ChưƠng I bản chất và ĐỐi tưỢng của kế toán lịch sử ra đỜi và phát triểN. Trên thế giới



tải về 0.69 Mb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu25.03.2020
Kích0.69 Mb.
  1   2   3   4


CHƯƠNG I

BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN



1.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN.

1.1.1 Trên thế giới:

Sự hình thành và phát triển của kế toán gắn liền với sự hình thành và phát triển của đời sống kinh tế, xã hội loài người từ thấp lên cao mà khởi điểm là sản xuất hàng hóa. Trong hoạt động sản xuất, bất cứ ở đâu và lúc nào, con người cũng luôn ý thức được mục đích công việc mình làm, cũng hiểu được kết quả và hao phí cho mỗi hoạt động sản xuất cụ thể, luôn tích lũy những kinh nghiệm nhằm rút ra những bài học cho mỗi hoạt động hữu ích này. Vì vậy, trong mọi hoạt động, con người luôn tìm cách làm dấu hiệu để nghi lại kết quả những hoạt động của mình không kể đó là hoạt động xã hội hay hoạt đông riêng lẻ.Tuy nhiên, quá trình sản xuất càng phát triển thì yêu cầu đối với kế toán càng cao.

Ở hình thái xã hội công Xã nguyên thủy, nền sản xuất chưa phát triển, nhu cầu và khả năng thu nhận thông tin chưa nhiều, kế toán được tiến hành bằng các phương thức hết sức giản đơn như: người ta đánh dấu trên các thân cây,buộc nút trên các dây thừng,…để ghi nhận thông tin cần thiết. Do trình độ sản xuất còn lạc hậu nên xã hội chưa có của cải dư thừa, chưa hình thành các giai cấp khác nhau nên trong thời kỳ này kế toán được sử dụng phục vụ lợi ích xã hội.

Sản xuất xã hội phát triển, hình thái kinh tế – xã hôi chiếm hữu nô lệ hình thành thay thế hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thủy. trong hình thái này đã có sự phân công lao động xã hội, sản xuất phát triển hơn, của cải làm ra đã có dư thừa, sản xuất và trao đổi hàng hóa được hình thành và phát triển ngày càng đa dạng trên phạm vi ngày càng mở rộng đã dẫn đến sự ra đời của tiền tệ. Trong giai đoạn này, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán cũng thay đổi. Nó được sử dụng trong trong các trang trại để theo dõi kết quả sử dụng nô lệ, trong các phòng đổi tiền, trong các nhà thờ và trong các lãnh vực tài chính nhà nước… để theo dõi các nghiệp vụ về giao dịch, thanh toán và buôn bán,… sổ kế toán đã xuất hiện với phương pháp ghi đơn thay cho đánh dấu ở hình thái xã hội công xã nguyên thủy.

Trong hình thái kinh tế xã hội phong kiến, sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp với quy mô lớn gắn liền với sự ra đời của hai giai cấp: địa chủ và nông dân, với sự ra đời của địa tô phong kiến, với chế độ cho vay nặng lãi của địa chủ với nông dân,… những quan hệ kinh tế mới này tác động đến sự phát triển của kế toán với hệ thống sổ kế toán phong phú hơn và chi tiết hơn, để ghi chép, phản ánh các hoạt động sản xuất, giao dịch, trao đổi, buôn bán đa dạng.

Cũng trong hình thái xã hội này, đáng chú ý là hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa với sự phát triển nhanh chóng của thương nghiệp, và sau đó là công nghiệp, đòi hỏi kế toán phải có sự phát triển mới.Sự xuất hiện của các đối tượng mới này của kế toán lại là nguồn gốc cho sự ra đời của phương pháp đối ứng trong tài khoản kế toán. Tài liệu lịch sử đã chứng minh phương pháp “ghi sổ kép” đã ra đời cùng với sự xuất hiện của tư bản thương nghiệp vào giữa thế kỷ XV và được ứng dụng rộng rãi trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa thế kỷ XVI-XVII trở đi.

Cũng từ đó, phương pháp kế toán đã được hình thành và ứng dụng rộng rãi gồm một hệ thống hoàn chỉnh: chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán.

Vào thế kỷ 19, việc nghiên cứu lý thuyết kế toán càng ngày càng rộng mở, có nhiều khuynh hướng không giống nhau ra đời.Vì vậy cần có một văn bản pháp lý thống nhất về kế toán để phục vụ mục đích của các nhà quản trị.Chính vì vậy nên chuẩn mực kế toán ra đời vào những năm đầu thế kỷ 20. Năm 1925, Nga đã ban hành một hệ thống tài khoản thống nhất, trong đó, thống nhất về hệ thống tài khoản sử dụng, về nguyên tắc và phương pháp kế toán cho các doanh nghiệp. Theo sau Nga, chuẩn mực kế toán của các nước lần lượt ra đời như: Đức (1937), Mỹ (1939).

Vào thập kỷ 70, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường ở các quốc gia theo xu hướng mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hình thành sự liên kết kinh tế của các quốc gia và các dạng tổ chức kinh tế thế giới, hoạt động kế toán không còn mang tính quốc gia mà cần giải quyết ở quy mô quốc tế.

Năm 1973, chuẩn mực kế toán quốc tế (AAS-Internationnal Accouting Standard) được ban hành bởi Ủy ban Chuẩn mực quốc tế, theo thời gian các chuẩn mực kế toán quốc tế được xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tế.



1.1.2 Tại Việt Nam:

lịch sử phát triển kế toán Việt Nam song hành với lịch sử phát triển kinh tế và chính trị của đất nước.Trước năm 1945, hệ thống kế toán Việt Nam được thừa hưởng từ thời pháp thuộc, hệ thống này kết thúc vào năm 1654.

Năm 1960 Việt Nam gia nhập khối các nước xã hội chủ nghĩa và du nhập hệ thống kế toán của các nước này, vào giữa những năm 1980.Từ khi có chính sách đổi mới, hệ thống kế toán Việt Nam bắt đầu chịu ảnh hưởng từ hệ thống kế toán của các nước phát triển.

Năm 1994, hội kế toán được thành lập, đến tháng 5/1998, Hội Kế toán Việt Nam được kết nạp và chính thức là thành viên thứ 7 của AFTA(Liên đoàn kế toán ASEAN) và là thành viên thứ 130 của IFAC( liên đoàn kế toán quốc tế)

Cải tiến kế toán Việt Nam thực sự bắt đầu từ năm 1995 được thể hiện ở mốc quan trọng sau:


  • Quyết định 1141 – TC/QĐ – CĐTC, ngày 01/11/1995, ban hành hệ thống kế toán cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.




  • Năm 1998, khởi động xây dựng Chuẩn mực kế toán Việt Nam(VAS).

  • Năm 2000, thành lập Hội đồng kế toán quốc gia.

Với sự hỗ trợ của liên minh Châu Âu, Bộ Tài Chính, cụ thể là Vụ chế độ kế toán đã soạn thảo và ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trên chuẩn mực quốc tế, tính đến tháng 12 năm 2008 chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành được 5 đợt. Sau 5 đợt ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam, ngày 20 tháng 3 năm 2006, quyết định số 15 /2006/QĐ-BTC về ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp, đã hệ thống hóa lại một cách toàn diện chế độ kế toán Việt Nam. Đến năm 2014, thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 được ban hành thay thế QĐ 15/2006/QĐ – BTC ng tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, thông tư 133/2016/TT – BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thông tư 132/2018/TT-BC thông tư của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

1.2 BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN

12.1 Khái niệm kế toán

Có nhiều khái niệm khác nhau về kế toán. Có khái niệm hướng vào nhiệm vụ của kế toán, có khái niệm hướng về chức năng của kế toán, nhưng cũng có khái niệm hướng vào công việc cụ thể và cả chức năng của kế toán.

Theo điều lệ tổ chức kế toán nhà nước ban hành ngày 18 tháng 03 năm 1989 đưa ra khái niệm như sau: kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình quá trình và kết quả kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước, cũng như từng tổ chức, xí nghiệp.

Theo luật Kế Toán việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2003 “ Kế toán là việc thu thập, xử lý , kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động”. Có nghĩa là, luật kế toán năm 2003 đã đề cập đến kế toán dưới hai góc độ là: nhiệm vụ và chức năng của kế toán.

Như vậy, các khái niệm về kế toán đều có chung điểm thống nhất: Kế toán được xem là một hệ thống thông tin. Đây cũng chính là bản chất của kế toán. Thông tin do kế toán cung cấp mang tính chất thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình hoạt động của một tổ chức.

Những thông tin do kế toán cung cấp thường có tính hai mặt của mỗi hiện tượng mỗi quá trình: tài sản và nguồn hình thành tài sản, chi phí và thu nhập, thu và chi, nhập và xuất, vay và trả…



1.2.2 Bản chất của kế toán

Kế toán được xem là một hệ thống thông tin. Thông tin mà kế toán cung cấp mang tính chất toàn diện, thường xuyên, liên tục, có hệ thống về tình hình hoạt động kinh doanh của một tổ chức.



* Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

- Các nhà quản trị doanh nghiệp.

- Cán bộ công nhân viên; các cổ đông; chủ sở hữu.

- Các bên liên doanh, nhà tài trợ vốn, nhà đầu tư.

- Khách hàng, nhà cung cấp.

- Cơ quan thuế; cục thống kê.

- Các cơ quan quản lý nhà nước và cấp chủ quản.

1.3 CÁC QUY ĐỊNH VÀ NGUYÊN TẮC THỪA NHẬN

1.3.1 Các quy định:

* Đơn vị kế toán

Là nơi diễn ra các họat động kiểm soát tài sản, thu nhận, xử lý, tổng hợp báo cáo và cung cấp thông tin. Các tổ chức này được hình thành theo luật pháp nhà nước quy định (công ty cổ phần, công ty tư nhân…) hoặc có thể là tổ chức phi kinh doanh (Bệnh viện, trường học…).

Đơn vị kế toán là đối tượng áp dụng luật kế toán Việt Nam và có lập báo cáo tài chính.



* Đơn vị sử dụng trong kế toán.

- Đơn vị tiền tệ:

+ Là đồng Việt Nam. Ký hiệu Quốc gia là “đ” Quốc tế là (VND). Trường hợp phát sinh là đồng ngoại tệ thì phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh.

+Nếu đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài Chính quy định làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá hối đoái do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời thời điểm khóa sổ, lập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Đơn vị khác

+ Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị chính thức của nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nếu có sử dụng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi về đơn vị đo lường của Việt Nam

Những quy định của luật kế toán về đơn vị tính, chữ số sử dụng trong kế toán phù hợp với thông lệ Quốc tế; bảo đảm yêu cầu dễ hiểu, nhất quán, có thể so sánh được.

* Quy định về kỳ kế toán

+ Kỳ kế toán là khoảng thời gian được xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ để lập báo cáo tài chính.

+ Kỳ kế toán gồm: kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng.

1.3.2 Những nguyên tắc cơ bản

Được quy định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS số 01 – chuẩn mực chung).



a. Cơ sở dồn tích

- Ghi nhận theo thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, không căn cứ đã thu được hay chưa thu được.

-Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại, tương lai.

b. Nguyên tắc trọng yếu
- Không nói tới hoặc nói không rõ ràng khiến người khác hiểu sai sự thực, sai lệch về số lượng, chất lượng thông tin
c. Nguyên tắc phù hợp


  • Ghi nhận doanh thu, chi phí phải cân xứng, doanh thu phải phù hợp với chi phí.

d. Nguyên tắc nhất quán
Không thay đổi phương pháp kế toán. Nếu thay đổi phải giải trình bằng lời hoặc bằng số.
e. Nguyên tắc giá gốc


  • Ghi nhận theo thời điểm phát sinh, cố định không đổi.


f. Nguyên tắc thận trọng
-Phải lập dự dự phòng nhưng không lập quá lớn.

- Không đánh giá cao hơn về tài sản và các khoản thu nhập, không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản phải trả, phải thu và các khoản chi phí.

- Doanh thu, thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng cụ thể.
g. Nguyên tắc hoạt động liên tục
- Báo cáo tài chính phải lập trên cơ sở giả định doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần.

- Nếu thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì phải giải thích trên báo cáo tài chính.



1.4 ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.4.1 Đối tượng của kế toán

Đối tượng kế toán là tài sản: Thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp cũng như sự vận động, thay đổi của tài sản trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Tài sản trong doanh nghiệp bao giờ cũng biểu hiện trên hai mặt: kết cấu của tài sản (cho biết tài sản gồm những gì?) và nguồn hình thành tài sản (cho biết tài sản do đâu mà có?) do vậy, đối tượng cụ thể kế toán được xác định dựa trên hai mặt này.

- Kết cấu của tài sản bao gồm:

+ Tài sản lưu động: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, nguyên vật liệu, sản phẩm, nợ phải thu, …

+ Tài sản cố định: nhà xưởng, máy móc thiết bị, …


  • Nguồn hình thành tài sản bao gồm:

- Nợ phải trả: vay ngắn hạn, vay dài hạn, …

- Nguồn vốn chủ sở hữu: nguồn vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp.



Câu hỏi ôn tập

  1. Trình bày khái niệm và bản chất kế toán.

  2. Các quy định và nguyên tắc cơ bản của kế toán.

  3. Trình bày đối tượng của hạch toán kế toán.

CHƯƠNG II

TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

2.1 Ý NGHĨA TỔNG HỢP – CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

2.1.1 Khái niệm, nội dung tổng hợp – cân đối kế toán

Tổng hợp – cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình hình tài sản, kết quả kinh doanh và các mối quan hệ kinh tế khác thuộc đối tượng kế toán dựa vào mối quan hệ cân đối.

Các quan hệ cân đối tổng hợp được thể hiện theo công thức:

Cân đối tổng hợp:


  • TÀI SẢN = NGUỒN VỐN

  • KẾT QUẢ = THU NHẬP – CHI PHÍ

Cân đối chi tiết:

  • Cân đối nguyên liệu, vật liệu:

NVL tồn cuối kỳ = NVLtồn ĐK + NVL nhập trong kỳ – NVL xuất trong kỳ

  • Cân đối tiền:

Tiền tồn cuối kỳ = Tiền tồn đầu kỳ + tiền thu trong kỳ – Tiền chi trong kỳ

Trên thực tế, phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán là hệ thống bảng tổng hợp, cách gọi thông dụng là hệ thống báo cáo kế toán



2.1.2 Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán

- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán cung cấp những thông tin khái quát, tổng hợp nhất về tài sản, nguồn vốn, về quá trình và kết quả kinh doanh của đơn vị mà các phương pháp khác như: chứng từ, tài khoản, tính giá… không thể thực hiện được. Tuy nhiên phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán chỉ thực hiện được khi phối hợp với các phương pháp khác.

- Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính. Dựa vào những thông tin tổng hợp – cân đối này, các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà quản trị doanh nghiệp, các đối tượng sử dụng thông tin có thể nhận biết được tình hình, kết quả hoạt động của doanh nghiệp một cách toàn diện. Qua đó có thể kiểm tra, đánh giá tình hình tài chính, tình hình chấp hành những chính sách, chế độ ở đơn vị để đưa ra các giải pháp và quyết định hữu hiệu.

2.2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

2.2.1 Khái niệm

Bảng cân đối kế là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo 2 cách phân loại: kết cấu của tài sản và nguồn hình thành tài sản dưới hình thức tiền tệ tại một thời điểm nhất định.

Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính quan trọng, cho nhiều đối tượng khác nhau và là báo cáo bắt buộc. Thời điểm lập bảng cân đối kế toán là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo.

2.2.2 Nội dung, kết cấu

Bảng cân đối kế toán phải phản ánh hai mặt của vốn kinh doanh là: Tài sản và nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản). Để phản ánh được hai mặt này bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần:



  • Phần tài sản:

Phần này phản ánh toàn bộ giá trị của tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Theo quy định hiện hành phần tài sản gồm:

A - Tài sản ngắn hạn (còn gọi là tài sản lưu động).

B - Tài sản dài hạn.


  • Phần nguồn vốn:

Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo. Phần nguồn vốn bao gồm:

A - Nợ phải trả

B - Nguồn vốn chủ sở hữu

Tính chất cơ bản của bảng này là tính cân đối giữa tài sản về nguồn vốn, biểu hiện:

Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn hoặc (A+B) Tài sản = (A+B) nguồn vốn.

Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định. Do vậy, cứ sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh bảng cân đối kế toán sẽ thay đổi cụ thể:

Nếu nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến 01 bên (hay 01 phần) của bảng cân đối kế toán (tài sản hay nguồn vốn) thì:


  • Nếu một tài sản tăng thì phải có một tài sản giảm tương ứng.

  • Nếu một nguồn vốn tăng thì phải có một nguồn vốn giảm tương ứng.

Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán không thay đổi.

Nếu nghiệp vụ phát sinh ảnh hưởng đến 02 bên (hay 02 phần) của bảng cân đối kế toán có nghĩa là ảnh hưởng đến tài sản và nguồn vốn thì :



  • Nếu một tài sản tăng thì phải có một nguồn vốn tăng tương ứng.

  • Nếu một tài sản giảm thì phải có một nguồn vốn giảm tương ứng.

Số tổng cộng của Bảng cân đối kế toán cũng tăng hay giảm một lượng tương ứng.

Bảng cân đối kế toán dùng để cung cấp thông tin cho người sử dụng. Căn cứ vào thông tin này, người sử dụng có thể nghiên cứu, đánh giá về cơ cấu của tài sản, nguồn vốn, trình độ sử dụng tài sản và nguồn vốn ở một thời điểm nhất định. Ngoài ra bảng cân đối kế toán còn có tác dụng kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán.



2.2.3 Những ảnh hưởng tác động đến tài sản và nguồn vốn

- Các nghiệp vụ loại 1: Một loại tài sản tăng thêm, đồng thời làm một tài sản khác giảm bớt một giá trị tương ứng, dẫn đến giá trị của từng loại tài sản thay đổi nhưng tổng tài sản không thay đổi.

Ví dụ: rút tiền mặt tại ngân hàng về nhập quỹ 500đ > tiền mặt tăng, tiền gởi giảm 500đ, tổng tài sản không đổi.



- Các nghiệp vụ loại 2: Một loại nguồn vốn tăng lên, một nguồn vốn kia giảm xuống với giá trị tương ứng dẫn đến giá trị của từng loại vốn thay đổi nhưng tổng nguồn vốn không thay đổi.

Ví dụ: vay tiền ngân hàng trả nợ cho nhười bán 200đ > tiền vay tăng, tiền nợ giảm 200đ, tổng nguồn vốn không đổi.



- Các nghiệp vụ loại 3: Một loại nguồn vốn tăng, đồng thời một loại tài sản cũng tăng lên một giá trị tương ứng > tổng tài sản và nguồn tăng cân đối.

- Các nghiệp vụ loại 4: một loại tài sản giảm bớt, đồng thời cũng làm cho một loại nguồn vốn nào đó cũng giảm bớt một giá trị tương ứng

Ví dụ: Chi tiền mặt trả lương CNV 300 > tiền mặt giảm 300, nguồn vốn giảm 300.



2. 3 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Sau tài sản và nguồn vốn, quá trình kinh doanh là đối tượng quan trọng của kế toán. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của đơn vị.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên cơ sở quan hệ cân đối tổng hợp: Kết quả = Thu nhập – chi phí và được chia ra thành 2 loại hoạt động, đó là hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác.

- Kết quả của hoạt động kinh doanh của hai loại hoạt động này được xác định như sau:



  • Hoạt động kinh doanh chính:

Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính – chi phí hoạt động kinh doanh.

Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – các khoản giảm trừ.



Các khoản giảm trừ = chiết khấu thương mại + giảm giá hàng bán + giá trị hàng bán trả lại + các loại thuế không được hoàn lại.

  • Hoạt động kinh doanh khác:

Kết quả hoạt động này được xác định như sau:

Lợi nhuận khác = thu nhập khác - chi phí khác.

Ngoài ra, bảng kết quả kinh doanh còn trình bày các chỉ tiêu khác như: tổng lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế…..

Báo cáo kết quả kinh doanh cho phép các nhà quản lý nhận biết về cơ cấu thu nhập của doanh nghiệp, xem xét các khả năng tạo lợi nhuận của từng hoạt động, từ đó đánh giá hiệu quả của từng mặt hoạt động.



Câu hỏi ôn tập

1. Nêu khái niệm và nội dung tổng hợp cân đối kế toán.



  1. Khái niệm, nội dung, kết cấu của bảng cân đối kế toán.

  2. Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Bài tập

  1. Tổng tài sản (assets) phải luôn bằng (hay cân đối) (balance) với Tổng nợ phải trả (liabilities) và vốn chủ sở hữu (equity) nên báo cáo tài chính mà chúng ta đang nghiên cứu được gọi là Bảng ...?

  2. Bạn không thể cộng tất cả các tài sản khác nhau như bàn, ghế, máy lạnh, giày, tiền mặt, vv... lại với nhau được, trừ phi chúng được thể hiện bằng những đơn vị _ _ _ [Khác Nhau/Giống Nhau].

  3. Bạn có thể tổng cộng giá trị giá của nguyên vật liệu và sản phẩm nếu chúng được thể hiện bằng tiền không? [Có/Không].

  4. Tất cả các thông tin trong các báo cáo tài chính đều phải được thể hiện bằng đơn vị tiền tệ. Đó là nội dung của nguyên tắc thước đo bằng tiền (the money measurement concept). Bằng cách quy đổi các tài sản và các giao dịch phát sinh thành tiền, chúng ta có thể thể hiện chúng bằng các ___[Chữ/Số], nghĩa là chúng ta có thể cộng các khoản mục lại với nhau, hoặc chúng ta có thể ___[Cộng/Trừ] chúng với nhau.

  5. Các tài khoản được lập và ghi chép cho đơn vị hạch toán, chứ không phải cho chủ nhân, người quản lý hay những cộng sự của đơn vị hạch toán. Ví dụ Công ty Kiến Hưng là một đơn vị hạch toán, Thư Hiên là chủ nhân. Thư Hiên lấy 100 triệu đồng từ Công ty Kiến Hưng. Khi lập và ghi chép các tài khoản kế toán của Công ty Kiến Hưng, kế toán viên phải phản ảnh nghiệp vụ này vào tài khoản của _______________[Thư Hiên/Đơn Vị Hạch Toán].

  6. Hằng năm đều có các doanh nghiệp phá sản hoặc ngưng hoạt động vì những nguyên nhân khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp đều tiếp tục hoạt động từ năm này sang năm khác. Kế toán phải giả định rằng, hoặc (a) các doanh nghiệp sắp ngưng hoạt động, hoặc (b) chúng sẽ tiếp tục hoạt động. Giả định thực tế hơn nên là ___[(a)/(b)].

  7. Kế toán phải giả định rằng một doanh nghiệp (một đơn vị hạch toán) sẽ tiếp tục hoạt động liên tục từ năm này sang năm khác. Từ giả định đó, hình thành lên nguyên tắc _____________________.

  8. Cụ thể, nguyên tắc ___________________ phát biểu rằng, kế toán giả định là một đơn vị hạch toán sẽ tiếp tục hoạt động vô thời hạn trừ phi có một bằng chứng ngược lại.

  9. Có ba loại giá gốc (chi phí – costs) là những chi phí phát sinh (expenses) trong kỳ hiện hành (current period). Thứ nhất là Chi phí của hàng đã bán (còn gọi là Giá Vốn Hàng Bán) là giá gốc của hàng hóa (hoặc dịch vụ) đã được giao trong kỳ hiện hành, phù hợp với __ __ __ được ghi nhận trong kỳ.

  10. Bạn có thể tổng cộng 5 cái bàn và 6 cái ghế nếu chúng không được thể hiện bằng tiền không? ______ [Có/Không].

  11. Theo yêu cầu của nguyên tắc thực tế, số tiền 12.000.000 đồng nhận đặt cọc căn nhà B trong tháng Sáu ___ [Là/Không Phải Là] doanh thu của tháng Sáu. Mà sẽ là doanh thu của tháng ___ (?). Bởi vì Homes, Inc. có nghĩa vụ phải giao ngôi nhà này, nên số tiền 12.000.000 là một khoản ___ [Tài Sản/Nợ Phải Trả] trên Bảng Cân Đối Kế Toán cuối tháng Sáu.

  12. Chỉ ghi nhận một khoản tăng trong Vốn chủ sở hữu khi nó trở nên __ __ [Chắc chắn/Có thể] xảy ra; Sẽ ghi nhận một khoản giảm trong Vốn chủ sở hữu ngay khi nó __ __ [Chắc chắn/Có thể] xảy ra. Nguyên tắc trọng yếu yêu cầu: __ __ [Bỏ qua/Công khai] những điều vụn vặt; __ __ [Bỏ qua/Công khai] tất cả những sự kiện trọng yếu.

  13. Nguyên tắc phù hợp cho rằng chi phí chung (general costs) cho hoạt động của kỳ nào cũng đều là chi phí phát sinh của kỳ đó. Nên, 12.000 đô_la chỉ là phí chung cho hoạt động của tháng Sáu là chi phí phát sinh (expenses) được hạch toán trong tháng __ __ (?)

  14. Anh Hùng thỏa thuận mua xe trong tháng Giêng và sẽ nhận xe trong tháng Ba. Vì không chắc chắn, kế toán sẽ __ __ [ ghi/không ghi] doanh thu vào tháng Giêng. Khi nhận xe trong tháng Ba, kế toán sẽ ghi __ __ vào tháng Ba. Đây là một ví dụ về tính __ __ [Thận trọng/Rộng rãi] đối với các giao dịch của kế toán.

  15. Doanh thu làm tăng __ __ __ __ . Nguyên tắc thận trọng yêu cầu các phát sinh tăng trong Vốn chủ sở hữu sẽ không được ghi nhận cho đến khi chúng trở nên __ __ __ __ một cách hợp lý.

  16. Giá gốc hàng tồn kho được ghi nhận tổng quát là bằng __ __ + __ __ __ __ __ .

  17. Phát sinh tăng trong Vốn chủ sở hữu chỉ được ghi nhận khi chúng trở nên chắc chắn một cách hợp lý (reasonably certain). Vì quan điểm thận trọng, phát sinh giảm trong Vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận ngay khi nó có thể xảy ra. Ví dụ công ty bị mất cắp một chiếc xe hơi trong tháng Giêng, đến tháng Ba mới quả quyết là chiếc xe đã bị mất. Nguyên tắc thận trọng yêu cầu rằng một phát sinh giảm trong Vốn chủ sở hữu sẽ được ghi nhận ngay khi nó có thể xảy ra. Trong ví dụ này, phải được ghi nhận vào tháng _____ [Giêng/Ba].

  18. Những khoản mục __ __ [Có trọng yếu/Không trọng yếu] được trình bày theo các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán, những khoản mục __ __ __ [Có trọng yếu/Không trọng yếu] trình bày sao cũng được.

  19. Nguyên tắc thận trọng có hai yêu cầu: chỉ ghi nhận một khoản tăng trong Vốn chủ sở hữu khi nó trở nên __ __ [Chắc chắn/Có thể] xảy ra.



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương