Chủ đề: CÔng – CÔng suất của dòng đIỆN (Số tiết : 4 tiết) Thông tin chung



tải về 171.82 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu03.04.2019
Kích171.82 Kb.

Chủ đề:

CÔNG – CÔNG SUẤT CỦA DÒNG ĐIỆN

(Số tiết : 4 tiết)

Thông tin chung

1. Sở GDĐT: Hải Dương

2. Môn học: Vật lí

3. Thông tin nhóm (Bao gồm những thành viên tham gia qua mạng)



STT

Họ và tên

Đơn vị

Điện thoại/email

Ghi chú

1

Nguyễn Đức Pha

THCS An Lâm

0904163307

Nhóm trưởng

2

Đặng Thị Miền

THCS An Lâm

0976083831

Thành viên

3

Trần Thị Nguyễn

THCS Phú Điền

01263470343

Thành viên

4

Hoàng Thanh Huyền

THCS Đồng Lạc

0982855636

Thành viên

I. Nội dung chuyên đề

Nội dung chuyên đề đề cập đến 2 vấn đề chính là:

+ Mối quan hệ giữa công, công suất điện với cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở.

+ Ứng dụng của kiến thức trên trong kĩ thuật và đời sống.



II. Tổ chức dạy học chuyên đề:

1. Mục tiêu

1.1. Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của số oát ghi trên dụng cụ điện.

- Vận dụng công thức P = U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

- Nêu được ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lượng.

- Nêu được dụng cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện và mỗi số của công tơ là một kilôoat giờ (kWh).

- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng trong hoạt động của các dụng cụ điện như các loại đèn điện, bàn là, nồi cơm điện, quạt điện, máy bơm nước...

- Vận dụng công thức A = P. t = U.I.t để tính một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại.

- Giải được các bài tập tính công suất điện và điện năng tiêu thụ đối với các dụng cụ mắc nối tiếp và mắc song song.

- Xác định được công suất của các dụng cụ điện bằng vôn kế và ampe kế.

1.2. Kỹ năng:

- Thu thập thông tin

- Phân tích, tổng hợp kiến thức.

- Kĩ năng giải bài tập định lượng.

- Mắc mạch điện, sử dụng các dụng cụ đo.

- Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành.



1.3. Thái độ

- Say mê khoa học, kĩ thuật. Trung thực, cẩn thận

- Tự lực, tự giác học tập, tích cực tham gia xây dựng kiến thức.

1.4. Định hướng các năng lực được hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực nghiệm, năng lực sáng tạo:

+ Phát hiện vấn đề nghiên cứu, đưa ra giả thuyết, dự đoán, thiết kế và thực hiện phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán. Phân tích, xử lí thông tin, số liệu, khái quát hoá rút ra kết luận.

+ Giải thích được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật liên quan tới vấn đề công, công suất điện của các dụng cụ điện.

+ Thiết kế và so sánh được mô hình vật chất - ứng dụng kĩ thuật của các kiến thức liên quan vừa học.

2. Chuẩn bị

- Các thiết bị thí nghiệm như hình trong SGK

- Phiếu học tập cho HS

- Mẫu báo cáo thực hành



3. Nội dung:

*Tiết 1:

- Cho hs xác định được số vôn, số oát và ý nghĩa của chúng trên các dụng cụ điện.

- Cho hs định nghĩa điện năng của dòng điện và sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác.

*Tiết 2:

- Hs tiến hành TN để xây dựng công thức tính công suất điện (chia lớp thành các nhóm).

- Học sinh các nhóm báo cáo kết quả thực hành, Gv cho học sinh thảo luận, rút ra kết luận, công thức tính P = U.I.

- Học sinh vận dụng kiến thức lớp 8 để đưa ra công thức tính công của dòng điện A = P.t = U.I.t.



*Tiết 3:

- Cho hs làm bài tập vận dụng công thức P = U.I; A = P.t = U.I.t .



*Tiết 4:

- Thực hành xác định công suất của bóng đèn pin.

- Các thành viên trong các nhóm hoàn thiện mẫu báo cáo thực hành.

III. Bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập/thực hành thí nghiệm năng lực cần hình thành của học sinh qua chủ đề.



TT

Các bước tổ chức tiết học

Các năng lực được hình thành

1. Tìm hiểu về công suất điện và điện năng của dòng điện

(Tiết 1)


Hoạt động 1: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện

- GV cho HS quan sát một số dụng cụ điện (bóng đèn, máy sấy tóc...)

(HS quan sát và đọc số ghi trên một số dụng cụ điện)

- Gọi HS đọc số được ghi trên các dụng cụ đó GV ghi bảng 1 số ví dụ

(HS đọc số ghi trên hộp số quạt trần của lớp học).

- Yêu cầu HS đọc số ghi trên 2 bóng đèn thí nghiệm ban đầu Trả lời câu hỏi C1.

(HS đọc số ghi trên 2 bóng đèn làm thí nghiệm và trả lời câu C1)

- GV thử độ sáng của 2 đèn để chứng minh với cùng HĐT, đèn 100W sáng hơn đèn 25W

- GV: ở lớp 7 ta đã biết số vôn (V) có ý nghĩa như thế nào? ở lớp 8 oát (W) là đơn vị của đại lượng nào?

(HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời)

 Số oát ghi trên dụng cụ dùng điện có ý nghĩa gì?

( HS đọc thông báo mục 2 và ghi ý nghĩa số oát vào vở)

-Yêu cầu 1,2 học sinh giải thích ý nghĩa con số trên dụng cụ điện ở phần 1.

(-HS giải thích ý nghĩa con số ghi trên các dụng cụ điện. Ví dụ: Đèn ghi (220V - 100W)



Hoạt động 2: Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện

- Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C1.

 Hướng dẫn HS trả lời từng phần câu hỏi C1.

(Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu C1.)

- Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ khác trong thực tế.

(Cá nhân cho ví dụ)

GV: Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác.

- Gọi đại diện của 1 nhóm hoàn thành bảng 1 trên bảng.

( Đại diện nhóm trình bày kết quả.)

- Hướng dẫn HS thảo luận câu C2.

(Thảo luận, trả lời C2)

- GV tóm tắt trên bảng:

- Hướng dẫn HS thảo luận câu C3

(Cá nhân hoàn thành câu C3, tham gia thảo luận trên lớp.)

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hiệu suất đã học ở lớp 8 (với máy cơ đơn giản và động cơ nhiệt)  vận dụng với hiệu suất sử dụng điện năng.

(Nhắc lại khái niệm hiệu suất đã học ở lớp 8)



P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

K1: Đọc được số vôn và số oát ghi trên các dụng cụ điện đó

P1: Đặt ra những câu hỏi về sự kiện vật lí: hai bóng đèn có số vôn như nhau nhưng có số oát khác nhau thì độ sáng có như nhau không?

KI: Tái hiện kiến thức: tái hiện lại được các kiến thức và đối tượng vật lí cơ bản.

P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí



2. Xây dựng công thức tính công suất điện và công của dòng điện (tiết 2)

Hoạt động 1: Tìm công thức tính công suất điện

- GV chuyển ý: Như phần đầu mục II - SGK.

- Gọi HS nêu mục tiêu thí nghiệm.

(HS nêu được mục tiêu thí nghiệm)

- Nêu các bước tiến hành thí nghiệm

(Đọc SGK phần thí nghiệm và nêu được các bước tiến hành thí nghiệm.)

- Yêu cầu tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi kết quả trung thực vào bảng 2.

(Tiến hành TN các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm)

- Yêu cầu HS trả lời câu C4, C5

Hoạt động 2: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công của dòng điện.

- GV thông báo về công của dòng điện.

(HS ghi vở)

- Gọi HS trả lời câu C4.

(Cá nhân HS hoàn thành C4)

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày câu C5 (1 HS lên bảng hoàn thành C5)

- Trong thực tế để đo công của dòng điện ta dùng dụng cụ đo nào?

-Hãy tìm hiểu xem một số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng sử dụng là bao nhiêu?



Hoạt động 3: Bài tập vận dụng

Cho HS làm các bài tập vận dụng: C6, C7, C8(SGK- T36) và C7, C8(SGK- T39)



P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí (thí nghiệm, làm việc nhóm).

K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

KI: Tái hiện kiến thức: tái hiện lại được các kiến thức và đối tượng vật lí cơ bản.

K4: Vận dụng (tính toán) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn


3. Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng (tiết 3)

Hoạt động 1: Giải bài tập 1.

- Gọi 1 HS đọc và tóm tắt đề bài bài 1

( 1 HS đọc và tóm tắt đề bài, đổi đơn vị nếu cần.)

- Yêu cầu HS tự lực giải các phần của bài tập.

(HS cả lớp làm BT1)

- Y/c một HS lên bảng trình bày lời giải của bài toán

(1 HS lên bảng làm bài tập)

NX và cho điểm



Hoạt động 2: Giải bài 2.

- GV yêu cầu HS tự lực giải bài tập 2. GV kiểm tra đánh giá cho điểm bài của một số HS.

- Hướng dẫn chung cả lớp thảo luận bài 2. Yêu cầu HS nào giải sai thì chữa bài vào vở.

- Gọi 1 HS đọc và tóm tắt đề bài bài 1

( 1 HS đọc và tóm tắt đề bài, đổi đơn vị nếu cần.)

- Yêu cầu HS tự lực giải các phần của bài tập.

(HS cả lớp làm BT2)

- Y/c một HS lên bảng trình bày lời giải của bài toán

(1 HS lên bảng làm bài tập)

NX và cho điểm

- Gọi HS nêu các cách giải khác, so sánh với cách đã giải, nhận xét?

Qua bài tập 2  GV nhấn mạnh các công thức tính công và công suất.



Hoạt động 3: Giải bài 3

- GV hướng dẫn HS giải bài 3 tương tự bài 1:

+ Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và bàn là?

+ Đèn và bàn là phải mắc như thế nào trong mạch điện để cả hai cùng hoạt động bình thường?  Vẽ sơ đồ mạch điện.

+ Vận dụng công thức tính câu b. Lưu ý coi bàn là như một điện trở bình thường ký hiệu RBL.

b) HS có thể đưa ra nhiều cách tính A khác như:

(C1: Tính điện năng tiêu thụ của đèn, của bàn là trong 1 giờ rồi cộng lại).

C2: Tính điện năng theo công thức:

 Cách giải áp dụng công thức A = P.t là gọn nhất và không mắc sai số.

Qua bài 3, GV lưu ý HS một số vấn đề sau:

+ Công thức tính A, P

+ Công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch bằng tổng công suất tiêu thụ của các dụng cụ tiêu thụ điện có trong đoạn mạch.

+ Cách đổi đơn vị điện năng từ đơn vị J ra kW.h.



KII: Vận dụng kiến thức: Xác định và sử dụng kiến thức vật lí trong tình huống đơn giản

C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức của cá nhân trong học tập vật lí.

KII: Vận dụng kiến thức: Xác định và sử dụng kiến thức vật lí trong tình huống đơn giản

Sử dụng phép tương tự.




4. Thực hành: Xác định công suất của bóng đèn pin (tiết 4)

Hoạt động 1: Thực hành

- Yêu cầu các nhóm thảo luận  Cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn.

- Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn.

(Thảo luận nhóm về cách tiến hành thí nghiệm xác định công suất của bóng đèn)

- GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng.

(Nhóm trưởng của các nhóm phân công nhiệm vụ của các bạn trong nhóm của mình).

- GV nêu yêu cầu chung của tiết thực hành về thái độ học tập, ý thức kỉ luật.

- Giao dụng cụ cho các nhóm.

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo nội dung mục II (tr.42 SGK)

(Các nhóm tiến hành TN)

- GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế vào mạch, điều chỉnh biến trở ở giá trị lớn nhất trước khi đóng công tắc. Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các lần đo khác nhau.

Hoạt động 2: Hoàn thiện mẫu báo cáo

- Yêu cầu HS các nhóm hoàn thành bảng 1- SGK

(Hoàn thành bảng 1).


P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.

P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn của các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm





TUẦN 7 - Tiết 13

Ngày soạn: 29/9/2015

Ngày dạy: 07 /10/2015

C¤NG SUÊT §IÖN - §IÖN N¡NG - C¤NG CñA DßNG §IÖN



A,CHUẨN BỊ:


- Bãng ®Ìn 220V-100W, bãng ®Ìn 220V- 25W;

-1 công tơ điện. - Bảng phụ


B,TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


I, Ổn định lớp:

II,Kiểm tra:6p

? H·y ph¸t biÓu vµ viÕt c«ng thøc cña ®Þnh luËt ¤m?

? H·y viÕt c«ng thøc tÝnh ®iÖn trë vµ chØ râ c¸c ®¹i l­îng cã mÆt trong c«ng thøc

III,Bài mới:


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập 4p

-Bật công tắc 2 bóng đèn 220V-100W và 220V – 25W.Gọi học sinh nhận xét độ sáng của 2 bóng đèn?

-Các dụng cụ dùng điện khác nhau như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện… cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau. Vậy căn cứ vào đâu để xác định mức độ hoạt động mạnh yếu khác nhau này →bài mới






Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ trên.15p

-Cho học sinh quan sát 1 số dụng cụ điện (bóng đèn, máy sấy tóc…)

→ gợi ý học sinh đọc được số ghi trên các dụng cụ đó & ghi lên bảng 1 số ví dụ (có thể cho học sinh đọc số ghi trên hộp số quạt trần).

-Yêu cầu học sinh đọc số ghi trên 2 bóng đèn thí nghiệm ban đầu → trả lời C1.

-Giáo viên thử lại độ sáng của 2 đèn để chứng minh.

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu trả lời C2.

-Yêu cầu học sinh đọc thông báo mục 2.

?Số oát ghi trên các dụng cụ điện có ý nghĩa gì?

-Yêu cầu học sinh giải thích ý nghĩa con số trên đèn 220V-100W.

(Uđm = 220V, Pđm = 100W. Khi đèn sử dụng ở hiệu điện thế 220V thì công suất đạt được là 100W & khi đó đèn sáng bình thường).

-Yêu cầu học sinh nghiên cứu trả lời C3.

GV: Khi sd c¸c dông cô ®iÖn trong gia ®×nh cÇn sd ®óng P®m , ph¶i sd ®óng U®m. Bëi mét sè dông cô sd kh«ng ®óng U®m lµm gi¶m tuæi thä cña chóng, nÕu sd lín h¬n U®m dông cô còng ho¹t ®éng v­ît qu¸ P®m còng lµm gi¶m tuæi thä cña chóng hoÆc g©y ra ch¸y næ. Sd æn ¸p ®Ó b¶o vÖ c¸c thiÕt bÞ ®iÖn.


I,Công suất định mức của các dụng cụ điện.

1.Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện.

C1: Với cùng hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn.

C2: Oát là đơn vị đo công suất



2.Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện.

-Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ đó.

-Khi dụng cụ điện được sử dụng với hiệu điện thế định mức thì tiêu thụ công suất bằng công suất định mức.



Hoạt động 3: Tìm hiểu về năng lượng của dòng điện 8p

-Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời C1.

?Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này?

?Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị này?

-Yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ thực tế ?



Kết luận?

I, Điện năng:

1. Dòng điện có mang năng lượng

-Dòng điện có năng lượng vì có khả năng thực hiện công hoặc làm thay đổi nhiệt năng của vật khác.

- Năng lượng của dòng điện gọi là điện năng



Hoạt động 4:Tìm hiểu sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác 10p

?Khái niệm hiệu suất đã học ở L8?

( với

A: công mà động cơ thực hiện được

Q: nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy toả ra

?Vận dụng với hiệu suất sử dụng điện năng?


2.Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác.

3.Kết luận:

-Tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hoá từ điện năng & toàn bộ điện năng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng.



Hoạt động 3: VËn dông cñng cè, h­íng dÉn vÒ nhµ 7p

Câu 1: Trên một bóng đèn có ghi (12V - 6W) cho biết ý nghĩa các số này?

12V là hiệu điện thế định mức của bóng đèn

Khi bóng đèn hoạt động với hiệu điện thế định mức thì công suất tiêu thụ là 6W

Câu 2: BT 12.8 tr36 SBT

- B. Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.

Câu 3: BT 12.11 tr36 SBT

- B. Công suất tiêu thụ của dụng cụ khi nó được sử dụng với hiệu điện thế 220V.

Câu 4: BT 14.1 tr40 SBT

Điện năng không thể biến đổi thành:

A. Cơ năng B. Nhiệt năng C. Hóa năng D. Năng lượng nguyên tử

Về nhà học thuộc bài và làm bài tập: 14.2; 13.2

xem trước công thức tính công suất và công thức tính công

-------------------------------------------



TUẦN 7 - Tiết 14

Ngày soạn: 29/9/2015

Ngày dạy: 09 /10/2015

C¤NG SUÊT §IÖN - §IÖN N¡NG - C¤NG CñA DßNG §IÖN

A,CHUẨN BỊ:

-Mỗi nhóm:

- Bãng ®Ìn 6V-3W

- Bãng ®Ìn 6V-5W

- Nguån ®iÖn 6V hoÆc 12V

- C«ng t¾c, BiÕn trë

- Ampe kÕ cã GH§ 1,2A vµ §CNN 0,02A

- V«n kÕ cã GH§ 12V Vµ §CNN 0,02V



B,TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I, Ổn định lớp:

II,Kiểm tra: 4p

?Nêu ý nghĩa của số vôn và số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện?

Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng? Năng lượng của dòng điện gọi là gì?

III,Bài mới:



Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập 1p Hàng tháng mỗi gia đình sử dụng điện đều phải trả tiền điện theo số đếm của công tơ. Làm thế nào để tính được lượng điện năng gia đình đã sử dụng? công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ.

Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính công suất điện 17p

-Giáo viên chuyển ý như phần đầu mục II.

-Gọi học sinh nêu mục tiêu thí nghiệm (xác định mối liên hệ giữa P với U và I).

?Nêu các bước tiến hành thí nghiệm.

-Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm & ghi kết quả vào bảng 2.

-Yêu cầu học sinh trả lời C4.

công thức tính công suất điện?

-Yêu cầu học sinh vận dụng định luật để trả lời C5.

-Yêu cầu học sinh làm C7. C8

U = 220V; R = 48,4

tính P = ?

tính P =



I,Công thức tính công suất điện:

1.Thí nghiệm:

2.Công thức tính công suất điện:

-Công thức tính: P = U.I

với P : công suất tiêu thụ (W)

U: hiệu điện thế giữa đầu dụng cụ (V)

I : cường độ dòng điện chạy qua dụng cụ (A)

3,Vận dụng:

C7: I = 0,4A; U = 12V tính P = ?

P = U.I = 0,4.12 = 4,8W



Hoạt động 3: Tìm hiểu công của dòng điện, công thức tính và dụng cụ đo công của dòng điện 17p

-Giáo viên thông báo về công của dòng điện.

-Yêu cầu học sinh trả lời C4, C5.

-Yêu cầu

Giáo viên giới thiệu:

A còn được đo bằng Wh

1kWh = 1000W.3600s = 3,6.106J

?Trong thực tế để đo của dòng điện ta dụng cụ đo nào?

-Yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời C6

?Hiểu thế nào là 1 số đếm của công tơ?

?1 số đếm của công tơ ứng với điện năng sử dụng bao nhiêu?



II,Công của dòng điện.

1.Công của dòng điện.

-Công của dòng điện sản ra trong 1 đoạn mạch là số đo lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.

2.Công thức tính công của dòng điện:

A = P.t = U.I.t

với U: đo bằng vôn I: đo bằng (A)

t : đo bằng (s) A đo bằng (J)

1J = 1W.1s = 1V.1A.1s

3. Đo công của dòng điện

-Dùng công tơ điện để đo công của dòng điện (lượng điện năng tiêu thụ).

C6: -Số đếm của công tơ tương ứng với lượng tăng thêm của chỉ số của công tơ.

-1số đếm của công tơ ứng với lượng điện đã sử dụng là 1kWh.



Hoạt động 5: Vận dụng củng cố - Hướng dẫn về nhà 6p

-Yêu cầu học sinh làm C7,

Chú ý C7 khi U = Uđm = 220V thì

P = Pđm = 75W


III,Vận dụng

C7. U = Uđm = 220V thì P = Pđm = 75W = 0,075kW

Lượng điện năng sử dụng là:

A = P. t = 0,075. 4 = 0,03kWh Số đếm công tơ 0,3 số



Hướng dẫn về nhà:

-Đọc phần “Có thể em chưa biết” - Nắm chắc nội dung bài học.

-Hướng dẫn bài 12.7: + Công thức tính A = F.S

+ Công thức tính công suất:

- Làm C8 SGK tr 39 và bài tập 12.5; 6; 7;9;10;12;16;

13.3; 13.4; 13.5; 13.6 trong SBT tr37, 38,39.




TUẦN 8 - Tiết 15

Ngày soạn: 02/10/2015

Ngày dạy: 14 /10/2015

BµI TËP VÒ C¤NG SUÊT §IÖN Vµ ®IÖN N¡NG Sö DôNG


A,CHUẨN BỊ: B¶ng phô

B,TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I, Ổn định lớp

II,Kiểm tra 5p

?Viết công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ (kể cả công thức suy diễn)? Ghi rõ đơn vị của từng đại lượng trong công thức?

III,Nội dung bài giảng

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập theo nội dung sau:



Hoạt động 1: Giải bài tập 1(10p)

** Yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 1.

-Yêu cầu học sinh tóm tắt và làm bài.

-Lưu ý cách sử dụng các đơn vị trong công thức tính:

1J = 1Ws 1kWh = 3,6.106 J

-Giáo viên có thể thu vở của 1 số học sinh để chấm và chữa qua cho học sinh.

Tóm tắt Bài làm

U = 220V a, Điện trở của đèn là:

I = 341mA =0,341A

t = 4h.30 Áp dụng công thức P = UxI

a,R = ? →P = 220.0,341 = 75(W)

b,A = ?(J) = ? (số) Vậy công suất của bóng đèn là 75W

b, A = P.t = 75.4.30.3600 = 32408640

A = 32408640: (3,6.106)9kWh = 9 số

Vậy điện năng tiêu thụ của bóng đèn trong

1 tháng là 9 số.

Hoạt động 2: Giải bài tập 2 10p

-Yêu cầu các nhóm thảo luận bài 2 và làm vào bảng phụ của nhóm mình.

-Yêu cầu các nhóm nhận xét chéo.

-Giáo viên nhận xét, sửa chữa→ thống nhất.



Tóm tắt

Đèn (6V – 4,5W)

U = 9V

t = 10ph


a,IA = ?

b,Rb = ?; Pb = ?

c,Ab = ?; A = ?


Bài làm

Phân tích mạch điện: Ampe nt Rb nt Đ

a, Đèn sáng bình thường do đó:

UĐ = 6V, PĐ= 4,5W

Vì Ampe nt Rb nt Đ IĐ = IA = Ib = 0,75A

Cường độ dòng điện qua ampekế là 0,75A

b, Ub = U – UĐ = 9 – 6 =3V

Điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đèn sáng bình thường là 4Ω

Pb = Ub x Ib =3.0,75=2,25 (W)

Vậy công suất của biến trở khi đó là 2,25W.

c,Ab = Pb .t = 2,25.10.60 = 1350(J)

A = U.I.t = 0,75.910.60 = 4050(J)

Vậy công của dòng điện sản ra ở biến trở trong 10 phút là 1350J và ở toàn đoạn mạch la 4050J.


Hoạt động 3: Giải bài tập 3 (15p)

** Yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 1.

Yêu cầu cá nhân học sinh giải bài tập 3 vào vở.

-Gọi 1 học sinh lên bảng tóm tắt và làm bài.

?Giải thích ý nghĩa con số ghi trên đèn và bàn là?

? Đèn và bàn là phải mắc như thế nào trong mạch điện để cả 2 cùng hoạt động bình thường? →Vẽ sơ đồ mạch điện.



Tóm tắt

Đèn (220V - 100W)

U = 220V

a,Vẽ sơ đồ mạch điện

R = ?

b,A = ?(J) = ? kWh



Bài làm:

a,Vì Uđmđèn = UđmBL = U

Vậy để cả 2 hoạt động bình thường thì đèn & bàn là phải mắc song song trong mạch điện

;

Vì Đèn //BL

Điện trở tương đương của đoạn mạch là 44Ω


b,Vì Đ//BL vào U = 220V = Uđm →Ptiêu thụ= Pđm

→Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là:

P = PĐ + PBL = 100 + 1000 = 1100W = 1,1kW →A = 1,1kWh

hoặc A= P.t = 1100 .3600= 3960000(J)



Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: 5p

-Yêu cầu học sinh tìm thêm các cách giải khác.

-Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.

************************



TUẦN 8 - Tiết 16

Ngày soạn: 02/10/2015

Ngày dạy: 16 /10/2015

THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN

A,CHUẨN BỊ

- Nguån ®iÖn 6V - c«ng t¾c, 9 ®o¹n d©y nèi

- Ampe kÕ - V«n kÕ

- Bãng ®Ìn pin

- BiÕn trë 20- 2A

B,HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I, Ổn định lớp:



Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 7p

?Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

?Gọi 1 học sinh trả lời câu hỏi phần báo cáo thí nghiệm.

-Yêu cầu vẽ sơ đồ mạch điện TN xác định công suất của bóng đèn.

-Giáo viên nhận xét chung việc chuẩn bị bài của học sinh.

Hoạt động 2: Thực hành xác định công suất của bóng đèn 25p

- Thông báo thang điểm của tiết thực hành:

+ Ý thức: nghiêm túc làm thí nghiệm :4đ

+ Làm thực hành tốt: 6đ

+ Làm báo cáo thực hành tốt: 10đ

+ Điểm bài thực hành lấy trung bình cộng của hai phần

Tuỳ theo mức độ vi phạm của từng HS, từng nhóm trừ điểm:

+ Nói chuyện trong giờ thực hành - 2đ/HS; - 2đ/nhóm

+ Không tham gia làm thực hành -3đ/HS; - 2đ/nhóm

+ Chép báo cáo thực hành sai giống nhau - 4đ/bài

- GV yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành

- Dụng cụ thí nghiệm cần chuẩn bị những dụng cụ nào?

-Yêu cầu các nhóm thảo luận cách tiến hành thí nghiệm.

-Gọi đại diện các nhóm trình bày cách tiến hành thí nghiệm.

- GV chốt các bước tiến hành thí nghiệm.

B1 M¾c m¹ch ®iÖn theo s¬ ®å H15.1

B2. §ãng c«ng t¾c ®iÒu chØnh ®Ó sè chØ cña v«n kÕ chØ 1V. §äc sè chØ cña Am pe kÕ ghi gi¸ trÞ cña c­êng ®é dßng diÖn khi ®ã.

B3. T­¬ng tù nh­ b­íc 2 víi c¸c gi¸ trÞ cña hiÖu ®iÖn thÕ lµ 1,5V vµ 2V. Ghi kÕt qu¶ vµo b¶ng 1.

-Giáo viên yêu cầu chung của tiết thực hành về thái độ, ý thức.

-Giao dụng cụ cho các nhóm.

-Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm theo nội dung thí nghiệm mục II xác định công suất của bóng đèn.

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm thí nghiệm. Lưu ý cách đọc kết quả đo. (Mắc cực dương của Vôn kế hoặc am pe kế vào thang đo nào thì đọc số chỉ theo vạch chia của thang đo đó Ví dụ nấc 6V thì phải đọc ở phía vạch chia dưới)

-Yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 1 & thống nhất phần a, b.

- Bảng kết quả thí nghiệm:



Giá trị đo; Lần đo

Hiệu điện thế(V)

Cường độ dòng điện (A)

Công suất của bóng đèn (W)

1

U1 = 1,0

I1 = 0,22

P1 =

2

U2 = 1,5

I2 = 0,24

P2 =

3

U3 = 2,0

I3 = 0,26

P3 =

Hoạt động 3: Học sinh làm báo cáo 8p

Hoạt động 4: Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh 5p

-Giáo viên thu báo cáo thí nghiệm.



-Giáo viên nhận xét, rút kinh nghiệm về thao tác thí nghiệm, thái độ học tập của các nhóm, ý thức kỉ luật.

--------------------------------------------------------------



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương