhóm

- HS quan sát từng tranh minh hoạ trong SGK.

+ 5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn của câu chuyện trước nhóm. Hết một lượt quay lại từ đoạn 1, thay người kể.

- Kể chuyện trước lớp

- Đại diện các nhóm thi kể lại từng đoạn chuyện theo tranh

+ Kể lại toàn bộ câu chuyện

+ 2, 3 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện



Chính tả (tập chép)

CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

A. Mục tiêu

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt chuyện: Con chó nhà hàng xóm.

+ Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ui/uy, ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã.

- HS viết đúng đẹp, đúng tốc độ.

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

B. Đồ dùng dạy học : Vở bài tập, bảng con

C. Các hoạt động dạy học


I. Kiểm tra

- Yêu cầu HS viết: Sắp xếp, ngôi sao, sương sớm, xếp hàng.

- Nhận xét.

II. Bài mới

1. GTB + Ghi bảng

2. Giảng bài

* HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả

- 2 HS lên bảng, lớp viết nháp.



- GV đọc đoạn chép

- GV hướng dẫn tìm hiểu đoạn viết

+ Bé là người thế nào?

- GV hướng dẫn nhận xét



- 2 HS đọc đoạn chép
- Là người yêu quý các con vật nuôi.


-Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa?

+ Vì là tên riêng của nhân vật.

+ Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cô bé yêu động vật” thì từ nào là tên riêng?

+ Từ bé thứ nhất là tên riêng



- GV hướng dẫn viết từ khó vào bảng con

- GV hướng dẫn viết bài



- HS viết: Quấn quýt, mau lành, bị thương.

+ Muốn viết đúng các em phải làm gì?

+ Nhẩm, đọc chính xác từng cụm từ.

+ Nêu cách trình bày đoạn văn?

+ Đầu bài viết giữa trang, chữ đầu viết hoa, lùi vào 1 ô

- GV cho HS viết bài

- HS nhìn viết bài

- GV đọc soát lỗi

- HS tự soát lỗi ghi xuống cuối vở.

- GV chấm và nhận xét




* HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập




Bài 2: Tìm các tiếng có vần ui / uy




- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài miệng




+ Ui: Núi, múi, mùi vị, bùi, búi tóc.

- GV nhận xét, chữa bài

+ Uy: Tàu thủy, huy hiệu, luỹ tre

Bài 3: (Lựa chọn)




- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài vở bài tập rồi đọc bài.

- GV nhận xét, chữa bài



a. Chăn, chiếu, chõng, chổi, chạn, chén, chậu…

3. Củng cố - Dặn dò




- Nhận xét tiết học





Toán

THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

A. Mục tiêu

- HS biết xem đồng hồ. Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ.

- Rèn KN xem đồng hồ.

- GD HS chăm học để liên hệ thực tế.



B. Đồ dùng dạy học : Mô hình đồng hồ

C. Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra

- Gọi 2 học sinh trả lời:

Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ của buổi sáng?

II. Bài mới





1. GTB + Ghi bảng

2. Giảng bài

* HDHS làm bài tập

Bài 1(T78) Đồng hồ nào chi thời gian thích hợp?




- GV cho HS quan sát tranh và mặt đồng hồ.

- GV hướng dẫn HS làm bài



- HS quan sát

- HS làm bài miệng



+ An đi học lúc mấy giờ? Ứng với đồng hồ nào?

+ An dậy lúc mấy giờ? Ứng với đồng hồ nào?

+ An xem phim lúc mấy giờ? Ứng với đồng hồ nào?

+ An đá bóng lúc mấy giờ? Ứng với đồng hồ nào?



- Lúc 7 giờ .Tương ứng đồng hồ B
- Lúc 6 gờ . Tương ứng đồng hồ A
- Lúc 20 giờ. Tương ứng đồng hồ D
- Lúc 17 giờ. Tương ứng đồng hồ C

- GV nhận xét, chữa bài



* Bài 2: Câu nào đúng câu nào sai?




- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài nhóm đôi.

+ Quan sát tranh

+ Liên hệ giờ ghi trên đồng hồ với thời gian thực tế .

+ Trả lời câu đúng, câu sai.



Tranh 1: Đi học muộn là đúng

Đi học đúng giờ là sai

Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa là đúng





Cửa hàng mở cửa là sai

- GV nhận xét, chữa bài



Tranh 3: Lúc 20 giờ là đúng.

Lúc 8 giờ sáng là sai.



* Bài 3 : Quay kim đồng hồ

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Đọc giờ yêu cầu để quay kim

+ Thực hành quay kim đồng hồ


- HS thực hành tập quay

8 giờ; 18 giờ; 11 giờ; 23 giờ; 14 giờ


- GV nhận xét, chữa bài

3. Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học




Thủ công

GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CHỈ LỐI ĐI

THUẬN CHIỀU VÀ BIỂN BÁO CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU

A . Mục tiêu

- HS biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.

- HS gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều.

-Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông.



B . Đồ dùng dạy học : Giấy , kéo , hồ dán

C . Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra
- GVnhận xét

II. Bài mới

1. GTB + Ghi bảng

2. Giảng bài

* HĐ1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét mẫu



- Gọi 2 học sinh

- Nêu cách gấp , cắt , dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều ?



- GV đưa ra hình mẫu yêu cầu HS quan sát

- HS quan sát

+ Em có nhận xét gì về hính dáng , kích thước của biển báo giao thông ?

+ Các bộ phận của biển báo cấm xe đi ngược chiều giống như biển báo chỉ lối đi thuận chiều .Nhưng chỉ khác về màu sắc là màu đỏ..



+ Biển báo có ý nghĩa gì ?

+ Cấm xe đi ngược chiều

- GVnhắc HS cần tuân thủ luật giao thông




* HĐ2: Hướng dẫn và làm mẫu




- GV cho HS nhắc lại cách làm biển bảo chỉ lối đi thuận chiều.

- Bước 1: Gấp, cắt, biển báo.

Bước 2: Dán biển báo



- GV đưa ra quy trình và hướng dẫn

- HS quan sát và nhớ

- GV hướng dẫn từng bước theo qui trình

- HS nghe và nhớ

Bước 1: Gấp, cắt, biển báo cấm xe đi ngược chiều.




+ Gấp hình tròn màu đỏ có cạnh 6 ô.




+ Cắt hình chữ nhật màu trắng dài 4 ô rộng 1 ô.




+ Cắt hình chữ nhật màu khác dài 10 ô rộng 1ô.




Bước 2: Dán biển báo




+ Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng




+ Dán mặt biển báo chờm lên chân nửa ô




+ Dán hình chữ nhật màu trắng vào hình tròn




- GV cho 1 HS lên thao tác lại các bước gấp.

1 HS lên thao tác.

* HĐ3: Thực hành




- GV tổ chức cho HS thực hành làm

- HS thực hành gấp, cắt, dán, biển báo.

3- Củng cố - Dặn dò




- Nhận xét tiết học



Thø t­ ngµy 25 th¸ng 12 n¨m 2019



Tập đọc

THỜI GIAN BIỂU

A. Mục tiêu

- Đọc đúng các số chỉ giờ.

+ Hiểu tác dụng của thời gian biểu (giúp người ta làm việc có kế hoạch) hiểu cách lập thời gian biểu, từ đó biết lập thời gian biểu cho hoạt động của mình.

- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch (với kiểu văn này không yêu cầu đọc diễn cảm).

- HS biết dùng thời gian biểu hợp lý.

B. Đồ dùng dạy học

C. Các hoạt động dạy học


I. Kiểm tra

- Đọc chuyện Con chó nhà hàng xóm

- Nêu ý nghĩa của chuyện

- GV nhận xét.



II. Bài mới

1. Giới thiệu bài

- GV giới thiệu ghi đầu bài



2. Giảng bài

*HĐ1: Luyện đọc

+ GV đọc mẫu toàn bài

- HD cách đọc: giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ rõ sau mỗi cụm từ

+ HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- GV uốn nắn cách đọc cho từng em

* Đọc từng đoạn trước lớp

* Đọc từng đoạn trong nhóm


* Thi đọc giữa các nhóm (đọc từng đoạn, cả bài )

*HĐ2: HD tìm hiểu bài

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Em hãy kể các việc Phương Thảo làm hằng ngày?

- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào TGB để làm gì?

- TGB ngày nghỉ của Thảo có gì khác ngày thường?

*HĐ3: Luyện đọc lại

- Nhận xét.



3. Củng cố, dặn dò

- TGB giúp người ta sắp xếp thời gian làm việc hợp lí, có kế hoạch, làm cho công việc đạt kết quả.

- Người lớn, trẻ em đều nên lập TGB cho mình.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc chuyện

- Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em

+ HS theo dõi SGK


+ HS nối tiếp nhau đọc từng dòng hết bài.

+ Từng nhóm 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài.

- Đọc phần chú giải cuối bài

+ HS đọc theo nhóm đôi

- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm

+ Đại diện nhóm thi đọc

- 2, 3 HS đọc lại toàn bài
- Ngô Phương Thảo HS lớp 2A, trường Tiểu học Hoà Bình.

- Buổi sáng, trưa, chiều, tối


- Để bạn nhớ việc và làm các việc một cách thong thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc

+ 7 giờ đến 11 giờ : đi học (thứ bảy: học vẽ, chủ nhật: đến bà chơi.)

- Đại diện 1 nhóm đọc.



Mĩ thuật

GV chuyên ngành soạn giảng




Tập viết

CHỮ HOA O

A. Mục tiêu

- Biết viết chữ O.hoa cỡ vừa và nhỏ.

+ Biết viết câu ứng dụng Ong bay bướm lượn cỡ nhỏ, đúng mẫu, đẹp và nối chữ đúng quy định.

- Viết đúng cỡ chữ.

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

B. Đồ dùng dạy học: Chữ mẫu O, bảng con

C. Các hoạt động dạy học


I. Kiểm tra ….

II. Bài mới

1. Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học



2. Giảng bài

*HD viết chữ hoa

* HD HS quan sát và nhận xét chữ hoa …..

- Chữ hoa O viết hoa cao mấy li?

- Viết bằng mấy nét?

+ GV HD HS quy trình viết

- GV viết mẫu (vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết)

* HD HS viết trên bảng con

*HD viết ứng dụng

* Giới thiệu câu ứng dụng

- Đọc câu ứng dụng

- Nghĩa câu ứng dụng: tả ong, bướm bay đi tìm hoa, rất đẹp và thanh bình.

* HD HS quan sát và nhận xét

- Nhận xét độ cao các chữ cái?


- Khoảng cách giữa các tiếng?

* HD HS viết chữ Ong vào bảng con

- GV quan sát giúp đỡ những em viết yếu

*HD viết vào vở TV

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, quan sát giúp đỡ những em viết yếu

*Nhận xét - chữa bài

- GV NX 5, 7 bài

- Nhận xét bài viết của HS

3. Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học



+ HS quan sát chữ mẫu


- Cao 5 li

- Viết bằng 1 nét cong kín


+ HS viết bảng con chữ O viết hoa
- Ong bay bướm lượn

+ O, b, l, g cao 2,5 li.

- Các chữ cái còn lại cao 1 li

+ Các tiếng cách nhau 1 thân chữ

- HS viết vào bảng con

+ HS viết vào vở TV





Toán

NGÀY, THÁNG

A. Mục tiêu

- HS biết đọc tên các ngày trong tháng, biết xem lịch. Làm quen với đơn vị đo thời gian ngày, tháng.

- Rèn KN xem lịch.

- GD HS chăm học để liên hệ thực tế.



B. Đồ dùng dạy học : Một quyển lịch

C. Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra

- Quay kim và chỉ giờ trên đồng hồ:

12 giờ; 23 giờ; 14 giờ; 18 giờ

- GVnhận xét



II. Bài mới

1. GTB

2. Giảng bài

*Giới thiệu các ngày trong tháng.

- HD quan sát tờ lịch trong SGK

+ Lịch tháng nào? Cho ta biết gì?
+ Đọc tên các cột.
- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?

- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy?

- Lên bảng chỉ lần lượt các ngày khác?

- Tháng 11 có bao nhiêu ngày?

* GV KL: (Như SGK)

*Thực hành

* Bài 1: Đọc, viết (Theo mẫu)

- Bài yêu cầu gì?

* Lưu ý: Đọc (Viết) ngày trước, tháng sau.

- GV nhận xét



* Bài 2: Nêu tiếp …tháng 12:

- HD quan sát tờ lịch tháng 12

- Đây là lịch tháng mấy?

- Nhiệm vụ là gì?

- Sau ngày 1 là ngày mấy?

- Tháng 12 có bao nhiêu ngày?

* GV KL: các tháng trong năm có số ngày không đều nhau. Có tháng 30 hoặc 31 hoặc 28, 29 ngày.

3. Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét tiết học.


- HS thực hành chỉ trên đồng hồ

+ HS quan sát trả lời miệng:

- Tháng 11, cho ta biết các ngày trong tháng.

- Thứ trong tuần: Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư....

- Ngày 1
- Thứ bảy


- HS thực hành chỉ trên lịch

- Có 30 ngày


- Đọc và viết các ngày trong tháng

- HS 1: Đọc ngày, tháng

- HS 2: Viết ngày , tháng

- HS quan sát

- Tháng 12

- Điền các ngày còn thiếu vào lịch

- Là ngày 2

- HS lên bảng điền tiếp sức

- Có 31 ngày




Giáo dục ngoài giờ lên lớp

Soạn vở riêng

Thø n¨m ngµy 26 th¸ng 12 n¨m 2019

Luyện từ và câu

TỪ CHỈ TÍNH CHẤT. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?

TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI

A. Mục tiêu

- Bước đầu hiểu từ trái nghĩa. Biết dùng các từ trái nghĩa là tính từ để đặt những câu đơn giản theo kiểu: Ai (cái gì, con gì) thế nào?

+ Mở rộng vốn từ về vật nuôi.

- HS biết dùng từ đặt câu đúng.

- HS có tính tự học, tự rèn.

B. Đồ dùng dạy học : Vở bài tập

C. Các hoạt động dạy học


I. Kiểm tra

- Gọi 2 học sinh

Tìm từ chỉ đặc điểm về tính tình của một người?

II. Bài mới

1. GTB + Ghi bảng

2. Giảng bài

Bài 1: (Miệng)

- GV hướng dẫn HS làm bài


- HS làm bài miệng



+ Từ trái nghĩa là từ có nghĩa ngược với từ đã cho.

+ Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ đã cho.



Tốt / Xấu Ngoan / Hư

Nhanh / Chậm Trắng / Đen



Lưu ý: 1 từ có thể có nhiều từ trái nghĩa

Cao / Thấp Khoẻ / Yếu.

Bài 2: (Vở ô li)

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Xác định cặp từ trái nghĩa

- HS làm bài vào vở rồi đọc bài.

VD:


+ Chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài tập1.

+ Đặt câu với cặp từ đó.



Chữ của em còn xấu./ Cái bút này rất tốt.

Bé Nga ngoan lắm!/ Con cún rất hư.






Hùng đi rất nhanh./ Sên bò chậm ơi là chậm!




Cây này cao ghê./ Cái bàn ấy quá thấp.




Tay bố em rất khoẻ./ Ông em đã yếu hơn.

Bài 3: Vở




- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài vở bài tập

+ Quan sát kĩ bức tranh

+ Tìm tên các con vật có trong tranh.



1. Gà trống 4. Ngỗng 7. Cừu

2. Vịt 5 Bồ câu 8.Thỏ

3. Ngan 6. Dê 9. Bò


- GV nhận xét bài của HS.

10.Trâu

3. Củng cố - Dặn dò




- Nhận xét tiết học





Thể dục

GV chuyên ngành soạn giảng



Chính tả ( nghe - viết )

TRÂU ƠI

A. Mục tiêu

- Nghe - viết chính xác bài ca dao 42 tiếng thuộc thể thơ lục bát. Từ doạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.

+ Tìm và viết đúng những tiếng có âm, vần, thanh dễ lẫn: tr/ch, ao/au, thanh hỏi/thanh ngã.

- HS viết đúng đẹp, đúng tốc độ.

- HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

B. Đồ dùng dạy học : Vở bài tập, bảng con

C.Các hoạt động dạy học


I. Kiểm tra

- Viết các tiếng chứa vần ui/uy, ch/tr

- Nhận xét

II. Bài mới

1. Giới thiệu bài

- GV nêu MĐ, YC của tiết học



2. Giảng bài

*HD nghe - viết

* HD HS chuẩn bị

- GV đọc một lần bài ca dao
+ Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?

- Bài ca dao cho em thấy tình cảm của người nông dân với con trâu như thế nào ?

- Bài ca dao có mấy dòng?

- Chữ đầu mõi dòng thơ viết thế nào?

+ Tiếng dễ viết sai: Trâu ơi, này, ruộng, nông gia, lúa ....

*Đọc cho HS viết

- GV đọc thong thả, theo dõi, uốn nắn.



*GV chữa bài

- Nhận xét bài viết của HS



*HD làm bài tập

* Bài tập 2 (SGK trang 136)

- Đọc yêu cầu bài tập

- GV nhận xét

* Bài tập 3 (SGK trang 136) - lựa chọn

- Đọc yêu cầu bài tập phần a

- Lời giải: cây tre, buổi trưa, ông trăng, con trâu, nước trong, che nắng, chưa ăn, chăng dây, châu báu, chong chóng,

- GV nhận xét



3. Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học


- 2 HS lên bảng, cả lớp làm nháp.


- HS theo dõi SGK

- 2, 3 HS đọc lại

+ Bài ca dao là lời của người nông dân nói với con trâu như một người bạn thân thiết.

- Người nông dân rất yêu quý trâu, trò chuyện, tâm tình với trâu như với một người bạn.

- Bài ca dao có 6 dòng

- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa.

+ HS viết bảng con

+ HS viết bài vào vở chính tả

- HS tự chữa lỗi

+ Tìm những tiếng chỉ khác nhau ở vần ao hoặc au

- HS làm bài vào VBT

- Các tổ cử người lên viết trên bảng

+ Tìm những tiếng thích hợp có thể điền vào chỗ trống ch / tr

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT



Toán

THỰC HÀNH XEM LỊCH

A. Mục tiêu

- Củng cố KN xem lịch tháng, thời điểm, khoảng thời gian.

- Rèn KN xem lịch nhanh, chính xác.

- GD HS chăm học để liên hệ thực tế.



B. Đồ dùng dạy học : Tờ lịch.

C. Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra

- GV chỉ trên lịch ngày tháng bất kì.

- GV nhận xét.

II. Bài mới

1.GTB

2.Giảng bài

*HDHS lam bài tập

* Bài 1: (T79) Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 1:

- HD quan sát 4 tờ lịch tháng 1 như SGK

- Chia lớp thành 4 đội thi đua với nhau

- Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ mấy?

- Ngày cuối cùng là thứ mấy, ngày mấy?

- Tháng 1 có bao nhiêu ngày?

* GV đánh giá cho NX các đội

* Bài 2: Đây là tờ lịch tháng 4:

- GV HD quan sát tờ lịch tháng 4

- Nêu câu hỏi như SGK

- Nhận xét giờ học.



3. Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học.


- 2 HS đọc ngày, tháng

- HS dùng bút màu ghi tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch.

- Đội nào điền đúng , đủ , nhanh là thắng cuộc.

- Thứ năm
- Thứ bảy, ngày 31

- 31 ngày


- HS làm bài miệng:

- Các ngày thứ sáu trong tháng tư là: 2 ; 9; 16; 23; 30.

- Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng tư. Thứ ba tuần trước là ngày 13 tháng tư.

- Ngày 30 tháng tư là ngày thứ sáu.

- Tháng tư có 30 ngày.

- Tháng 1, 4, 6. 9, 10, 11 có 30 ngày.

- Tháng 3, 5, 7, 8, 12 có 31 ngày.

- Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.



Tự nhiên và xã hội

CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÀ TRƯỜNG

A. Mục tiêu

- HS biết các thành viên trong nhà trường: Hiệu trưởng, phó hiệu trửng, GV, các nhân viên khác và HS.

- Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học.

- Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường.



B. Đồ dùng dạy học :Tranh vẽ SGK trang 34, 35

C. Các hoạt động dạy học

I.Tổ chức

II. Kiểm tra

- Em học trường nào?

- Mô tả cảnh quan trường em?

- GV nhận xét.



III. Bài mới

1. Giới thiệu bài

2. Giảng bài

*Làm việc với SGK.

- Cho HS làm việc theo nhóm.


- GV nhận xét, kết luận.

*Các thành viên và công việc của họ trong trường của mình.

- Cho HS làm việc theo nhóm.

- GV bổ xung thêm những thành viên trong nhà trường mà HS chưa biết.

- GV kết luận.

*Trò chơi : " Đó là ai? "

- GV HD HS cách chơi.



3. Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học.



- Hát.
- HS trả lời và mô tả trường mình học.
- 5, 6 em làm thành một nhóm.

- Quan sát các hình.

- HS gắn tấm bìa vào từng hình cho phù hợp.

- Nói về công việc từng thành viên trong hình và vai trò của họ đối với trường học.

+ Đại diện một số nhóm lên trình bày.

+ Tự hỏi nhau và trả lời.

- Trong trường bạn biết những thành viên nào ? Họ làm những việc gì ?

- Nói về tình cảm và thái độ của bạn đối với các thành viên đó.

- Để thể hiện tấm lòng yêu quý và kính trọng các thành viên trong nhà trường bạn sẽ làm gì ?

+ 2, 3 HS lên trình bày trước lớp.


- HS chơi trò chơi.

Thø s¸u ngµy 27 th¸ng 12 n¨m 2019



Tập làm văn

KHEN NGỢI. KỂ NGẮN VỀ CON VẬT.

LẬP THỜI GIAN BIỂU

A. Mục tiêu

- Biết nói lời khen ngợi. Biết kể về một vật nuôi.

- Biết lập thời gian biểu một buổi trong ngày.

- HS có ý thức bảo vệ và chăm sóc các con vật nuôi trong nhà.



B. Đồ dùng dạy học : Vở bài tập

C. Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra

- Gọi 2 học sinh:

Đọc đoạn văn viết về anh chị em.

II. Bài mới

1. GTB + Ghi bảng

2. Giảng bài

Bài 1: (Miệng)



- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài miệng

+ Đọc lại câu mẫu

+ Đặt một câu mới tỏ ý khen.

M: Đàn gà rất đẹp


+ Đàn gà thật là đẹp.

+ Chú Cường khoẻ quá!/ Chú Cường mới khoẻ làm sao!



Đàn gà mới đẹp làm sao!

+ Lớp mình hôm nay mới sạch làm sao !/ Lớp mình hôm nay sạch quá!

- GV nhận xét, chữa bài



+ Bạn Nam học giỏi thật!/ Bạn Nam mới giỏi làm sao!

Bài 2 : Lập dàn bài




- GV hướng dẫn HS làm bài

- HS làm bài vở rồi đọc bài.

+ Quan sát hình

+ Kể tên một số con vật nuôi trong nhà.



+ Quan sát hình

+ Chó, mèo, chim, thỏ...



+ Chọn con vật định kể

+ Kể sơ qua về hình dáng

+ Kể sơ qua về hoạt động của con vật đó
- GV nhận xét, chữa bài


VD: Nhà em nuôi một con mèo rất ngoan. Nó rất xinh. Bộ lông nó màu trắng, mắt nó tròn, xanh biếc. Nó đang tập bắt chuột. Khi em ngủ nó thường đến nằm sát bên em, em cảm thấy rất dễ chịu.

Bài 3: (Viết)

- GV hướng dẫn HS làm bài


- HS làm bài vở bài tập



+ Kể những việc làm trong ngày.

+ Những việc ấy ứng với giờ nào .

+ Lập thời khoá biểu đúng với thực tế.


- Đọc bài làm.

- GV cho HS đọc thời gian biểu của mình

- HS đọc

- GV nhận xét, chữa bài




3. Củng cố - Dặn dò




- Nhận xét tiết học





Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

A. Mục tiêu

- Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ. Xem lịch tháng, nhận biết ngày, tháng.

- Rèn KN xem đồng hồ và xem lịch.

- GD HS tự giác học tập.



B. Đồ dùng dạy học : Mô hình đồng hồ.

C. Các hoạt động dạy học

I. Kiểm tra

- Một tháng có mấy tuần?

- Một tuần có mấy ngày?

- Nhận xét.



II. Bài mới

1. GTB

2. Giảng bài

- HDHS làm bài tập



* Bài 1: Đồng hồ nào ứng với mỗi câu sau:

- Em tưới cây lúc mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều? Tại sao?

- Em đang học ở trường lúc mấy giờ?

Đồng hồ nào chỉ 8 giờ sáng?

- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?

- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?

- Đồng hồ nào chỉ 18 giờ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ?

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ ?

- Đông hồ nào chỉ 9 giờ tối?

Bài 2: Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 5.

- HD quan sát tờ lịch tháng 5

- Chấm bài của mỗi nhóm

* Bài 3: Quay kim trên mặt đồng hồ

- Chia lớp thành 2 đội

- Phát cho mỗi đội 1 mô hình đồng hồ

- GV đọc từng giờ.


- GV tuyên dương đội thắng cuộc.

3. Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học



- 4 tuần


- 7 ngày
- Làm miệng
- 5 giờ chiều
- Đồng hồ D. Vì 5 giờ chiều là 17 giờ

+ 8 giờ sáng

- Đồng hồ A

- Lúc 6 giờ chiều

+ 18 giờ

- Đồng hồ C

+ 21 giờ

+ 9 giờ tối

- Đồng hồ B
- Chia nhóm đôi.

- Thi điền vào sgk.


- Hai đội cùng quay kim đồng hồ đến giờ GV đọc.

- Đội nào xong trước thì đội đó thắng






Đạo đức

GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG

A. Mục tiêu

- Vì sao cần giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

+ Cần làm gì và cần tránh những việc gì để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- HS biết giữ gìn trật tự, vệ sinh những nơi công cộng.

- HS có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

B. Tài liệu và phương tiện : Tranh trong vở bài tập

C. Các hoạt động dạy và học


I. Kiểm tra

- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của ai? vì sao?

- GV nhận xét.

II. Bài mới

1. GT bài

2. Giảng bài

HĐ1: Phân tích tranh

*Cách tiến hành

-GV cho HS quan sát tranh vở BT đạo đức: BT 1 trang 26

-Hỏi: Nội dung tranh vẽ gì?

- Việc chen lấn xô đẩy như vậy có tác hại gì?

- Qua sự việc này em rút ra điều gì?

Hoạt động 2: Xử lý tình huống

*Cách tiến hành:

- HS QS tranh BT 2

- Phân tích cách ứng xử:

+ Cách ứng xử như vậy có lợi, có hại gì?

+ Chúng ta cần chọn cách ứng xử nào? Vì sao?

- GVKL: Vứt rác bừa bãi làm bẩn sàn xe, đường xá, gây nguy hiểm cho người xung quanh. Vì vậy, cần gom rác lại, bỏ vào túi ni lông, khi xe dừng vứt vào nơi quy định đó là giữ VS nơi công cộng.

HĐ3: Đàm thoại
- Các em biết những nơi công cộng nào?

- Mỗi nơi đó có lợi ích gì?

- Để giữ gìn trật tự, vệ sinh những nơi công cộng các em cần làm gì và cần tránh những việc gì?

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng có tác dụng gì?



- GVKL: Nơi công cộng mang lại nhiều lợi ích cho con người: trường học là nơi học tập, bệnh viện trạm y tế là nơi chữa bệnh.

3. Củng cố- Dặn dò

- NX tiết học


- 2 HS trả lời.

- Lớp nhận xét.

- QS tranh trả lời câu hỏi

- Trên sân trường có biểu diễn văn nghệ, 1 số HS đang chen lấn xô đẩy

- Làm ồn ào, cản trở việc biểu diễn văn nghệ, làm mất trật tự nơi công cộng.

- Phải giữ gìn trật tự nơi công cộng.

- Thảo luận nhóm, sắm vai, tìm cách giải quyết xem vứt rác vào đâu

- HS các nhóm khác NX, đánh giá

- HS lần lượt trả lời - HS khác nhận xét.





Sinh ho¹t

ATGT: BµI 6 ( So¹n vë riªng)

KiÓm ®iÓm trong tuÇn

A. Mục tiêu

- HS thấy được những ưu khuyết điểm của mình trong tuần .

- Đề ra phương hướng cho tuần sau.

- Rèn tính tự giác trong học tập cho HS.



B. Đồ dùng dạy học : Nội dung sinh hoạt

C. Các hoạt động dạy học

I. Ổn định

II. Nội dung

1. Giới thiệu bài

- Giáo viên nêu nội dung sinh hoạt.



2. Nội dung sinh hoạt

a) Nhận xét các hoạt động trong tuần

- GV yêu cầu các tổ nhận xét.


- Lớp trưởng nhận xét.

+ Nề nếp

+ Học tập

- GV nhận xét chung đánh giá từng học sinh, từng tổ.

+ Nêu ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại.

+ Biểu dương những học sinh có thành tích cao và nhắc nhở những học sinh có khuyết điểm.



b) Vui văn nghệ

- GV cho HS hát, múa, đọc thơ



c) Phương hướng tuần sau

- Thực hiện tốt các nề nếp, tích cực thi đua học tập.

- Không có em nào vi phạm đạo đức và bị phê bình.

3. Củng cố, dặn dò

- Nhắc các em thực hiện tốt hơn ở tuần sau.



- Hát
- Tổ trưởng nhận xét về ưu điểm và tồn tại

- Lớp trưởng nhận xét

- Lớp nêu ý kiến cá nhân.

- HS vui văn nghệ.



- Xung phong lên biểu diễn.



GV: NguyÔn ThÞ S¬n Tr­êng TH Hîp Hßa B



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương