Chủ nhiệm Bộ môn Phan Nguyên Hải ĐỀ CƯƠng chi tiết bài giảNG



tải về 243.35 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích243.35 Kb.
1   2   3

+ Các thuộc tính và phương thức thường dùng của danh sách liên kết

Tên

Mô tả

Hàm tạo

LinkedList<(Of <(T>)>)

Nạp chồng. Khởi tạo đối tượng của lớp LinkedList

Phương thức

AddAfter

Nạp chồng . Thêm một node mới hoặc một giá trị vào sau một node đã tồn tại trong danh sách.

AddBefore

Nạp chồng . Thêm một node mới hoặc một giá trị vào trước một node đã tồn tại trong danh sách.

AddFirst

Nạp chồng . Thêm một node mới hoặc một giá trị vào đầu danh sách.

AddLast

Nạp chồng . Thêm một node mới hoặc một giá trị vào cuối danh sách.

Clear

Xóa toàn bộ các node trong danh sách

Contains

Kiểm tra giá trị có tồn tại trong danh sách.

CopyTo

Sao chép toàn bộ danh sách ra mảng một chiều, bắt đầu từ vị trí đã chỉ của mảng đích.

Finalize

Cho phép một đối tượng giải phóng tài nguyên và thực hiện thao tác dọn dẹp trước khi đối tượng này bị dọn dẹp bởi bộ thu dọn rác.

Find

Tìm kiến node đầu tiên chứa giá trị cần tìm kiếm.

FindLast

Tìm kiến node cuối cùng chứa giá trị cần tìm kiếm.

GetEnumerator

Trả về enumerator cho phép duyệt qua danh sách.

Remove

Nạp chồng. Xóa node hoặc giá trị xuất hiện đầu tiên từ danh sách.

RemoveFirst

Xóa node đầu tiền của danh sách

RemoveLast

Xóa node cuối cùng của danh sách.

Thuộc tính

Count

Trả về số lượng các node trong danh sách

First

Trả về node đầu tiên trong danh sách

Last

Trả về node cuối cùng trong danh sách

- Ngăn xếp và hàng đợi

+ Ngăn xếp(Stack)

Lớp Stack dùng để biểu diễn cấu trúc ngăn xếp có thể chứa các giá trị có kiểu dữ liệu khác nhau. Thuộc namespace System.Collections

Lớp Stack biểu diễn cấu trúc ngăn xếp chứa các giá trị cùng kiểu dữ liệu. Thuộc namespace System.Collections.Generics

Một số thuộc tính thường dùng: Capacity, Count

Các phương thức thường dùng: Pop, Push, Peek

+ Hàng đợi (Queue)

Lớp Queue dùng để biểu diễn cấu trúc hàng đợi có thể chứa các giá trị có kiểu dữ liệu khác nhau. Thuộc namespace System.Collections.

Lớp Stack biểu diễn cấu trúc hàng đợi chứa các giá trị cùng kiểu dữ liệu. Thuộc namespace System.Collections.Generics

Một số thuộc tính thường dùng: Capacity, Count

Các phương thức thường dùng: Enqueue, Dequeue, Peek

Bài tập (1 tiết)

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước và làm các ví dụ trong tài liệu [1] tập 1

Đọc tài liệu [6] chương 10 trang 309 - 339

Tự đọc:


Bài giảng 6: Cấu trúc dữ liệu trong C# (tiếp) + thực hành

Chương 3, mục 3.3

Tiết thứ: 16 - 18 Tuần thứ: 6

- Mục đích, yêu cầu:

+ Nắm được cách sử dụng một số cấu dữ liệu tổng quát trong C#: Mảng động (List), danh sách sắp xếp (SortedList)

+ Áp dụng cấu trúc dữ liệu tổng quát, làm các bài tập chương 3.

- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, thực hành, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 1 tiết; Thực hành: 2 tiết, Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

3.3 Các cấu trúc dữ liệu tổng quát trong C# (1 tiết)

- Mảng động ArrayList

+ ArrayList dùng để biểu diễn mảng động, các phần tử có thể có kiểu dữ liệu khác nhau.

+Thuộc namespace System.Collections

+ Các thuộc tính thường dùng: Capacity, Count

+ Truy cập các phần tử: sử dụng toán tử chỉ mục []

+ Các phương thức thường dùng: Add, AddRange, Clear



- Mảng động List.

+ List dùng để biểu diễn mảng động, các phần tử có thể có kiểu dữ liệu khác nhau.

+ Thuộc namespace System.Collections.Generic

+ Các thuộc tính thường dùng: Capacity, Count

+ Truy cập các phần tử: sử dụng toán tử chỉ mục []

+ Các phương thức thường dùng: Add, AddRange, Clear



- Danh sách sắp xếp SortedList.

+ SortedList dùng để biểu diễn các cặp khóa/ giá trị (key/value), các phần tử được sắp xếp và tìm kiếm theo trường khóa.

+ Thuộc namespace System.Collections.Generic

+ Các thuộc tính thường dùng: Capacity, Count

+ Truy cập các phần tử:

Có thể truy cập toàn bộ các giá trị sử dụng mảng thuộc tính Values

Có thể truy cập toàn bộ các khóa sử dụng mảng thuộc tính Keys

Tìm phần tử khi biết khóa: sử dụng phương thức TryGetValue

Các phương thức thường dùng: Add, IndexOfKey, IndexOfValue.

Bài tập chương 3. (2 tiết)

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước và làm các ví dụ trong tài liệu [1] tập 1

Làm bài tập chương 3

Bài giảng 7: Lập trình Windows Form

Chương 4, mục 4.1 + 4.2

Tiết thứ: 19 - 21 Tuần thứ: 7

- Mục đích, yêu cầu:

+ Nắm được chức năng của ứng dụng windows form

+ Nắm được các công cụ thiết kế giao diện: Thanh ToolBox, thanh Layout.

+ Hiểu được mã lệnh thiết kế form.

+ Nắm được phương pháp thêm điều khiển vào form lúc thực thi.

+ Nắm được cơ chế ủy quyền và sự kiện.

+ Nắm được các thuộc tính, phương thức, sự kiện thường dùng của Form.

+ Nắm được vai trò của các điều khiển, các nhóm điều khiển, các thuộc tính, phương thức, sự kiện thường dùng của điều khiển.



- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 3 tiết; Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

4..1. Các kiến thức chung về ứng dụng Windows Form (2 tiết)

- Chức năng của Windows Form.

+ Mang các điều khiển (control).

+ Xử lý nhập liệu của người dùng.

+ Hiển thị thông tin.

+ Truy cập các tài nguyên: bộ nhớ, máy in, files, thư mục, các CSDL trên hệ thống máy khác

- Sử dụng các công cụ để thiết kế giao diện cho Form.

+ Kéo thả các điều khiển trên thanh ToolBox vào Form để thiết kế giao diện.

+ Sử dụng các chức năng của thanh Layout để căn chỉnh nhanh các điều khiển trên Form.

+ Sử dụng TabOrder để thiết lập thứ tự chuyển focus đến các điều khiển khi người dùng nhấn phím Tab.



- Tìm hiểu về sự kiện

+ Mô hình lập trình GUI (Graphical User Interface) có cơ chế lập trình điều khiển sự kiện. Khi người dùng có một hành động nào đó: click vào nút bấm, di chuyển chuột trên form, … sẽ có một sự kiện phát sinh.

+ Một số sự kiện phát sinh mà không cần sự can thiệp trực tiếp từ người dùng: sự kiện tick của timer, sự kiện Load của form, …

+ Cách gắn thêm ủy quyền vào một sự kiện của Form

Bước 1: Khai báo phương thức ủy quyền có kiểu trả về là void, có 2 tham số kiểu object và EventArgs

private void frmBoard_Resize(object sender, EventArgs e)

{

// Hiển thị chiều rộng và chiều cao của form lên tiêu đề form



this.Text = Width.ToString() + "," + Height.ToString();

}

+ Bước 2: Thêm ủy quyền phương thức vào sự kiện: ví dụ trong sự kiện Load Form hoặc InitializeComponent viết lệnh:



this.Resize += new System.EventHandler(this.frmBoard_Resize);

- Các thuộc tính, phương thức, sự kiện cơ bản của Form

+ Các thuộc tính thường dùng của Form: AcceptButton, ActiveMDIChild, CancelButton, FormBorderStyle, Menu, Opacity, MaximizeBox, MinimizeBox, ShowInTaskbar, StartPosition, WindowState

+ Các phương thức thường dùng của Form: Activate, Close, CenterToScreen, ShowDialog, Show

+ Các sự kiện thường dùng của Form: Activated, Click, Deactivate, FormClosed, FormClosing, GotFocus, Load, Resize

4.2. Các kiến thức chung về điều khiển (Control) trong ứng dụng Windows Form (1 tiết)

- Lớp Control là lớp cơ sở của tất cả các điều khiển.

- Các nhóm điều khiển (Control): Các điều khiển cơ bản (Basic control), Các điều khiển lựa chọn (Value setting), Các điều khiển chọn giá trị từ danh sách ( Selection List), Điều khiển có thể mang các điều khiển khác (Grouping), …

+Các điều khiển cơ bản (Basic Controls): Là các điều khiển thường xuyên được sử dụng, ví dụ Label, Button, TextBox

+Điều khiển lựa chọn giá trị: Các điều khiển này cho phép chọn một phương án hoặc nhiều phương án từ tập các phương án đã cho. Ví dụ: RadioButton, CheckBox

+Điều khiển lựa chọn giá trị từ danh sách: Các điều khiển này cho phép chọn giá trị từ một danh sách giá trị đã cho. Ví dụ: ListBox, NumericUpDown, ComboBox

+Điều khiển nhóm: Các điều khiển này cho phép nhóm các điều khiển khác nhau như Label, TextBox, Button thành một nhóm để hiển thị hoặc mang thông tin nào đó cho người dùng: Panel, GroupBox

+Điều khiển đồ họa: Các điều khiển này cho phép hiển thị hình ảnh trên Form: PictureBox

+Điều khiển trình đơn (menu): Các điều khiển này cho phép tạo menu chính hoặc menu ngữ cảnh giống như các ứng dụng Window như Microsoft Word, Excel

+Điều khiển nhập giá trị ngày giờ: Cho phép hiển thị hoặc lựa chọn giá trị ngày tháng: DateTimePicker

- Các thuộc tính, phương thức,sự kiện thông dụng của lớp Control

+ Các thuộc tính cơ bản: AllowDrop, Anchor, AutoScrollOffset, BackColor, BackgroundImage, BackgroundImageLayout, Top, Bottom, Left, Right, …

+ Phương thức cơ bản: Focus, FindForm, …

+ Các sự kiện: Click, DoubleClick, MouseEnter, MouseLeave, MouseDown, MouseUp, MouseMove, MouseHover, MouseWheel, KeyDown, KeyPress, KeyUp, DragDrop, DragEnter,DragLeave, DragOver, Paint, …

- Thêm điều khiển vào Form sử dụng Windows Forms Designer and Toolbox, tìm hiểu mã lệnh trong Windows Forms Designer.



- Thêm điều khiển vào Form lúc thực thi.

+ Khai báo và tạo đối tượng điều khiển cần thêm.

+ Thiết lập các thuộc tính cho đối tượng: Location (vị trí), Size (Kích thước), Name (Tên), …

+ Để thêm điều khiển vào Form, dùng lệnh this.Controls.Add(tên điều khiển), hoặc this.Controls.AddRange(mảng các điều khiển);



- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước tài liệu [1], tập 2 chương 1 và 2

Đọc và làm bài tập trong tài liệu [4] từ trang 540 - 575

Tự đọc ví dụ trong tài liệu.



Bài giảng 8: Lập trình Windows Form (tiếp)

Chương 4, mục 4.3

Tiết thứ: 22 - 24 Tuần thứ: 8

- Mục đích, yêu cầu:

+ Nắm được cách sử dụng các điều khiển cơ bản để xây dựng giao diện cho người dùng tương tác với ứng dụng.

+ Biết cách điều khiển sự kiện của các điều khiển.

- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 3 tiết; Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

4.3 Các điều khiển cơ bản (3 tiết)

- Các điều khiển cơ bản: Button, Label, TextBox, …



+ Button

Chức năng: Cho phép người dùng tương tác với ứng dụng, người dùng có thể Click vào Button để yêu cầu thực hiên một hành động nào đó.

Thuộc tính: DialogResult, Enabled, FlatStyle, Image, Name, Text

Phương thức: Focus, PerformClick

Sự kiện: Click, DoubleClick, MouseDoubleClick

+ Label

Chức năng: Điều khiển Label dùng để hiển thị thông tin chi tiết. Mục đích chính của Label dùng để ghi chú thích cho các điều khiển khác.

+ Các thuộc tính thường dùng: Name, Text, TextAlign, UseMnemonic.

Phương thức thường dùng: Hide, Show

Sự kiện thường dùng: Click

+ TextBox và MaskedTextBox

Chức năng: TextBox và MaskedTextBox dùng để yêu cầu người dùng nhập thông tin.

MaskedTextBox mở rộng chức năng của TextBox trong việc xác thực và kiểm tra: Tổng số ký tự, số và ký tự, các ký tự đặc biệt (/ hoặc -), ký tự hoa – thường.

Thuộc tính thường dùng của TextBox: CharacterCasing, MaxLength, MultiLine, Name, PasswordChar, ReadOnly, Text.

Phương thức: AppendText, Clear, Copy, Focus

Sự kiện: KeyPress, Leave, TextChanged

Thuộc tính thường dùng của MaskTextBox: Mask, MaskFull, MaskCompleted, Name, PromtChar, Text

Phương thức: GetPositionFromCharIndex, IsKeyLocked, SelectAll



Sự kiện: MaskedChanged, MaskedInputRejected.

- Các điều khiển lựa chọn giá trị: CheckBox, RadioButton.

+ RadioButton:

Chức năng: Cho phép người dùng chọn một giá trị từ tập các giá trị. Nghĩa là tại một thời điểm chỉ một phương án được chọn từ một tập các phương án đã cho.

Thuộc tính: Appearance, AutoCheck, Checked, Image

Phương thức: PerformClick, Select, Show

Sự kiện: CheckedChanged, Click

+ CheckBox

Chức năng: Cho phép người dùng chọn nhiều phương án từ tập các phương án đã cho.

Thuộc tính: Checked, CheckState, ThreeState

Phương thức: Select, Show

Sự kiện: CheckedChanged, CheckStateChanged, Click

- Các điều khiển chọn giá trị từ danh sách: ListBox, ComboBox, NumericUpDown.

+ ListBox

Chức năng: Cho chọn một hoặc nhiều giá trị từ một danh sách các giá trị đã cho. Người dùng không sửa được danh sách các giá trị.

Thuộc tính: DisplayMember, Items, SelectionMode, SelectedIndex, Text, ValueMember

Phương thức: ClearSelected, GetItemText, GetSelected, SetSelected

Sự kiện: SelectedIndexChanged, SelectedValueChanged, ValueMemberChanged.

+ ComboBox

Chức năng: Giống như ListBox, tuy nhiên ComboBox chỉ cho người dùng chọn một giá trị tại một thời điểm. Người dùng cũng có thể gõ thêm giá trị khác ngoài các giá trị có trong danh sách.

Thuộc tính: DropDownStyle, Items, MaxDropDownItems, SelectedItem, SelectedIndex, Text, ValueMember.

Phương thức: GetItemText, SelectAll, Select

Sự kiện: DropDown, SelectedIndexChanged, SelectedValueChanged, ValueMemberChanged.

+ NumericUpDown

Chức năng: Cho phép người dùng chọn giá trị số trong khoảng giá trị. Điều khiển này chỉ cho phép chọn một giá trị tại một thời điểm.

Thuộc tính: Increment, Maximum, Minimum, ThousandsSeparator, Value

Phương thức: DownButton, UpButton

Sự kiện: ValueChanged

- Các điều khiển đồ họa (Graphic Control) và điều khiển có thể chứa điều khiển khác (Grouping Control) : PictureBox, Panel, GroupBox, SplitContainer.

+ Panel

Chức năng: Là điều khiển cho phép chứa các điều khiển khác. Cho phép đặt các điều khiển có quan hệ logic với nhau thành một nhóm.

Thuộc tính: AutoSize, AutoSizeMode, BorderStyle

Phương thức: Select, Show

Sự kiện: StyleChanged, VisibleChanged

+ GroupBox

Chức năng: Giống như Panel, dùng để nhóm các điều khiển thành một nhóm. Điều khiển này có đường viền bao quanh và hiển thị tiêu đề của nhóm.

Thuộc tính: Anchor, AutoSize, FlatStyle

Phương thức: Hide, Show.

Sự kiện: Resize, StyleChanged

+ PictureBox

Chức năng: Dùng để hiển thị một hình ảnh trên form. Có thể hiển thị các hình ảnh bitmap như: GIF, JPEG hoặc file icon. PictureBox chỉ hiển thị được 1 ảnh tại một thời điểm.

Thuộc tính: Image, ErrorImage, InitialImage, SizeMode

Phương thức: Load, LoadAsync

Sự kiện: Click, Leave, LoadComplete

+ ImageList

Chức năng: Là một Componet dùng để lưu trữ tập các hình ảnh. Các hình ảnh trong ImageList dùng để hiển thị lên điều khiển khác: trình đơn (menu), TreeView, ListView.

Thuộc tính: ColorDepth, Images, ImageSize, Name,

Phương thức: Draw

Sự kiện: RectangleHandle.

- Các điều khiển nhập giá trị thời gian: Timer, MonthCalendar, DateTimePicker

+ DateTimePicker

Chức năng: Cho phép chọn chọn một giá trị trong tập các giá trị ngày hoặc thời gian. Hình dạng của DateTimePicker giống như TextBox, nó nút hiển thị cửa sổ lịch và ngày hiện tại theo định dạng cụ thể.

Thuộc tính: CustomFormat, Format, MinDate, MaxDate, ShowCheckBox, Value

Phương thức: Focus, Show

Sự kiện: Click, FormatChanged, ValueChanged

+ MonthCalendar

Chức năng: Cho phép hiển thị và lựa chọn một ngày với giao diện dạng lịch. MonthCalendar giống DateTimePicker, tuy nhiên nó cho chọn nhiều giá trị ngày tháng tại cùng một thời điểm và không hiển thị giá trị thời gian.

Thuộc tính: CalendarDimensions, ShowToday, ShowTodayCircle, ShowWeekNumbers, TodayDate

Phương thức: AddAnnuallyBoldedDate, AddBoldedDate, AddMonthlyBoldedDate, RemoveAnnuallyBoldedDate, RemoveBoldedDate, RemoveMonthlyBoldedDate, SetDate, UpdateBoldedDates,

Sự kiện: Click, DateChanged, DateSelected.

+ Timer

Chức năng: Cho phép tự động phát sinh một sự kiện sau một khoảng thời gian. Nó giống như đồng hồ bấm giờ được sử dụng trong cuộc thi chạy để xác định thời gian người chạy chạm đích.

Thuộc tính: Enable, Interval

Phương thức: Start, Stop

Sự kiện: Tick

- Yêu cầu SV chuẩn bị:

Đọc trước tài liệu [1] tập 2, chương 3, 6

Đọc và làm bài tập trong tài liệu [3] phần 2, từ mục 9 (trang 263) – mục 13 (trang 410)

Tự đọc ví dụ trong tài liệu.



Bài giảng 9: Lập trình Windows Form (tiếp )

Chương 4, mục 4.4

Tiết thứ: 25 - 27 Tuần thứ: 9

- Mục đích, yêu cầu:

+ Nắm được cách sử dụng một số điều khiển nâng cao: ListView, RichTextBox, TreeView.

+ Sử dụng các hộp thoại: OpenFileDialog, SaveFileDialog, ColorDialog, FontDialog.

- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu

- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 3 tiết; Tự học, tự nghiên cứu: 3 tiết

- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.

- Nội dung chính:

4.4. Các điều khiển nâng cao (3 tiết)

- ListView

+ Chức năng: Cho phép hiển thị tập các phần tử của nó trong một danh sách. Nó hiển thị giống như mục Views trong thanh công cụ Standard của Windows Explorer. Có 5 cách hiển thị chính:

Tile: Các phần tử được hiển thị theo dòng, với kích thước thực tế của ảnh biểu tượng.

List: Các phần tử được hiển thị theo danh sách kết hợp với ảnh biểu tượng ở chế độ kích thước nhỏ.

Detail: Các phần tử được hiển thị được hiển thị như một danh sách với đầy đủ các thông tin chi tiết.

SmallIcon: Các phần tử hiển thị như một biểu tượng kích thước nhỏ, nhãn được ghi ở bên phải.

LargeIcon: Mỗi phần tử được hiển thị đầu đủ kích thước, nhãn được ghi ở bên dưới.



+ Thuộc tính: Columns, Items, MultiSelect, SelectedItems, View

+ Phương thức: ArrangeIcons, Clear, GetItemAt, Sort

+ Sự kiện: ColumnClick, ItemCheck, ItemSelectionChanged, SelectedIndexChanged.

- RichTextBox

+ Chức năng: Dùng để hiển thị, nhập và thao tác dữ liệu văn bản. Điều khiển này tương tự ứng dụng WordPad, cho phép định dạng văn bản như: Chữ in đậm, liên kết, thay đổi font, … Điều khiển này cũng có thể nạp văn bản, nhúng hình ảnh từ tệp, cung cấp các thao tác Undo, Redo và tìm kiếm các ký tự.

Theo mặc định, RichTextBox hiển thị cả thanh cuốn dọc và ngang, nó có thể truy cập các tệp có định dạng RTF (Rich Text Format).



+ Thuộc tính: Font, ScrollBars, SelectedText, SelectionFont, SelectionLength, Text, WordWrap

+ Phương thức: AppendText, Copy, Paste, Redo, Undo, SelectAll.

+ Sự kiện: Click, Hscroll, VScroll

- TreeView

+ Chức năng: Dùng để hiển thị dữ liệu theo một cấu trúc phân cấp. Điều khiển này tương tự như thanh bên trái của Windows Explorer. Điều khiển TreeView có 3 loại nút (node):

Nút gốc (Root): Là node chính có một hoặc nhiều node con nhưng không có node cha.

Nút cha (Parent): Là node dưới node gốc và có một hoặc nhiều node con.

Nút lá: là node có cha nhưng không có node con, là node cuối cùng trong phân cấp.



+ Thuộc tính: Nodes, SelectedNode, ShowPlusMinus, ShowRootLines, TopNode


1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương