Chương I tổng quan về vật liệu composite khái niệm



tải về 342.73 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích342.73 Kb.
  1   2   3

chương I

Tổng quan về vật liệu COMPOSITE

Khái niệm.

1.Khỏi niệm

Vật liệu Composite là vật liệu được chế tạo tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khỏc nhau nhằm mục đớch tạo ra một vật liệu mới cú tớnh năng ưu việt hơn hẳn vật liệu ban đầu. Vật liệu Composite được cấu tạo từ cỏc thành phần cốt nhằm đảm bảo cho Composite cú được cỏc đặc tớnh cơ học cần thiết và vật liệu nền đảm bảo cho cỏc thành phần của Composite liờn kết, làm việc hài hoà với nhau.



  1. Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển:

    Vật liệu Composite đó xuất hiện từ rất lõu trong cuộc sống, khoảng 5.000 năm trước Cụng nguyờn người cổ đại đó biết vận dụng vật liệu composite vào cuộc sống Người Ai Cập đó biết vận dụng vật liệu Composite từ khoảng 3.000 năm trước Cụng nguyờn, sản phẩm điển hỡnh là vỏ thuyền làm bằng lau, sậy tẩm pitum về sau này cỏc thuyền đan bằng tre chỏt mựn cưa và nhựa thụng …là những sản phẩm Composite được ỏp dụng rộng rói trong đời sống xó hội. Sự phỏt triển của vật liệu composite đó được khẳng định và mang tớnh đột biến vào những năm 1930 khi mà Stayer và Thomat đó nghiờn cứu, ứng dụng thành cụng sợi thuỷ tinh; Fillis và Foster dựng gia cường cho Polyeste khụng no và giải phỏp này đó được ỏp dụng rộng rói trong ngành cụng nghiệp chế tạo mỏy bay, tàu chiến phục vụ cho đại chiến thế giới lần thức hai. Năm 1950 bước đột phỏ quan trọng trong ngành vật liệu Composite đú là sự xuất hiện nhựa Epoxy và cỏc sợi gia cường như Polyeste, Nylon,… Từ năm 1970 đến nay vật liệu composite nền chất dẻo đó được đưa vào sử dụng rộng rói trong cỏc ngành cụng nghiệp và dõn dụng,y tế, thể thao, quõn sự vv…



  2. 2. Ưu điểm:

    Tớnh ưu việt của vật liệu Composite là khả năng chế tạo từ vật liệu này thành cỏc kết cấu sản phẩm theo những yờu cầu kỹ thuật khỏc nhau mà ta mong muốn, cỏc thành phần cốt của Composite cú độ cứng, độ bền cơ học cao, vật liệu nền luụn đảm bảo cho cỏc thành phần liờn kết hài hoà tạo nờn cỏc kết cấu cú khả năng chịu nhiệt và chịu sự ăn mũn của vật liệu trong điều kiện khắc nghiệt của mụi trường. Một trong cỏc ứng dụng cú hiệu quả nhất đú là Composite polyme, đõy là vật liệu cú nhiều tớnh ưu việt và cú khả năng ỏp dụng rộng rói, tớnh chất nổi bật là nhẹ, độ bền cao, chịu mụi trường, rễ lắp đặt, cú độ bền riờng và cỏc đặc trưng đàn hồi cao, bền vững với mụi trường ăn mũn hoỏ học, độ dẫn nhiệt, dẫn điện thấp. Khi chế tạo ở một nhiệt độ và ỏp suất nhất định dễ vận dụng cỏc thủ phỏp cụng nghệ, thuận lợi cho quỏ trỡnh sản xuất.



II. PHÂN LOẠI COMPOSITE

Vật liệu composite được phõn loại theo hỡnh dạng và theo bản chất của vật liệu thành phần.

1 - Phõn loại theo hỡnh dạng

a. Vật liệu composite độn dạng sợi:

Khi vật liệu tăng cường cú dạng sợi, ta gọi đú là composite độn dạng sợi, chất độn dạng sợi gia cường tăng cơ lý tớnh cho polymer nền.

b. Vật liệu composite độn dạng hạt :

Khi vật liệu tăng cường cú dạng hạt, cỏc tiểu phõn hạt độn phõn tỏn vào polymer nền. Hạt khỏc sợi ở chỗ nú khụng cú kớch thước ưu tiờn.

2 - Phõn loại theo bản chất, thành phần

• Composite nền hữu cơ (nhựa, hạt) cựng với vật liệu cốt cú dạng: sợi hữu cơ (polyamide, kevlar…), Sợi khoỏng (thủy tinh, carbon…), sợi kim loại (Bo, nhụm…)

• Composite nền kim loại: nền kim loại (hợp kim Titan, hợp kim Al,…) cựng với độn dạng hạt: sợi kim loại (Bo), sợi khoỏng (Si, C)…

• Composite nền khoỏng (gốm) với vật liệu cốt dạng: sợi kim loại (Bo), hạt kim loại (chất gốm), hạt gốm (cacbua, Nitơ)…

III. CẤU TẠO CỦA VẬT LIỆU COMPOSITE .

1) Polymer nền:

Là chất kết dớnh, tạo mụi trường phõn tỏn, đúng vai trũ truyền ứng suất sang độn khi cú ngoại lực tỏc dụng lờn vật liệu.

Cú thể tạo thành từ một chất hoặc hỗn hợp nhiều chất được trộn lẫn một cỏch đồng nhất tạo thể liờn tục.

Trong thực tế, người ta cú thể sử dụng nhựa nhiệt rắn hay nhựa nhiệt dẻo làm polymer nền:

•Nhựa nhiệt dẻo: PE, PS, ABS, PVC…độn được trộn với nhựa, gia cụng trờn mỏy ộp phun ở trạng thỏi núng chảy.

•Nhựa nhiệt rắn: PU, PP, UF, Epoxy, Polyester khụng no, gia cụng dưới ỏp suất và nhiệt độ cao, riờng với epoxy và polyester khụng no cú thể tiến hành ở điều kiện thường, gia cụng bằng tay (hand lay- up method). Nhỡn chung, nhựa nhiệt rắn cho vật liệu cú cơ tớnh cao hơn nhựa nhiệt dẻo.

2) Chất độn( cốt):

Đúng vai trũ là chất chịu ứng suất tập trung vỡ độn thường cú tớnh chất cơ lý cao hơn nhựa. Người ta đỏnh giỏ độn dựa trờn cỏc đặc điểm sau:

• Tớnh gia cường cơ học.

• Tớnh khỏng hoỏ chất, mụi trường, nhiệt độ.

• Phõn tỏn vào nhựa tốt.

• Truyền nhiệt, giải nhiệt tốt.

• Thuận lợi cho quỏ trỡnh gia cụng.

• Giỏ thành hạ, nhẹ.

Tuỳ thuộc vào từng yờu cầu cho từng loại sản phẩm mà người ta cú thể chọn loại vật liệu độn cho thớch hợp. Cú hai dạng độn:

• Độn dạng sợi: sợi cú tớnh năng cơ lý hoỏ cao hơn độn dạng hạt, tuy nhiờn, sợi cú giỏ thành cao hơn, thường dựng để chế tạo cỏc loại vật liệu cao cấp như: sợi thủy tinh, sợi carbon, sợi Bo, sợi cacbua silic, sợi amide…

• Độn dạng hạt: thường được sử dụng là : silica, CaCO3, vẩy mica, vẩy kim loại, độn khoỏng, cao lanh, đất sột, bột talc, hay graphite, carbon… khả năng gia cường cơ tớnh của chất độn dạng hạt dược sử dụng với mục đớch sau:

- Giảm giỏ thành

- Tăng thể tớch cần thiết đối với độn trơ, tăng độ bền cơ lý, hoỏ, nhiệt, điện, khả năng chậm chỏy đối với độn tăng cường.

- Dễ đỳc khuụn, giảm sự tạo bọt khớ trong nhựa cú độ nhớt cao.

- Cải thiện tớnh chất bề mặt vật liệu, chống co rỳt khi đúng rắn, che khuất sợi trong cấu tạo tăng cường sợi, giảm toả nhiệt khi đúng rắn.

Cốt sợi cũng cú thể là sợi tự nhiờn (sợi đay, sợi gai, sợi lanh, xơ dừa, xơ tre, bụng…), cú thể là sợi nhõn tạo (sợi thuỷ tinh, sợi vải

Ngoài ra cũn cú Chất pha loang

chất tỏch khuụn, chất làm kớn và cỏc phụ gia khỏc:

5) Xỳc tỏc – Xỳc tiến

IV ỨNG DỤNG

- Thế giới:

Với lịch sử phỏt triển phong phỳ của mỡnh, vật liệu composite đó được nhiều nhà nghiờn cứu khoa học trờn thế giới biết đến. Việc nghiờn cứu và ỏp dụng thành cụng vật liệu này đó được nhiều nước trờn thế giới ỏp dụng. Đại chiến thế giới thứ hai nhiều nước đó sản xuất mày bay, tàu chiến và vũ khi phụ vụ cho cuộc chiến này. Cho đến nay thỡ vật liệu Composite polyme đó được sử dụng để chế tạo nhiều chi tiết, linh kiện chế tạo ụtụ; Dựa trờn những ưu thế đặc biệt như giảm trọng lượng, tiết kiệm nhiờn liệu, tăng độ chịu ăn mũn, giảm độ rung, tiếng ồn và tiết kiệm nhiờn liệu cho mỏy múc. Ngành hàng khụng vũ trụ sử dụng vật liệu này vào việc cuốn cỏnh mỏy bay, mũi mỏy bay và một số linh kiện, mỏy múc khỏc của cỏc hóng như Boing 757, 676 Airbus 310… Trong ngành cụng nghiệp điện tử được sử dụng để sản xuất cỏc chi tiết, cỏc bảng mạch và cỏc linh kiện. Ngành cụng nghiệp đúng tàu, xuồng, ca nụ; cỏc ngành dõn dụng như y tế (hệ thống chõn, tay giả, răng giả, ghộp sọ…, ngành thể thao, cỏc đồ dựng thể thao như gậy gụn, vợt tennit… và cỏc ngành dõn dụng, quốc kế dõn sinh khỏc.

- Việt Nam:

Vật liệu composite được ỏp dụng hầu hết ở cỏc ngành, cỏc lĩnh vực của nền kinh tế quốc dõn. Tớnh riờng nhựa dựng để sản xất vật liệu composite được tiờu thụ ở Việt Nam khoảng 5.000 tấn mỗi năm; tại Hà Nội đó cú 8 đề tài nghiờn cứu về composite cấp thành phố được tuyển trọn, theo đú vật liệu composite được sử dụng nhiều trong đời sống xó hội. Tại khoa răng của bệnh viện trung ương Quõn đội 108 đó sử dụng vật liệu Composite vào trong việc ghộp răng thưa, cỏc ngành thiết bị giỏo dục, bàn ghế, cỏc giải phõn cỏch đường giao thụng, hệ thống tàu xuồng, hệ thống mỏng trượt, mỏng hứng và ghế ngồi, mỏi che của cỏc nhà thi đấu, cỏc sõn vận động và cỏc trung tõm văn hoỏ…Việt Nam đó và đang ứng dụng vật liều Composite vào cỏc lĩnh vực điện dõn dụng, hộp cụng tơ điện, sào cỏch điện, đặc biệt là sứ cỏch điện.

TẦM QUAN TRỌNG CỦA COMPOSITE

Composite được ứng dụng rộng rói trong:

1. Trong giao thụng vận tải:

Thay thế cỏc loại sắt, gỗ, vỏn... VD: càng, thựng trần của cỏc loại xe oto, một số chi tiết của xe mụtụ.

2. Trong hàng hải:

Làm ghe, thuyền, thựng, tàu...

3. Trong ngành hàng khụng:

Thay thế vật liệu sắt, nhụm... trong mỏy bay dõn dụng, quõn sự

4. Trong quõn đội:

Những phương tiện chiến đấu: tàu, cano, mỏy bay, phi thuyền...

Dụng cụ, phương tiện phục vụ cho việc sản xuất nghiờn cứu trong quõn đội như: bồn chứa nước hoặc húa chất, khay trồng rau, bia tập bắn....

5. Trong cụng nghiệp húa chất:

Bồn chứa dung dịch acid (thay gelcoat bằng epoxy hoặc nhựa vinyleste)

Bồn chứa dung dịch kiềm ( thay gelcoat bằng epoxy)

6. Trong dõn dụng:

Sản phẩm trong sơn mài: bỡnh, tụ, chộn, đũa...

Sản phẩm trang trớ nội thất: khung hỡnh, phự điờu, nẹp hỡnh, vỏch ngăn...

Bàn ghế, tủ giả đỏ, khay, thựng, bồn




CHƯƠNG II

LÝ THUYẾT VỀ MA SÁT – MÀI MÒN

Trong quá trình cọ sát, sẽ xảy ra tương tác cục bộ của các lớp bề mặt vật liệu trên diện tích rất nhỏ. Sự tương tác này làm thay đổi cấu trúc và tính chất vật liệu trên bề mặt cọ sát. Đối với các chất dẻo thay đổi này rất mạnh và chúng xảy ra chuỗi tác dụng của nhiệt, tác động cơ học, các chất hoạt động bề mặt, điện tích xuất hiện ...

Để có sản phẩm từ chất đó với mỗi tổ hợp tính chất cho trước điều quan trọng là phải sử dụng các sơ đồ thử nghiệm hệ số ma sát mô phỏng các điều kiện sử dụng điển hình nhất.

Khi nghiên cứu sâu về ma sát và mài mòn đặc biệt là ma sát - mòn trong điều kiện bôi trơn người ta đã dùng đến rô bốt. Trong đa số các trường hợp, các đặc trưng cần đánh giá hơn cả là lực ma sát, các thay đổi cơ lý bề mặt.

Lực ma sát thường được đo bằng các phương pháp cân lực kế hoặc theo độ tắt dần của con lắc. Vì tính chất bề mặt cọ sát thường xét theo kết quả đo, tuyến hình bề mặt được đánh giá theo kết quả khối phổ, phổ điện tử và phân tích cấu trúc Rơn ghen. Sự tăng tốc độ, nhiệt độ và tải trọng trong kỹ thuật hiện đại dẫn đến sự gia tăng độ khắc nghiệt của các thử nghiệm về mòn vật liệu. Bên cạnh đó đôi khi phải tính đến các yếu tố ảnh hưởng như chân không sâu, bức xạ và môi trường xâm thực...

Hệ số ma sát phụ thuộc rất lớn vào tải trọng vuông góc, tốc độ trượt, nhiệt độ và các yếu tố khác.

Sự phụ thuộc của hệ số ma sát vào tải trọng thay đổi theo nhiệt độ. Ở nhiệt độ thử nghiệm cố định hệ số ma sát giảm khi tăng tải trọng còn nếu tải trọng cố định, hệ số ma sát tăng khi nhiệt độ tăng.

Khi thay đổi nhiệt độ thì cả vận tộc trượt của chất dẻo cũng có thể có các đặc tính khác nhau như một vật thuỷ tinh, vật mềm hoặc vật dẻo.

Khi đánh giá độ chịu mài mòn của chất dẻo nên chọn một đặc trưng không thay đổi theo lực ma sát. Ví dụ : chọn tỷ số giữa độ mài mòn và lực ma sát. Sự đánh giá chịu mài mòn theo tỷ số trên có tính chất gần đúng do sự phụ thuộc của sự mài mòn không chỉ vào tính chất vật liệu mà cả vào điều kiện thử nghiệm.

Cường độ mài mòn có thể đánh giá định lượng theo một đại lượng thông số đo.



Trong đó : h : Bề dày lớp bị mài mòn đi.

V : Thể tích lớp bị mòn đi.

L : Quãng đường cọ sát.

A : Diện tích chuẩn của bề mặt.

Độ mài mòn có thể đánh giá bằng chỉ tiêu năng lượng :



Trong đó : W - năng lượng cọ sát.

Theo lý thuyết hiện đại thì lực ma sát không chỉ là hàm của lực pháp tuyến mà còn phụ thuộc vào tổ hợp các yếu tố : tốc độ trượt, vật liệu, điều kiện môi trường...

Sự phụ thuộc này có thể biểu diễn bằng công thức tổng quát sau :

T(n) =f(n,V,C)

Trong đó : T(n) : Lực ma sát ứng với tải pháp tuyến n.

V : Tốc độ trượt.

C : Các thông số như môi trường, vật liệu.

Các khái niệm về ma sát này do Suh và Sin đề xướng (1981). Theo các tác giả thì tính chất về cơ học có ảnh hưởng lớn hơn so với các tính chất hoá học đối với lực ma sát nếu trong quá trình chuyển động không có hiện tượng tăng nhiệt độ. Theo quan điểm này có thể phân chia lực ma sát ra làm 3 phần :

- Biến dạng của các nhấp nhô trên bề mặt.

- Sự bám dính của các diện tích tiếp xúc.

- Sự tróc bề mặt.

Đối với vật liệu ma sát trên cơ sở nhựa Phenol - Formandehyt, tác giả S.K.Rhee và các cộng sự (1971) đã đi sâu nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố như áp lực, vận tốc và thời gian tới lượng mài mòn của vật liệu ma sát trên cơ sở nhựa Phenol - Formandehyt độn sợi amiăng và đưa ra công thức sau : (Áp dụng cho nhiệt độ bề mặt nhỏ hơn 2200C)

W = K.Pa.Vb.Tc

Trong đó : W : Lượng vật liệu bị mất đi.

P : Tải trọng.

V : Tốc độ.

T : Thời gian.

a, b, c : Hằng số phụ thuộc từng cặp ma sát.

Các ứng dụng của lý thuyết về ma sát - mòn đã giúp cho các nhà nghiên cứu, người sản xuất và chế tạo nhận thức và khắc phục được nhiều hạn chế còn tồn tại của vật liệu.


2. CÁC LOẠI VẬT LIỆU CÓ KHẢ NĂNG GIẢM MA SÁT.

Giảm ma sát - mòn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân. Các nhà nghiên cứu đã đưa ra 3 loại vật liệu chính có khả năng làm giảm masat - mòn : gốm, hợp kim và Polymer.

So với kim loại và Polymer, gốm có ưu điểm là hệ số ma sát thấp, độ cứng bề mặt tương đối cao, ít bị mài mòn và không bị ôxy hoá trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, gốm lại bị ảnh hưởng của nhiệt, dao động và đặc biệt dễ bị vỡ khi va đập.

Kim loại và hợp kim được sử dụng rộng rãi nhất trong lĩnh vực vật liệu chống ma sát do những ưu điểm nổi bật như : có độ cứng bề mặt cao, có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao... Nhược điểm của chúng là khó gia công, có giá thành cao và không bền hoá chất.

Việc nghiên cứu sử dụng vật liệu Polymer cho các kết cấu ma sát đã cho kết quả bất ngờ. So với kim loại, Polymer có hệ số ma sát nhỏ hơn, ít mòn hơn, ít bị ảnh hưởng của dao động và va đập, có giá thành rẻ, tính công nghệ cao hơn trong việc chế tạo chi tiết, có khả năng làm việc trong môi trường nước - hoá chất.

Tuy nhiên sự thay thế kim loại bằng Polymer không phải lúc nào cũng có lợi. Đối với kết cấu chống ma sát, hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng nhất là kết hợp giữa Polymer và các vật liệu khác.



CHƯƠNG III

NGHIÊN CỨU SƠ LƯỢC GUỐC PHANH XE LỬA CHẾ TẠO BẰNG GANG

1. TÍNH CHẤT CHỦ YẾU CỦA GANG.

- Nhiệt độ nóng chảy thấp(1100-13000C) Tính lưu động tốt, ít co ngót rất thuận lợi cho quá trình chế tạo bằng phương pháp đúc.

- Chịu nén tốt, khả năng dập tắt rung động nhanh.

- Độ cứng tương đối cao trong khoảng từ 150 250 HB. Dễ dàng gia công trên các máy cắt gọt.

- Gang có độ bền kéo thấp thường chỉ bằng 1/3 1/5 giới hạn bền nén, khả năng chịu uốn - xoắn hoặc va đập kém.

2.THÀNH PHẦN CHỦ YẾU CỦA GANG ĐÚC GUỐC PHANH.

- Cacbon : Với hàm lượng từ 2,8 - 3,5%. Cacbon là một nguyên tố có tác dụng graphit hoá gang. Hàm lượng cacbon càng cao khả năng graphit càng mạnh, nhiệt độ chảy càng thấp, tính đúc tốt, nhưng cơ tính kém.

- Silic : là nguyên tố thúc đẩy quá trình Graphit hoá rất quan trọng trong tổ chức gang. Hàm lượng Silic thay đổi từ 1,5 3%.

- Mangan : Là nguyên tố cản trở sự Graphit hoá. Nó có tác dụng làm tăng độ bền, cứng của vật liệu. Hàm lượng Mn thường từ 0,5 1%.

- Phôtpho : Là nguyên tố không có ảnh hưởng gì đến quá trình graphit hoá nhưng có tác dụng làm tăng độ chảy loãng của vật liệu.

*Đặc biệt làm tăng khả năng chống mài mòn : thường làm hàm lượng có từ 0,1 0,2%. Khi cần tăng khả năng chống mài mòn có thể tăng P lên đến 0,5%. Cũng cần lưu ý nếu tăng quá nhiều thì vật liệu trở nên giòn và cứng.



* Lưu huỳnh : là nguyên tố cản trở rất mạnh việc graphit hoá, làm xấu tính đúc của vật liệu, làm giảm độ chảy loãng, cần hạn chế hàm lượng S từ 0,08 0,12%.

Guốc hãm bằng gang của một số nước hiện dùng.


Các nước

Kích thước guốc hãm

Diện tích ma sát danh nghĩa

Thành phần gang đúc guốc hãm

Độ cứng

GGhi chú

Dài

Rộng

Dầy

C

Mn

Si

P

S







T. Quốc

340

85

50

290

3-3,8

0,4-0,8

1,2

1,4

0,12-0,15

190-200

CCứng, Ròn có gân, có gờ dài

Liên Xô

430

80

60

344

3-3,4

1-1,5

1-1,5

0,2-0,6

0,21

197-229

Anh

350

80

50

280

2,95

0,265

1,59

1,22

0,17

259-530

Nhật

350

80

55

280

2,8-3

0,5-0,85

1,2-1,4

0,7

0,1

19020

Mỹ

350

85,7

38,1-60,8

300

2,92

0,33

0,85

0,17

0,15

280

Pháp

254

80

50

235

3,14

0,37

2,29

0,98

0,1

192

Thuỵ Sĩ

240

80

60

218,4

3,14

0,37

2,29

0,48

0,1

192


Hệ số ma sát bình quân Kb

Loại guốc hãm

Hệ số ma sát ứng với tốc độ đoàn tầu (km/h)

0

20

40

50

60

70

80

90

100

120

130

Guốc hãm chế tạo từ gang tiêu chuẩn

0,27

0,162

0,116

0,168

6,168

0,162

0,097

0,093

0,09

0,085

0,038

Guốc hãm chế tạo từ gang có hàm lượng P từ 1-1,4%

0,30

0,18

0,14

0,129

0,12

0,114

0,018

0,004

0,1

0,094

0,092

Guốc hãm phi kim loại

0,36

0,322

0,297

0,288

0,28

0,273

0,267

0,262

0,257

0,249

0,246

Bảng: Số liệu thí nghiệm về ảnh hưởnh của chiều dài guốc hãm đối với sự mài mòn.

TÊN GỌI

CHIỀU DÀI GUỐC HÃM(MM)

340

370

400

430

Chiều rộng guốc hãm(mm)

85

85

85

85

Chiều dầy guốc hãm(mm)

50

50

50

50

CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO

ĐÚC TRONG KHUÔN CÁT

Số guốc hãm mỗi lần đúc

129

110

111

112

Độ cứng bình quân trước thí nghiệm (HB)

202

215

208

218

Độ cứng bình quân sau thí nghiệm (HB)

171

175

163

178

Trọng lượng bình quân trước thí nghiệm (gam)

10215

12128

12658

13039

Trọng lượng bình quân sau thí nghiệm (gam)

4940

5200

5500

5500

Số km chạy

3625

6960

6335

7100

Lượng mài mòn bình quân hàng ngày (gam)

140

365

348

374

Số ngày chạy bình quân

12

19

18

20

Lượng mài mòn trong 100km chạy (gam)

1457

997

1129

1655

Lượng mài mòn tổng cộng(gam)

5275

6928

7158

7484

* Hiện nay guốc phanh của Việt Nam sản xuất với tốc độ của tàu đang sử dụng <100km/h có thành phần như sau :


Thành phần tỷ lệ của vật liệu gang như sau:

C(%)

Si(%)

Mn(%)

P(%)

S(%)

G(%)

3,3 3,5

1,4 1,6

0,4 0,6

0,6 0,8

nhỏ hơn 0,06

nhỏ hơn 0,06



Tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Độ cứng của sản phẩm cho phép (190 220HB).

- Độ bền kém 200 N/mm2

- Độ bền uốn 380 N/mm2.




  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương