Chủ nhiệm Bộ môn Phan Nguyên Hải ĐỀ CƯƠng chi tiết bài giảNG



tải về 243.35 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích243.35 Kb.
1   2   3

+ Phương thức: CollapseAll, ExpandAll, GetNodeAt, GetNodeCount.

+ Sự kiện: AfterCollapse, AfterExpand, AfterSelect, ItemDrag, NodeMouseClick

- ProgressBar

+ Chức năng: Điều khiển ProgressBar được dùng để hiển thị tiến trình của một công việc được thực hiện trong ứng dụng.

+ Thuộc tính: Increment, Maximum, Minimum, PerformStep, Step, Style, Value

- Các hộp thoại:

Hộp thoại là cửa sổ đặc biệt, thường được dùng để tương tác với người dùng và hiển thị thông tin. Các hộp thoại đều được kế thừa từ lớp CommonDialog trong namespace System.Windows.Forms.

Có 2 loại hộp thoại: Các hộp thoại hệ thống (Common Dialog Box) như Open, Save, Print, …, các hộp thoại do người dùng định nghĩa (Custom Dialog Box).

Một số thuộc tính, phương thức, sự kiện thường dùng: Tag, Reset, ShowDialog, HelpRequest.

+ Chọn đường dẫn mở file (OpenFileDialog), Chọn đường dẫn lưu file (SaveFileDialog)

Thuộc tính: CheckFileExists, FileName, Filter, MultiSelect, Title

+ Chọn màu: ColorDialog

Chức năng: Cho phép chọn một màu trong hệ thống từ một bảng màu. Nó cũng cho phép định nghĩa các màu khác sử dụng giá trị các màu RGB. ColorDialog giống như hộp chọn màu trong MicrosoftWord.

Thuộc tính: AllowFullOpen, AnyColor, Color, CustomColors, Reset

+ Chọn font chữ: FontDialog.

Chức năng: Cho phép chọn các font đã được cài đặt trong hệ thống. Hộp thoại này thường được dùng để thay đổi font chữ trong một ứng dụng. Người dùng có thể chọn các font, kiểu font, kích thước hoặc các hiệu ứng khác nhau.

Thuộc tính: Color, Font, MaxSize, MinSize, ShowApply, ShowEffects, Apply.

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước tài liệu [1] tập 2, chương 4, 7

Đọc và làm ví dụ trong tài liệu [3] mục 3 từ trang 437 - 603
Bài giảng 10: Lập trình Windows Form – Bài tập

Chương 4


Tiết thứ: 28 - 30 Tuần thứ: 10

- Mục đích, yêu cầu:

+ Ôn tập các kiến thức về lập trình Windows Form.

+ Sử dụng các điều khiển cơ bản, xây dựng giao diện người dùng.

+ Xây dựng ứng dụng Windows Form để nhập và hiển thị thông tin, sử dụng đa dạng các điều khiển.



- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, thực hành

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 0; Thực hành: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

- Xây dựng ứng dụng Windows Form để nhập liệu và hiển thị thông tin (3 tiết).



- Yêu cầu SV chuẩn bị:

+ Ôn tập, nắm vững các kiến thức về lập trình Windows Form

+ Xây dựng ứng dụng window form để nhập liệu cho một số đối tượng đã xây dựng trong chương 2.
Bài giảng 11: Lập trình Windows Form (tiếp)

Chương 4, mục 4.5

Tiết thứ: 31 - 33 Tuần thứ: 11

- Mục đích, yêu cầu:

+ Nắm được phương pháp thiết lập, hiển thị Form cha, Form con.

+ Cách điều khiển hoạt động các Form trong ứng dụng đa tài liệu.

+ Xây dựng được trình đơn chính (Main Menu) cho ứng dụng.

+ Xây dựng menu ngữ cảnh, liên kết menu ngữ cảnh vào điều khiển

- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 3 tiết; Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

4.5. Ứng dụng đa tài liệu (Multiple Document Interface – MDI) (3 tiết)

- Ứng dụng đa tài liệu là ứng dụng có thể mở nhiều cửa sổ (form) con trong một vùng làm việc của ứng dụng. Người dùng có thể làm việc với bất kỳ một cửa sổ nào bằng cách chuyển đến chúng.

Một số thuận lợi khi xây dựng ứng dụng đa tài liệu:

+ Tổ chức chương trình có hệ thống hơn.

+ Sử dụng ít bộ nhớ hơn

+ Tăng tính hiệu quả

+ Dễ dàng xây dựng

Các bất lợi khi xây dựng ứng dụng đa tài liệu:

+ Người dùng dễ nhầm lẫn khi làm việc với nhiều form.

- Thiết lập Form cha, form con

+ Một ứng dụng đa tài liệu chỉ chứa một form cha và có thể nhiều form con. Các form con được mở trong form cha.

+ Để tạo MDI form, gán thuộc tính IsMdiContainer của form bằng true.

+ Form con chỉ được mở trong phạm vi của form cha.

+ Nếu form cha đóng, tất cả các form con sẽ bị đóng.

+ Nếu tất cả các form con bị đóng, form cha không bị đóng.

+ Để thiết lập form cha cho một form con, sử dụng thuộc tính MdiParent

Ví dụ:

this.IsMdiContainer = true;



Form frmchild = new Form();

frmchild.MdiParent = this;

frmchild.Show();

- Các thuộc tính, phương thức, sự kiện của form thường dùng trong ứng dụng MDI: ActiveMdiChild, IsMdiChild, IsMdiContainer, MdiChildren, MdiParent, ActivateMdiChild, LayoutMdi, Show, MdiChildActivate.

- Xây dựng ứng dụng có nhiều cửa sổ.

- Sử dụng thuộc tính MdiChildren của form cha để tìm tất cả các form con trong nó.

- Sử dụng thuộc tính MdiParent của form con để tìm form cha.

- Trình đơn (Menu):

+ Menu chính (Main Menu) và menu ngữ cảnh (Context Menu)

+ Liên kết menu ngữ cảnh vào điều khiển (Control).

Sử dụng thuộc tính ContextMenu của điều khiển để liên kết nó với menu ngữ cảnh.

+ Sử dụng một phần menu chính làm cho menu ngữ cảnh.

Sử dụng phương thức CloneMenu của lớp MenuItem để sao một phần của menu chính sang menu ngữ cảnh.

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước tài liệu [1] chương 5

Đọc tài liệu [2] mục 6.4, 6.5, 6.11, 6.12

Tự đọc ví dụ trong tài liệu


Bài giảng 12: Lập trình Windows Form - Bài tập

Chương 4


Tiết thứ: 34 - 36 Tuần thứ: 12

- Mục đích, yêu cầu:

+ Ôn tập các kiến thức về lập trình Windows Form.

+ Sử dụng các điều khiển nâng cao để thiết kế các giao diện phức tạp.

+ Xây dựng được ứng dụng đa tài liệu, điều khiển hoạt động của các Form trong ứng dụng đa tài liệu.



- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, thực hành, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận:; Thực hành: 3 tiết Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

+ Xây dựng ứng dụng đa tài liệu, có sử dụng Treeview, ListView trong thiết kế giao diện.



- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Ôn tập kiến thức lập trình Windows Form, mục 4.4, 4.5

Làm bài tập chương 4
Bài giảng 13: Lập trình kết nối cơ sở dữ liệu

Chương 5, mục 5.1 + 5.2

Tiết thứ: 37 - 39 Tuần thứ: 13

- Mục đích, yêu cầu:

+ Nắm được các thành phần của ADO.NET.

+ Nắm được cách tổ chức của mô hình ứng dụng đa tầng, đa lớp.

+ Tìm hiểu các Provider kết nối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đã học.



- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 3 tiết; Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

5.1. Các kiến thức chung về ADO.NET (2 tiết)

- Tìm hiểu kiến trúc của ADO.NET

ADO.NET là công nghệ truy cập dữ liệu, cho phép truy cập dữ liệu được lưu ở nhiều nguồn khác nhau. ADO.NET là một phần của .NET Framework, do đó nó được sử dụng cho tất cả các ứng dụng nền .NET.

ADO.NET có thể kết nối đến nhiều hệ thống dữ liệu: Microsoft SQL Server, Oracle, Microsoft Access, …

- Mô hình ứng dụng đa tầng, đa lớp

+ Kiến trúc một tầng: ứng dụng được chạy và truy cập cơ sở dữ liệu trên máy cá nhân. Giao diện người dùng, kiểm tra logic dữ liệu, dữ liệu được lưu trữ trên cùng 1 máy.

+ Kiến trúc hai tầng: là kiến trúc client/server mà cơ sở dữ liệu được lưu trữ và bảo trì ở máy chủ (server). Máy khách (client) kết nối và thao tác với cơ sở dữ liệu ở máy chủ.

+ Kiến trúc ba tầng, thường được sử dụng để xây dụng ứng dụng web. Là kiến trúc đa tầng client/server, máy client kết nối đến một hoặc nhiều ứng dụng máy chủ. Các ứng dụng này lại kết nối với cơ sở dữ liệu của máy chủ khác.

- Công nghệ ADO.NET

- Các đặc tính của ADO.NET

+ Xử lý bất đồng bộ

+ Thực thi với tập các kết quả trên cùng một kết nối.

+ Hỗ trợ dữ liệu XML

+ Thực hiện các thao tác copy khối dữ liệu

+ Xử lý theo lô

+ Dò vết

+ Điều khiển tập các kết nối.



- Mô hình truy cập dữ liệu

Có 2 thành phần quan trọng của ADO.NET là DataSet và Provider. Data Provider được sử dụng để cung cấp và bảo đảm kết nối đến CSDL. DataSet dùng để lưu trữ dữ liệu kết quả thu được từ cơ sở dữ liệu nguồn trên máy client. Có thể thao tác và cập nhập dữ liệu trên DataSet độc lập với dữ liệu nguồn ban đầu.



- Các lợi ích của công nghệ ADO.NET

+ Mô hình lập trình đơn giản

+ Dễ tương tác.

+ Dễ bảo trì

+ Dễ lập trình

+ Hiệu quả

+ Dễ mở rộng

5.2. Tìm hiểu các Provider dùng để kết nối tới các hệ quản trị CSDL khác nhau (1 tiết)

- .Net Framework data cho SQL Server: Cho phép truy cập đến cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

- .Net Framework data cho OLE DB: Cho phép truy cập đến các cơ sở dữ liệu quan hệ như Microsoft Access và Oracle. Nó cung cấp cả giao dịch cục bộ và phân tán.

- .NET Framework data cho ODBC: Cho phép truy cập đến các dữ liệu nguồn ODBC.

- .NET Framework cho Oracle: Cho phép truy cập dữ liệu Oracle

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước tài liệu [5] chương 1

Chuẩn bị cơ sở dữ liệu ví dụ.

Bài giảng 14: Lập trình kết nối cơ sở dữ liệu (tiếp)

Chương 5, mục 5.3

Tiết thứ: 40 - 42 Tuần thứ: 14

- Mục đích, yêu cầu:

+ Nắm được các bước để kết nối, thao tác, đóng kết nối cơ sở dữ liệu.

+ Sử dụng được các lớp dùng để thực thi câu lệnh thao tác cơ sở dữ liệu: DataAdapter, DataReader, Command.

+ Viết ứng dụng Windows Form kết nối thực hiện các thao tác và hiển thị dữ liệu, kết xuất dữ liệu tạo báo cáo..



- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 3 tiết; Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

5.3 Sử dụng ADO.NET để kết nối ứng dụng với CSDL (3 tiết)

Lớp Connection dùng để tạo một kết nối đến cơ sở dữ liệu. Tương ứng với các Provider khác nhau có các lớp như sau: SqlConnection, OleDbConnection, and OdbcConnection

Lớp Command dùng để tạo đối tượng thực thi các lệnh thao tác cơ sở dữ liệu. Tương ứng với các Provider có các lớp như sau: SqlCommand, OleDbCommand, and OdbcCommand

Lớp DataAdapter dùng để lấy dữ liệu nguồn vào một DataTable hoặc một DataSet. Tương ứng với các Provider có các lớp: SqlDataAdapter, OleDbDataAdapter, and OdbcDataAdapter

Lớp DataReader dùng để đọc từng dòng từ cơ sở dữ liệu, sử dụng đối tượng Command. Có các lớp SqlDataReader, OleDbDataReader, and OdbcDataReader

Để thao tác với cơ sở dữ liệu Microsoft Sql Server, ta sử dụng các lớp có tiền tố Sql.



- Tìm hiểu các lớp Data, DataSet

- Tạo Connection để kết nối đến CSDL

+ Các thuộc tính thường dùng: ConnectionString , ConnectionTimeout , Database, DataSource, PacketSize, ServerVersion, State, WorkstationId

+ Các phương thức thường dùng: BeginTransaction(), ChangeDatabase(), Close(), CreateCommand(), Open()

+ Sự kiện: StateChange, InfoMessage



- Tạo Command để thực thi câu lệnh thao tác CSDL.

+ Thuộc tính: CommandText,CommandTimeout, CommandType, Connection, DesignTimeVisible, Parameters, Transaction, UpdatedRowSource

+ Phương thức: Cancel(), CreateParameter(), ExecuteNonQuery(), ExecuteReader(), ExecuteScalar(), ExecuteXmlReader(), Prepare(), ResetCommandTimeout()

- Sử dụng DataAdapter để lấy dữ liệu từ CSDL nguồn vào DataSet

+ Thuộc tính: AcceptChangesDuringFill, ContinueUpdateOnError, DeleteCommand, InsertCommand, MissingMappingAction, MissingSchemaAction, SelectCommand, TableMappings, UpdateCommand

+ Phương thức: Fill(), FillSchema(), GetFillParameters(), Update()

+ Sự kiện: FillError, RowUpdating, RowUpdated



- Đọc từng bản ghi với DataReader

+ Thuộc tính: Depth, FieldCount, IsClosed, RecordsAffected

+ Phương thức: Để lấy giá trị tại một ô của bản ghi hiện thời, dùng các phương thức Get tương ứng với kiểu dữ liệu của cột đó. Ví dụ: GetDateTime(), GetDecimal(), GetDouble(), …

- Nạp dữ liệu vào các control

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước tài liệu [1] tập 3 chương 1, 2, 3, 4

Tìm hiểu ứng dụng ví dụ trong tài liệu [1] tập 3

Đọc và làm ví dụ trong tài liệu 5 từ chương 7 – chương 12


Bài giảng 15: Lập trình kết nối cơ sở dữ liệu – thực hành

Chương 5 – thực hành

Tiết thứ: 43 - 45 Tuần thứ: 15

- Mục đích, yêu cầu:

+ Ôn tập củng cố lại các kiến thức trong chương 5.

+ Viết ứng dụng thực hiện chức năng cập nhật, kết xuất báo cáo đối với cơ sở dữ liệu ví dụ đã xây dựng.

+ Hệ thống lại các bài tập ôn luyện thi kết thúc học phần.



- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thực hành, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Thực hành 3 tiết, Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

+ Xây dựng ứng dụng Windows Form kết nối với cơ sở dữ liệu đã xây dựng từ trước.

+ Giải đáp các câu hỏi về nội dung học, thi kết thúc học phần (1 tiết).

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

+ Nắm chắc thời gian, địa điểm, quy chế, nội dung thi kết thúc học phần.

1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương