ChưƠng : TỔng quan về chất thải nguy hại giới thiệu chung



tải về 270.05 Kb.
trang8/8
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích270.05 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

5.1 Các giải pháp quản lý chất thải nguy hại ( thu gom lưu giữ).


Hệ thống thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại được xây dựng dựa trên rất nhiều yếu tố như vị trí địa lý, đặc điểm khu dân cư, đặc điểm khí hậu và cơ cấu ngành nghề công nghiệp cà thủ công làng nghề. Nói chung khi đưa ra các giải pháp cho từng địa phương phải quan tâm nghiên cứu về địa phương đó một cách tỉ mỉ và cẩn trọng. Qua khỏa sát, điều tra và đánh giá chất thải nguy hại phát sinh và cơ cấu ngành nghề của Quận Hà Đông tỉnh Thành phố Hà Nội việc đưa ra phương hướng quản lý luôn được dựa trên những số liệu thực tế. Sau đây là đề xuất việc thu gom vận chuyển và quản lý chất thải nguy hại tại Quận Hà Đông tỉnh Thành phố Hà Nội ( dựa trên những kinh nghiêm của nước phát triển).

Xây dựng hệ thống phân loại, thu gom và lưu giữ chất thải nguy hại.

Tình hình chất thải nói chung và chất thải nguy hại nói riêng trên địa bàn Quận Hà Đông tỉnh Thành phố Hà Nội không được phân loại tại nguồn mà thường được thu gom lẫn lộn rồi vận chuyển đến bãi chôn lấp. Đây là phương pháp quản lý rất thiếu khoa học và không hợp lý với sự gia tăng ngày càng lớn lượng chât thải nguy hại tại Quận Hà Đông. Ngoài ra do việc thiếu kinh phí và nhiều lý do khách quan mà lượng chất thải thu gom được chỉ khoảng 30-40% lượng chất thải sinh ra. Chính vì vậy việc xây dựng lại hệ thống phân loại, thu gom và lưu giữ chất thải là việc rất quan trọng trong thời điểm hiện nay. Hệ thống phân loại cần cho các mục đích:



  • Phát triển chính sách và chiến lược.

  • Quy hoạch quản lý chất thải.

  • Quy chế và cơ chế quản lý chất thải.

  • Sơ đồ hệ thống quản lý chất thải.

Các yêu cầu chung đối với khu vực lưu giữ chất thải nguy hại cần có những hạng mục công trình tối thiểu như sau:

  • Thiết kế nơi lưu giữ; Khu vực lưu giữ tạm thời hay lâu dài đều phải đảm bảo thiết kế đúng quy cách phù hợp với đặc tính từng loại chất thải. Ví dụ: những chất thải dễ cháy thì phải lưu giữ ở nơi thoáng khí đẽ phòng ngừa hỏa hoạn; Không được lưu giữ những chất thải khác loại cạnh nhau mà phải ngăn cách bằng tường hoặc không gian hợp lý tùy thuộc vào từng loại chất thải

  • Hệ thống thoát nước

  • Nguồn thải

  • Vận chuyển

  • Tái chế

  • Tiêu hủy xử lý Lưu giữ

Khu vực lưu giữ chất thải phải có hệ tống thu giữ nước rác tránh việc nước rác vào môi truờng hay xâm nhập vào nước ngầm gây ô nhiễm;

  • Tường bao ngăn giữ nước;

  • Thông gió và chiếu sáng;

  • An ninh;

  • Phương tiện bảo vệ cá nhân;

  • Sắp xếp các thùng chưa chất thải;

Đối với từng lọa chất thải phải có sự phân loại và quản lý theo từng hạng mục công trình riêng cho từng loại chất thải. Cụ thể: Lưu giữ chất thải rắn để rời. Chất thải rắn dạng rời phải được lưu giữ trong nơi được xây kín, có mái che tốt để ngăn ngừa nước mưa xâm nhập vào. Có hệ thống cống thu gom nước rác, thiết kế hệ thống che chắn tránh rác thải phân tán ra môi trường.

Lưu giữ chất thải lỏng để rời. Do trạng thái chất thải ở dạng lỏng là khó quản lý nên yêu cầu của việc quản lý CTNH dạng lỏng đặt ra nhiều yêu cầu:



  • Thùng và két chứa, bể chứa Chất thải lỏng để rời phải được chứa trong các két chứa bể chưa thích hợp;

  • Bồn Mỗi bồn phải có kích thước bằng 110% thể tích của thùng lớn nhất trong bồn đó. Phải có hệ thống hố ga để thu gom chất lỏng bị tràn và thiết kế hệ thống máy bơm thích hợp;

  • Giám sát Bồn và các thùng phải được thanh tra giám sát thường kỳ để đảm bảo luôn an toàn. Kết quả thanh tra phải đươc ghi lại và lưu giữ trình lên cơ quan kiểm soát tại địa phương để kịp thời có những điều chỉnh hợp lý;

5.2. Các giải pháp kỹ thuật.


Giảm thiểu chất thải và sản xuất sạch.

Nhìn chung trong quản lý chất thải nguy hại của Quận Hà Đông chưa có sự đồng bộ và thống nhất cao. Các công ty, xí nghiệp hoạt động công nghiệp vẫn thiếu nhân thức về chất thải nguy hại. Kết quả là chưa có sự tập trung vào nguồn phát sinh chất thải nguy hại và quá trình giảm thiểu chất thải nguy hại. Theo kinh nghiệm của những nước có nền công nghiệp phát triển việc kiểm soát ô nhiễm bằng công nghệ sạch và sản xuất sạch là giải pháp mang tính phòng ngừa và triệt để nhất. Lợi ích của sản xuất sạch hơn. Việc áp dụng giảm thiểu chất thải và sản xuất sạch hơn sẽ tạo ra lợi ích trước mắt và lâu dài cho các xí nghiệp hoạt động công nghiệp. Cụ thể, sản xuất sạch hơn phù hợp với luật pháp và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp sản xuất. Nhưng vấn đề hiện nay do sự thiếu kiến thức về chất thải nguy hại và giảm thiểu chất thải là những yếu tố cản trở các doanh nghiệp chú trọng đến việc nâng cao vấn đề quản lý chất thải bằng chính phương pháp sản xuất của mình. Những cơ hội thu lợi cho doanh nghiệp áp dụng sản xuất sạch và giảm thiểu chất thải:



  • Lợi ích cụ thể từ việc nâng cao hiệu suất, chất lượng sản phẩm dẫn đến lợi ích kinh tế

  • Giảm chi phí đền bù pháp lý

  • Nâng cao uy tín của công ty

  • Tăng cường sức khỏe và an toàn lao động

  • Thỏa mãn yêu cầu luật pháp

  • Những lợi ích các xí nghiệp sản xuất có thể thu được thông qua giảm thiểu chất thải

  • Giảm chi phí kiểm soát và xử lý tại chỗ.

  • Giảm diện tích nơi chứa chất thải.

  • Giảm chi phí phân tích xác định các đặc trưng của dòng thải.

  • Giảm nguy cơ tai nan trong quá trình thu gom chất thải.

  • Tăng cường hiệu suất vận hành và độ tin cậy của qua trình

  • Giảm chi phí cho việc xử lý chôn lấp chất thải.

  • Giảm chi phí đầu vào trong sản xuất, nâng cao hiệu suất hoạt động của nhà máy.

  • Giảm nguy cơ cho môi trường và giảm chi phí đền bù

  • Tăng uy tín của công ty trước pháp luật và cộng đồng. Các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất sạch hơn.

  • Tóm tắt những kỹ thuật giảm thiểu chất thải nguy hại có thể áp dụng đối với chất thải nguy hại ở Quận Hà Đông.

  • Những quá trình mới: áp dụng những quá trình và những công nghệ sản xuất sạch hơn, bởi vì những quá trình này sẽ giảm thiểu lượng chất thải cần xử lý.

  • Giảm thiểu tại nguồn: nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu, sử dụng nguyên liệu mới.

  • Tái sử dụng những thành phần có trong chất thải

5.3 Các phương án xử lý.


Nhu cầu chôn lấp hay sử lý chất thải hợp vệ sinh là nhu cầu thiết yếu. Hiện nay ở Quận Hà Đông chưa có nơi chôn lấp và xử lý hợp vệ sinh. Các quá trình sử lý có thể chia thành những nhóm sau:

  • Xử lý cơ học.

  • Xử lý hóa lý.

  • Xử lý nhiệt

5.3.1. Giải pháp hóa học và hóa lý nhằm tái sinh CTNH


Hiện nay có rất nhiều phương pháp tái sinh, tái chế chất thải. Các phương pháp này có thể áp dụng các quá trìng hóa lý hay hóa học để thu hồi hay làm gia tăng nồng độ của thành phần gây ô nhiễm nhằm phục vụ cho quá trình tái sinh, tái chế tiếp theo.

Một số giải pháp bao gồm :



Hấp thụ bằng than hoạt tính : được dùng để loại bỏ các thành phần vô cơ và chủ yếu là các chất hữu cơ trong khí thải và nước thải. Đây là quá trình tích lũy chất ô nhiễm lên bề mặt chất rắn (than hoạt tính). Quá trình này thường mang tính thuận nghịch, vì vậy sau khi đã hết khả năng hấp thụ có thể tái sinh chất hấp thụ và thu hồi các chất ô nhiễm.

Trao đổi ion : là quá trình dùng nhựa để trao đổi ion để loại các ion dương (cation) và các ion âm (anion) trong nước thải. Quá trình này cũng là quá trình thuận nghịch được sử dụng để thu hồi kim loại nặng (là kim loại quý) hoặc làm tăng nồng độ của kim loại trong nước để tăng hiệu quả thu hồi kim loại nặng tiếp theo.

Chưng cất : được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp hoá chất như thu hồi dung môi từ dung môi thải. Đây là quá trình tách chất dễ bay hơi ra khỏi chất ít bay hơi hơn bằng quá trình bay hơi và ngưng tụ.

Điện phân : dựa trên phản ứng ôxyhóa-khử trên bề mặt điện cực nhằm thu hồi các kim loại trong chất thải. Kỹ thuật này được sử dụng để thu hồi đồng, niken, kẽm, bạc, vàng và các kim loại khác có trong nước thải của các xí nghiệp xi mạ, gia công kim loại.

5.3.2. Giải pháp sinh học – hướng để sản xuất phân Compost


Phân trộn (Compost) là một vật liệu giống như đất mùn được ra do quá trình ổn định sinh học hiếu khí các vật chất hữu cơ có trong chất thải rắn. Việc chế biến thành phân trộn đạt hiệu quả cao nhất khi dòng chất thải không chứa các vật liệu vô cơ. Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý rác sinh hoạt có trong thành phần thảI của rác thảI Công nghiệp từ khu vực văn phòng, nhà ăn hoặc căn tin, có thành phần các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học chiếm từ 85 – 90% tổng khối lượng rác. Để cho quá trình sinh học diễn ra có hiệu quả, cần phải có những điều kiện sau đây :

- Kích thước mẫu phải nhỏ (< 5cm);

- Các điều kiện hiếu khí cần phải được duy trì bằng cách xới đảo trộn liên tục khối rác ủ hoặc không thông khí cưỡng bức cho nó;

- Cần phải có sự hiện diện của hơi ẩm ở mức vừa đủ nhưng không được dư thừa (50 – 60%);

- Cần phải có sự hiện diện của các vi sinh vật thích nghi với môi trường

với số lượng vừa đủ;

- Tỷ số C/N phải nằm trong khoảng từ 20/1 đến 25/1.

Quá trình phân hủy sinh học là quá trình tỏa nhiệt và việc chế biến phân trộn cần được duy trì ở nhiệt độ 55 – 600C trong suốt giai đoạn diễn ra quá trình phân rã. Khoảng nhiệt độ này là hiệu quả trong việc phá hủy các mầm bệnh. Chu trình chế biến phân Compost vào khoảng 20 – 25 ngày. Trong chu trình đó, giai đoạn phân đoạn tan rã tối thiểu phải đạt 10 – 15 ngày. Một trong những trở ngại chính của việc chế biến rác thành phân Compost là việc phát sinh ra các mùi hôi thối. Việc duy trì các điều kiện hiếu khí và một thời gian lưu thích hợp sẽ giúp giảm thiểu các vấn đề về mùi hôi.

Compost là loại phân hữu ích cho đất nông nghiệp. Nó sẽ : cải thiện cấu trúc đất, tăng cường khả năng giữ ẩm của đất, giảm bớt việc thẩm lậu (ngấm) nitơ hòa tan xuống các tầng đất bên dưới, và tăng khả năng đệm cho đất.

Việc chế biến phân Compost là một trong những hướng tiến triển nhanh nhất của việc quản lý chất thải rắn thống nhất ở Mỹ và một số nước. Theo EPA, việc tái sinh chế chất thải rắn bằng cách chế biến thành phân Compost là không đáng kể vào năm 1988. Vào năm 1990, EPA đã ước định rằng 2% chất thải rắn của Mỹ đã được chế biến thành phân Compost, và đến năm 1995, tỉ lệ đó là 7% .Năm 1994, trên 3000 cơ sở chế biến phân Compost đã được đưa vào hoạt động ở Mỹ.

Về bản chất, đây là quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ trong rác thải có sự tham gia của các vi sinh vật trong điều kiện môi trường thích hợp (nhiệt độ, độ ẩm, không khí,..) để tạo thành phân bón hữu cơ. Việc ủ rác thành phân hữu cơ có ưu điểm nổi bật là tái sử dụng rác thải, giảm đáng kể khối lượng rác đưa đi chôn lấp. Loại phân vi sinh sản xuất theo công nghệ ủ rác không có những tác dụng kích thích sự tăng trưởng của cây trồng một cách an toàn về mặt sinh thái mà còn có tác dụng cải tạo đất. Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là công nghệ xử lý khá tốn kém, đòi hỏi chi phí đầu tư cao, công nhân vận hành có trình độ chuyên môn cao và chỉ thích hợp với các loại rác thải có thành phần hữu cơ cao (trên 80%).

Công nghệ này được phân chia thành 2 loại :

Ủ hiếu khí : công nghệ ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí trong điều kiện được cung cấp ôxi đầy đủ. Các vi sinh vật tham gia vào quá trình này thường có sẵn trong thành phần rác thô, chúng thực hiện quá trình ôxi hóa các chất hữu cơ trong rác thành những CO2 và nước. Thường chỉ sau 2 ngày ủ, nhiệt độ khối ủ tăng lên đến khoảng 450C và sau 6- 7 ngày thì đạt 70 -750C. Nhiệt độ này chỉ đạt được với điều kiện duy trì không khí và độ ẩm tối ưu cho vi sinh vật. Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau 2 – 4 tuần thì rác phân hủy hoàn toàn. Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị hủy diệt do nhiệt độ tăng cao. Bên cạnh có mùi hôi cũng được khử nhờ quá trình ủ hiếu khí. Độ ẩm được duy trì tối ưu ở 50 – 60%.

Phương pháp này được áp dụng trước đây tại nhà máy phân rác Hóc Môn – TPHCM, nhà máy phân rác Cầu Diễn – Hà Nội.



Ủ yếm khí : quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác thải diễn ra nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí. So với ủ hiếu khí thì công nghệ có một số mặt hạn chế như sau : thời gian lâu (4 – 12 tháng), các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủy thấp, các khí mêtan, sunfurhydro gây mùi hôi thối khó chịu … tuy nhiên đây là biện pháp có tính kinh tế (đầu tư thấp), có thể kết hợp tốt với các loại phân khác như phân hầm cầu, phân gia súc, than bùn … để cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao. Lượng khí sinh học (biogas) sinh ra trong quá trình ủ có thể thu hồi dùng làm nhiên liệu. Công nghệ ủ rác yếm khí được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ (chủ yếu qui mô nhỏ). Nhà máy phân rác Buôn Ma Thuột cũng đã áp dụng công nghệ xử lý này.

5.3.3. Giải pháp thiêu đốt CTRCN và CTCNNH nhằm thu hồi nhiệt


Phương pháp đốt thiêu hủy thường được áp dụng để xử lý các loại rác thải có nhiều thành phần dễ cháy bằng cách đốt đến nhiệt độ trên 10000C bằng nhiên liệu gas hoặc dầu trong lò đốt chuyên dụng.

Ưu điểm của phương pháp này là khả năng tiêu hủy tốt đối với nhiều loại rác thải, có thể đốt cháy cả kim loại, thủy tinh, nhựa, cao su, một số chất thải dạng lỏng và bán rắn…,thể tích rác có thể giảm từ 75 – 95%, thích hợp cho những khu vực không có điều kiện về mặt bằng chôn lấp rác, hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm do nước rác, có hiệu quả cao đối với các chất thải có chứa vi trùng dễ lây nhiễm và các chất độc hại.

Tuy nhiên phương pháp này có nhược điển này là chi phí đầu tư cao, vận hành, việc thiết kế lò đốt rất phức tạp liên quan đến nhiệt độ của lò. Lò đốt phải vận hành ổn định ở nhiệt độ 1000 – 12000C. Nếu nhiệt độ thấp hơn thì các chất hữu cơ khó phân hủy sẽ không cháy hết gây ra ô nhiễm môi trường, đặc biệt là vấn đề phát thải các hợp chất dioxin trong quá trình thiêu đốt các thành phần nhựa.

Phần đốt các lò đốt hiện đại được thiết kế nhằm mục đích thu hồi lại năng lượng và kết chặt chẽ với nguyên tác kiểm soát ô nhiễm không khí. Chất thải được đưa vào buồng thứ nhất, ở đó nó được đốt cháy trong điều kiện không có đủ ôxy cho việc hoàn tất quá trình cháy. Khí sinh ra do quá trình cháy với thành phần chủ yếu là monoxít carbon (CO) được chuyển qua buồng thứ 2, ở đó một lượng thừa không khí được thổi vào, hoàn tất việc cháy. Nguyên liệu bổ sung cũng có thể được đòi hỏi để duy trì nhiệt độ cháy thích hợp. Sau khi phần lớn rác thải được cháy hết dòng hơi nóng được chuyển qua nồi hơi tận dụng nhiệt của chất thải để sản xuất ra hơi nước. Tro được dập tắt bằng nước và được thải bỏ ở bãi chôn lấp rác. Hơi nước có thể được sử dụng trực tiếp hoặc có thể được biến đổi thành điện năng mới được bổ sung thêm một máy phát điện turbine. Ngăn ngừa và giảm thiểu việc phóng thích dioxin (một sản phẩm được tạo ra từ sự đốt cháy các phế phẩm plastic đã được chlorine hóa) có thể được thực hiện việc giảm thành phần plastic trong chất thải đem đốt hoặc sử dụng thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí thích hợp.

Phương pháp này chi phí thấp và được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách sử dụng xe chuyên dùng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, dùng xe ủi san bằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt muỗi và rắc vôi bột…. Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở lên tơi xốp và thể tích của các bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác tiếp tục cho đến khi bãi đầy thì chuyển sang bãi mới. Hiện nay, việc chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác thải hữu cơ vẫn được sử dụng ở các nước đang phát triển, nhưng phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường.

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

6.1 KẾT LUẬN


Việc sắp xếp các nhà máy sản xuất vào khu công nghiệp là điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý môi trường hơn các đơn vị bên ngoài, do đó, cần phải có chính sách khuyến khích các công ty, xí nghiệp di dời vào khu công nghiệp. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp về công tác quản lý và xử lý môi trường. Tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển giao và xử lý chất thải cho các Doanh nghiệp, từ đó công tác quản lý chất thải ngày càng tốt hơn.

Việc thu gom vận chuyển và xử lý chất thải rắn Khu Công Nghiệp cần được tiến hành song song với công tác bảo vệ Môi Trường , đồng thời nồng ghép công tác giáo dục bảo vệ môi trường trong từng Doanh Nghiệp trong KCN.


6.2 KIẾN NGHỊ


- Nâng cao ý thức cho các Doanh nghiệp về hoạt động bảo vệ môi trường

- Áp dụng các chương trình giảm thiểu chất thải

- Nguyên cứu, thực hiện thị trường tái chế chất thải trong các nhà máy và trong khu công nghiệp

- Tăng cường các biện pháp xử phạt về vi phạm trong công tác quản lý và xử lý chất thải



- Đảm bảo tất cả các công ty có phát sinh chất thải công nghiệp đều phải có hợp đồng xử lý với các công ty thu gom, xử lý chất thải.

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Sách:

  1. Trần Thị Mỹ Diệu ( 2005 ). Giáo trình môn học Quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Trường Đại học Văn Lang.

  2. Trung tâm Công nghệ Môi trường – Đại học Khoa học tự nhiên– Đại học Quốc gia Hà Nội: Báo cáo đánh giá tác động môi trường các khu công nghiệp địa bàn quận Hà Đông.

  3. Trịnh Thị Thanh (2005). Giáo trình môn học Quản lý chất thải nguy hại. Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội

  4. Lâm Minh Triết (2006). Giáo trình môn học Quản lý chất thải nguy hại. Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội.



1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương