ChưƠng : TỔng quan về chất thải nguy hại giới thiệu chung



tải về 270.05 Kb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu31.10.2017
Kích270.05 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8

1.2. Định nghĩa chất thải nguy hại.


Hiện nay trên thế giới có rất nhiều định nghĩa về chất thải nguy hại nên việc thu thập toàn bộ các định nghĩa là rất khó khăn. Trong phạm vi đề tài sinh viên tốt nghiệp đưa ra những định nghĩa mang tính chung nhất về chất thải nguy hại.

1.2.1 Theo luật Việt Nam


Ngày 16/7/1999, Chính phủ đó ban hành Quy chế, 155/1999/QĐ_Ttg của Thủ tướng chính phủ về quản lý CTNH, theo đó khái niệm chất thải nguy hại đó được nêu tại Khoản 2, Điều 3 như sau: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và cỏc đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người”.

Theo định nghĩa, chất thải nguy hại có các đặc tính lý hoá hoặc sinh học đòi hỏi phải cú một quy trình đặc biệt để xử lý hoặc chôn lấp nhằm tránh những rủi ro đối với sức khoẻ con người và những ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường. Các chất nguy hại điển hình:

- Axít, kiềm.

- Dung dịch Xyanua và hợp chất.

- Chất gây ôxy hoá.

- Dung dịch Kim loại nặng.

- Dung môi.

- Căn dầu thải.

- Amiăng

1.2.2 Định nghĩa theo tổ chức bảo vệ môi trường của nước Mỹ (EPA)


Định nghĩa: chất thải được coi là chất thải nguy hại nếu có một hay nhiều hơn những đặc tính sau:

  • Có các tính như có khả năng hoạt động hóa học, dễ cháy, ăn mòn hay tính độc.

  • Là một chất thải phi đặc thù (không xác định trong hoạt động công nghiệp.

  • Là một chất thải mang tính đặc thù (cho một hoạt động công nghiệp).

  • Là chất thải đặc trưng cho quá hoạt động ngành hóa học hay tham gia vào quá trình trung gian.

  • Là chất thuộc danh sách chất thải nguy hại.

  • Là những chất không được tổ chức RCRA chấp nhận (phụ lục C).

1.2.3 Theo công ước Basel về chất thải nguy hại


Định nghĩa: chất thải nguy hại nếu nó có một trong những đặc tính sau đây.

  • Phản ứng với các quá trình phân tích chất thải nguy hại.

  • Có trong danh sách chất thải nguy hại.

  • Nếu chất thải không có trong danh sách chất thải nguy hại thì xem nó có ở trong danh sách những chất không phải là nguy hại hay không hay nó có tiềm năng gây hại hay không.

1.3. Các đặc tính của chất thải nguy hại

1.3.1 Theo Cục Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam


Chất thải nguy hại là chất thải có những đặc tính sau:

- Độc hại.

- Dễ cháy.

- Dễ ăn mòn.

- Dễ nổ.

- Dễ lây nhiễm.

Đây được coi là thành tố quan trọng của một hệ thống phân loại chất thải nguy hại. Thực chất, thuật ngữ "Chất thải nguy hại" bao hàm sự cần thiết của cách phân loại này. Khó khăn của những loại hệ thống phân loại kiểu này phát sinh từ nhu cầu phải định nghĩa từng thuật ngữ được sử dụng và nhu cầu tiềm tàng của việc kiểm tra rộng rãi đối với từng chất thải một, hơn nữa lại là những chất có nguồn rất hạn hẹp.

1.3.2 Theo tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ (EPA)


Các đặc tính của chất thải nguy hại:

  • Tính dễ cháy:

Tính dễ cháy là đặc tính cú thể bốc lửa trong cỏc quỏ trình vận chuyển lưu giữ và sử dụng. Được xác định bởi các đặc tính sau đây:

a. Có thể là chất lỏng chứa lớn hơn 25 % cồn, rượu và có thể bốc lửa ở nhiệt độ nhỏ hơn 60 độ C (140 độ F).

b. Có thể không phải là chất lỏng nhưng có thể bốc cháy ở nhiệt độ và áp suất dưới tiêu chuẩn cho phép hay có khả năng gây cháy trong quỏ trình vận chuyển và ma sỏt.

c. Nó là khí đốt.

d. Là chất ôxy hoá.


  • Tính ăn mòn:

Tính dễ ăn mòn hay cú tính ăn mòn là đặc tính phụ thuộc vào độ pH của chất thải bởi chất thải có độ pH cao hay thấp sẽ thể hiện mức độ nguy hiểm của chất thải. Tính ăn mòn được thể hiện trong các đặc tính sau đây:

a. Chất thải ở dạng lỏng và có pH <2 hay >12.5 ( được đo theo đúng tiêu chuẩn cua EPA).

b. Chất thải ở dạng lỏng và ăn mòn thộp >6.35 mm trong 1 năm ở nhiệt độ 55 độ C (130 độ F).


  • Tính hoạt động hoá học:

Tính hoạt động hoá học là đặc tính nhận biết của chất thải nguy hại bởi tính không bền vững của chất thải có thể gây những phản ứng cháy nổ. Tính hoạt động của chất thait nguy hại được trình bày trong cỏc tính chất sau đây.

a. Nó là thể hiện tính chất không bền vững và có thể thay đổi trạng thỏi một cỏch mónh liệt mà khụng cú sự kớch thớch nổ nào cả.

b. Nó có thể là chất hoạt động khi tiếp xúc với nước.

c. Nó có tiềm năng xảy ra phản ứng hoá học khi tiếp xúc với nước.

d. Khi hoà trộn với nước chất thải tạo ra khí độc hại, bốc hơi; hoặc lan truyền vào không khí với khối lượng lớn có thể gây nguy hiểm co con người hay môi trường.

e. Nó là các chất thải mang các gốc Cyanua hay Sunfit , có thể gây nguy hiểm khi ở pH từ 2 đến 12.5, sinh ra chất khí độc hai, phát tán hoặc gây bụi và phát tán trong không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường.

f. Nó là chất có khả năng phát nổ, phân huỷ kềm theo nhiệt độ lớn hay hoạt động hoá học trong nhiệt độ và áp suất dưới mức cho phép.


  • Tính độc:

Tính độc ở đây thể hiện khả năng gây ngộ độc với liều lượng rất nhỏ.

  • Chất dễ cháy

Chất lòng dễ cháy là cỏc chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa cỏc chất rắn cú thể tan hoặc khụng tan (sơn, vécni, sơn mài... chẳng hạn, tuy nhiên phải không tính các vật liệu hoặc các phế thải đó được xếp loại o nơi khác vỡ tính nguy hiểm), cỏc chất đó có thể tạo ra các loại hơi nước dễ cháy ở nhiệt độ không quá 60,5oC ở trong nồi hơi kín hoặc 65,5oC ở trong nồi hơi hở.

  • Chất rắn dễ cháy

Các vật liệu rắn hoặc phế thải của vật liệu rắn dễ cháy là các vật liệu rắn ngoài những vật liệu đó được xếp vào loại vật liệu dễ nổ và bốc cháy dễ dàng hoặc gây ra cháy do bị cọ sát trong quá trình vận chuyển.

Chất thải cú thể bốc cháy bất thình lình: Phế thải cú thể tự núng lờn bất thình lình trong điều kiện vận chuyển bình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và lúc đó có thể tự nó bốc cháy.

Vật liệu hoặc phế thải khi tiếp xúc với nước thỡ tạo ra khớ cháy(H4). Vật liệu hoặc phế thải, do phản ứng với nước có khả năng cháy bất thình lình hoặc tạo ra khí cháy với số lượng nguy hiểm.

Chất thải là nguyên liệu đốt cháy(H4.4): Vật liệu hoặc phế thải, không phải lúc nào còng là nguyên liệu đốt cháy, nhưng nói chung khi tiếp xúc với Oxy có thể gây ra hoặc tạo thuận lợi cho việc đốt cháy các vật liệu khác.



  • Peroxyde hữu cơ

Chất hữu cơ hoặc phế thải có kết cấu hai -O-O- là những chất không ổn định về nhiệt độ, có thể bị phân huỷ tạo nhiệt nhanh.

Độc cấp tính Vật liệu hoặc phế thải có thể gây tử vong, thiệt hại trầm trọng hoặc huỷ hoại sức khoẻ con người.



  • Vật liệu gây bệnh

Vật liệu hoặc phế thải chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của nó mà người ta biết hoặc có lý do để tin rằng nó gây bệnh cho gia súc hoặc cho con người.

  • Chất thải có khả năng gây ăn mòn

Vật liệu hoặc phế thải, bằng phản ứng hoá học có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho các vật sống àm nó tiếp xúc hoặc trong những trường hợp dò rỉ, cú thể gây thiệt hại nghiờm trọng, thậm chớ phá huỷ các hàng hóa khác được vận chuyển hoặc các phương tiện vận chuyển và còn cú thể chứ đựng các nguy hiểm khác

  • Vật liệu giải phóng các khi độc, khi tiếp xúc với không khí ở mặt nước

Vật liệu phế thải, do tiếp xúc với không khi hoặc nước, có khả năng sinh sản ra khí độc với số lượng nguy hiểm.

  • Chất độc tác hại chậm mang tính lâu dài

Vật liệu hoặc phế thải có thể gây tác hại khác nhau hoặc kinh niên, hoặc gây ung thư do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm vào da.

  • Chất thải gây độc hại cho hệ sinh thái

Vật liệu hoặc phế thải, nếu bị vứt bừa bãi, sẽ gây ra hoặc các nguy cơ gây ra tác động hại trước mắt hoặc sau này đối với môi trường.

  • Vật liệu sau khi tiêu huỷ có khả năng tạo ra một tính chất khác sau khi đã thải bỏ, chẳng hạn như một loại sản phẩm dùng để tẩy rửa.


1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương