Chủ đề 1 : este – lipit a. Kiến thức cần nhớ Cấu trúc và phân loại este và lipit



tải về 0.55 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu07.04.2019
Kích0.55 Mb.
  1   2   3   4   5


Chủ đề 1 : ESTE – LIPIT

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Cấu trúc và phân loại este và lipit.

Este là những hợp chất có công thức chung R-COO-R’. Các este đơn giản có R, R’ là gốc hiđro cacbon no, không no hoặc thơm (trừ trường hợp este của axit fomic có R=H).

-Lipit là những este phức tạp gồm các loại chính sau: chất béo, sáp, sterit và photpho lipit. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxilic có mạch C dài ( thường  ≥ C16) không phân nhánh gọi chung là triglixerit.

2. Tính chất vật lí.

- Các este với phân tử khối không lớn thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hoà tan được nhiều chất hữu cơ khác nhau.

- Những este có khối lượng phân tử lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ động vật, sáp, sterit). Chúng nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan tốt trong các dung môi không phân cực như clorofom, ete, benzen,…)

- Các este thường có mùi thơm dễ chịu (mùi hoa quả).



3. Tính chất hoá học.

Phản ứng quan trọng chung cho este và lipit là phản ứng thuỷ phân.

- Este và lipit bị thuỷ phân không hoàn toàn (thuận nghịch) khi đun nóng trong môi trường axit:

 

- Este và lipit bị thuỷ phân hoàn toàn (không thuận nghịch) khi đun nóng trong môi trường kiềm. Đó là phản ứng xà phòng hoá:



RCOOR’ + NaOH        RCOONa + R"OH

- Lipit bị thuỷ phân bởi những enzim đặc hiệu (xúc tác sinh học) trong cơ thể ngay ở điều kiện thường tạo thành axit béo và glixerol.



4. Ứng dụng.

- Este có khả năng hoà tan tốt các chất hữu cơ, kể cả hợp chất cao phân tử, nên được dùng làm dung môi. Metyl acrylat, metyl metacrylat được trùng hợp thành polime dùng làm thuỷ tinh hữu cơ. Một số este khác được dùng làm chất hoá dẻo, làm dược phẩm, làm chất thơm trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm. 

- Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng của cơ thể. Chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol. Ngoài ra chất béo còn được dùng để sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp,…

 

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

 

Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

A. 5.                            B. 4.                            C. 2.                            D. 3.

Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

            A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.



Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

            A. 2.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.



Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

            A. 6.                            B. 3.                            C. 4.                            D. 5.



Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

A. 2.                            B. 5.                            C. 4.                            D. 3.

Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. C2H5COOH.           B. HO-C2H4-CHO.      C. CH3COOCH3.        D. HCOOC2H5.

Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

            A. etyl axetat.             B. metyl propionat.    C. metyl axetat.          D. propyl axetat.



Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4HO2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

            A. metyl propionat.    B. propyl fomat.         C. ancol etylic.           D. etyl axetat.



Câu 9: Este etyl axetat có công thức là

A. CH3CH2OH.           B. CH3COOH.             C. CH3COOC2H5.       D. CH3CHO.

Câu 10: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và C2H5OH.                           B. HCOONa và CH3OH.

C. HCOONa và C2H5OH.                               D. CH3COONa và CH3OH.

Câu 11: Este etyl fomiat có công thức là

A. CH3COOCH3.        B. HCOOC2H5.           C. HCOOCH=CH2.     D. HCOOCH3.

Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH3COONa và CH3OH.                            B. CH3COONa và C2H5OH.

C. HCOONa và C2H5OH.                               D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

A. C2H3COOC2H5.      B. CH3COOCH3.         C. C2H5COOCH3.       D. CH3COOC2H5.

Câu 14: Este metyl acrilat có công thức là

A. CH3COOCH3.        B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.

Câu 15: Este vinyl axetat có công thức là

A. CH3COOCH3.        B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.

Câu 16: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.                     B. CH3COONa và CH3CHO.

C. CH3COONa và CH2=CHOH.                     D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 17: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.                     B. CH3COONa và CH3CHO.

C. CH3COONa và CH2=CHOH.                     D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là

A. n-propyl axetat.     B. metyl axetat.          C. etyl axetat.                         D. metyl fomiat.

Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:

A. CH3-COOH, CH3-COO-CH3.                    B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.

C. H-COO-CH3, CH3-COOH.                        D. CH3-COOH, H-COO-CH3.

Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:



A. C2H5OH, CH3COOH.                                 B. CH3COOH, CH3OH.    

C. CH3COOH, C2H5OH.                                 D. C2H4, CH3COOH.

Câu 21: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

A. HCOO-C(CH3)=CH2.                                 B. HCOO-CH=CH-CH3.      

C. CH3COO-CH=CH2.                                   D. CH2=CH-COO-CH3.

Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

A. 6.                            B. 3.                            C. 5.                            D. 4.

Câu 23: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol benzylic,

p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là



A. 4.                            B. 6.                            C. 5.                            D. 3.

Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

A. phenol.                   B. glixerol.                  C. ancol đơn chức.     D. este đơn chức.

Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và etanol.                           B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COOH và glixerol.                          D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 26: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và etanol.                           B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COONa và glixerol.                        D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 27: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và etanol.                           B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COONa và glixerol.                        D. C17H33COONa và glixerol.

Câu 28: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và etanol.                           B. C17H35COOH và glixerol.

C. C15H31COOH và glixerol.                          D. C17H35COONa và glixerol.

Câu 29: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O = 16).

            A. 50%                        B.  62,5%                    C. 55%                        D. 75%



Câu 30: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

A. etyl axetat.                         B. propyl fomiat.        C. metyl axetat.          D. metyl fomiat.

Câu 31: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)

       A. 4,8                          B. 6,0                            C. 5,5                            D. 7,2



Câu 32: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

A. 400 ml.                   B. 300 ml.                   C. 150 ml.                   D. 200 ml.

Câu 33: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 16,68 gam.                         B. 18,38 gam.             C. 18,24 gam.                         D. 17,80 gam.

Câu 34: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)

A. 3,28 gam.               B. 8,56 gam.               C. 8,2 gam.                 D. 10,4 gam.

Câu 35: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A. 3.                            B. 6.                            C. 4.                            D. 5.

Câu 36: Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và nước. Chất X thuộc loại

A. ancol no đa chức.   B. axit không no đơn chức.    C. este no đơn chức.   D. axit no đơn chức.

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là

A. C4H8O4                     B. C4H8O2                      C. C2H4O2                      D. C3H6O2

Câu 38: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là

A. Etyl fomat                B. Etyl axetat                 C. Etyl propionat           D. Propyl axetat

Câu 39: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

A. HCOOC3H7               B. CH3COOC2H5           C. HCOOC3H5               D. C2H5COOCH3

Câu 40: Propyl fomat được điều chế từ

A. axit fomic và ancol metylic.                           B. axit fomic và ancol propylic.

C. axit axetic và ancol propylic.                         D. axit propionic và ancol metylic.

Câu 41: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó là  

     A. 6                                            B. 5                               C. 7                               D. 8



Câu 42: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5

A. triolein                      B. tristearin                    C. tripanmitin                D. stearic

Câu 43: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng (kg) glixerol thu được là       A. 13,8                                    B. 4,6                          C. 6,975                      D. 9,2

Câu 44: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là

A. 8,0g                           B. 20,0g                         C. 16,0g                         D. 12,0g

Câu 45: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

A. C2H5COOC2H5.        B. CH3COOC2H5.          C. C2H5COOCH3.          D. HCOOC3H7.

Câu 46: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là

A. 200 ml.                     B. 500 ml.                      C. 400 ml.                      D. 600 ml.

Câu 47: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là               A. 4.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 5.

 

CHỦ ĐỀ 2: GLUCOZƠ - SACCAROZƠ - TINH BỘT – XENLULOZƠ

 

A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m. Có nhiều nhóm cacbohiđrat trong đó quan trọng nhất là ba nhóm sau:

- Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thuỷ phân đ ược. Thí dụ glucozơ, fructozơ.

- Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat khi thủy phân, mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit. Thí dụ saccarozơ và mantozơ.

- Poliisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit. Thí dụ tinh bột và xenlulozơ.

Các chất tiêu biểu: C6H12O6 gọi là glucozơ, trong dung dịch tồn tại ở ba dạng cấu tạo là dạng mạch hở, gồm một nhóm chức anđehit (CHO) và năm nhóm chức hiđroxit (OH), hai dạng mạch vòng là  - glucozơ và - glucozơ.

                                           

Công thức Fisơ của D-Glucozơ          - glucozơ                          - glucozơ.

Glucozơ có tính chất của anđehit: phản ứng tráng gương, có tính chất của ancol đa chức, hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng, nhưng khi đun nóng thì oxi hoá tiếp thành Cu2O có màu đỏ gạch. Phản ứng hoá học này được dùng để phân biệt glixerol với glucozơ. Ngoài ra glucozơ còn có tính chất riêng là lên men tạo thành etanol.


lên men rượu, 30 -320C

 

 



 

 

 



 

C6H12O6                                            2C2H5OH  +  2CO2

- Đồng phân của glucozơ là fructozơ, tên gọi này bắt nguồn từ loại đường này có nhiều trong hoa quả, mật ong. Fructozơ có vị ngọt hơn glucozơ, trong phân tử không có nhóm chức anđehit nên không có phản ứng tráng gương. Trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hoá thành glucozơ.

- Saccarozơ (C12H22O11) là chất kết tinh không màu vị ngọt, có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường. Saccarozơ tan trong nước, nhất là nước nóng. Saccarozơ tác dụng với Ca(OH)2 tạo thành canxi saccarat tan trong nước, sục khí CO2 vào thu được saccarozơ. Tính chất này được sử dụng trong việc tinh chế đường saccarozơ.

- Tinh bột (C6H10O5)n  với n từ 1200 - 6000 mắt xích là các - glucozơ.

Tinh bột có nhiều trong gạo, mì, ngô, khoai, sắn. Tinh bột không tan trong nước lạnhtrong nước nóng chuyển thành dạng keo, hồ tinh bột, đây là một quá trình bất thuận nghịch. Thuốc thử của hồ tinh bột là dung dịch iot, có màu xanh thẫm, khi đun nóng, màu xanh biến mất, để nguội lại xuất hiện. Thuỷ phân tinh bột, xúc tác axit thu được glucozơ.

- Xenlulozơ (C6H10O5)n  với n lớn hơn nhiều so với tinh bột, mắt xích là các - glucozơ. Xenlulozơ có thể tan trong nước Svâyde (Cu(NH3)4(OH)2) dùng để chế tạo tơ visco. Xenlulozơ có thể tác dụng với dung dịch HNO3 đặc xúc tác là H2SO4 đặc tạo ra xenlulozơ trinitrat, một este, dùng để làm thuốc súng không khói.      

 

B.CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

 

Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có



A. nhóm chức axit.     B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit.

Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là

A. glucozơ.                 B. saccarozơ.              C. xenlulozơ.              D. fructozơ.

Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là

A. glucozơ và mantozơ.       B. fructozơ và glucozơ.     C. fructozơ và mantozơ.    D. saccarozơ và glucozơ.

Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

A. C2H5OH.                B. CH3COOH.             C. HCOOH.                D. CH3CHO.

Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có

A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

B. phản ứng với dung dịch NaCl.

C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  X  Y  CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

       A. CH3CHO và CH3CH2OH.                          B. CH3CH2OH và CH3CHO.

       C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.              D. CH3CH2OH và CH2=CH2.

Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là

A. xenlulozơ.              B. tinh bột.                  C. fructozơ.                D. saccarozơ.

Câu 8: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là

A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH.            C. HCHO.                   D. HCOOH.

Câu 9: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là

A. glucozơ, glixerol, ancol etylic.                 B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat.

C. glucozơ, glixerol, axit axetic.                   D. glucozơ, glixerol, natri axetat.

Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.              B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.                      D. kim loại Na.

Câu 11: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

A. 184 gam.                B. 276 gam.                C. 92 gam.                  D. 138 gam.

Câu 12: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là



  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương