C''est en forgeant qu''on devient forgeron.



tải về 30.42 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2018
Kích30.42 Kb.

C''est en forgeant qu''on devient forgeron.

( Có công mài sắt có ngày nên kim )

Quanh le vin est tire'' , il faut le boire.

( Đâm lao phải theo lao.)

( Đã đa mang phải đèo bòng)

Il ne faut pas tuer la poule avoir l''oeuf

( không nên tham đĩa bỏ mâm)

Oeil pour oeil, dent pour dent

( Ăn miếng trả miếng )

( Ác trả ác báo)

Tondre un oeuf ( Vắt cồ chày ra nước )

À coeur vaillant , rien d''imposible

( không có viẹc gì khó chỉ sợ lòng không bền )

Les uns mangent surabondamment alores que les autres meutrent de faim.

( người ăn ko hết kẻ lần chẳng ra)

Le mieux est l''ennemi du bien

( lợn lành chữa thành lợn què )

Avant de causer , il faut chiquer

( Miếng trầu là đầu câu chuyện )

Ce n''est qu''en ramassant soigneusement les miettes du bonheur que l''on arrive a` être heureux.

_Droz_

( Người ta đạt đến mức sung sướng được chỉ bằng cách góp nhặt cẩn thận từng mẩu vụn của hạnh phúc.)



L''homme le plus heureux est celui qui fait le bonheur d''un plus grand nombre d''autres.

_D.Diderot_

( Người sung sướng nhất là kẻ đã tạo được hạnh phúc cho đa số kẻ khác)

L''homme , si superficiel soit -il, est un puit profond,

La femme , si profonde soit -elle , est pareille a` une boite de bétel

( Đàn ông nông nổi giếng khơi

Đàn bà sâu sắc như khơi đựng trầu)

Je suis pareille au puits sur la route

L''homme décent y lave figure, le vulgaire y lave les pieds

( Thân em như giếng giữ đường

Người khôn rửa mặt , người thường rửa chân )

Toutes les grandeurs de ce monde ne valent pá un bon ami

_Francois Marie arouet_

( Tất cả những cái trọng đại ở đời này không bằng một người bạn tốt )

Biết sử dụng mấy cái món này linh hoạt khi nói chuyện với người Pháp bạn sẽ làm họ ấn tượng nhiều đấy (chỉ có điều phải học thuộc hơi mệt thôi )

Thành ngữ là mấy câu kiểu như:

- ça glisse comme l''eau sur le canard

- payer les pots cassés

- il n''y a pas de fumées sans feu

- simple comme un bonjour

- occupe de tes oignons

- courir 2 lièvres à la fois

- être au fair et au moulin

- c''est comme les doights de la main

- avoir du plomb dans l''aile

==> Đố bạn biết mấy câu này có nghĩa là gì? ^_^

Một vài ngữ thú vị tiếng Pháp

- faire la tête = giận rỗi

- être tiré à quatre épingles = très bien habillé

- il a une volonté de fer = ý chí thép!

- demander en mariage = cầu hôn (ko phải là proposer đâu nhé )

- croire dur comme fer à q1: Rất tin tưởng ai

- Tu me casses les pieds = Tu m''énerve

- être à cheval sur qc: dập khuôn

Ex: ~~ sur les normes de comportement

- à la bonne franquette, ou "à la fortune du port": Có gì ăn nấy, cây nhà lá vườn!

- Il a une bonne tête = sympa

- faire des pieds et des mains = faire l''impossible

- pour la forme = d''une façon formelle

Ex: elle a répondu à l''invitation pour la forme

- être pointu = toujours à l''heure

- avoir la chair de poule = rét nổi da gà!

- Je suis au 7er ciel = như đang ở trên 7 tầng mây ==> très heureux

- des racines poussent sous mes pieds = je t''attends depuis très longtemps

Và đây, thành ngữ đầu tiên cho những người thích dậy sớm...

Potron-minet : mas., subst.

Sáng sớm tinh mơ.

Synon. : de bon matin, de très bonne heure, à l?Taube, dès le lever du jour.

Thể từ này xuất hiện tại Pháp, vùng Normandie, vào khoảng thế kỷ thứ 17. Potron có nguồn gốc từ tiếng Pháp cổ « poitron », tính từ « poistron » và gốc latin « posterio » với nghĩa « posterius » (postérieur) dùng để chỉ cái ở phía sau. Còn « jacquet » trong tiếng địa phương vùng này có nghĩa là « con sóc » - loài vật đặc biệt dậy sớm, đuôi xù, rất cảnh giác và luôn chạy nhanh như biến.

Như vậy, thành ngữ « se lever dès potron-jacquet » để nói : dậy từ lúc mà (trong khi trời mới chỉ tờ mờ sáng) bạn chỉ có thể nhìn được thoáng qua cái đuôi xù của con sóc. Sau này, với sự phát triển của các đô thị, sóc trở nên ít quen thuộc hơn với người dân ?" ngày càng nhiều người thành phố, khách vãng lai hơn là người dân thôn quê còn có niềm vui dậy sớm và được thoáng nhìn thấy một con sóc ?" và thành ngữ này được thay thế (bắt đầu vào khoảng giữa thế kỷ thứ 19 bằng « potron-minet », trong đó « minet » là từ dân dã dùng để chỉ « con mèo » - con vật nuôi quen thuộc với mọi người hơn.

Đôi khi bạn cũng có thể bắt gặp một biến tấu khác của thành ngữ này : « patron-minet ». Hiện tại chưa có tài liệu nào nói về tính logic của biến tấu « potron » = « patron » này. Phải chăng đó là một cách nói trào phúng gán ghép « patron » (ông chủ) với « postérieur » = « cái đằng sau » ???

1. La condition, la nature et les relations humaines / Điều kiện, tự nhiên và quan hệ giữa người với người

STT Proverbes français Nghĩa

1 À bon vin point d'enseigne Hữu xạ tự nhiên hương

2 À chose faite, conseil pris Việc đã làm thì có hỏi ý kiến cũng muộn rồi / Mất bò mới lo làm chuồn

3 À l'impossible nul n'est tenu Không thể buộc người ta làm những việc không thể làm được

4 À père avare, enfant prodigue ; à femme avare, galant escroc Đời cha ăn mặn đời con khát nước

5 À quelque chose malheur est bon Tái Ông mất ngựa

6 Autant de têtes autant d'avis Bao nhiêu cái đầu, bấy nhiêu ý kiến

7 Avec les si on mettrait Paris en bouteille Với từ nếu, người ta có thể bỏ Paris vào trong một cái chai

8 Bien faire, et laisser dire (ou laisser braire) Dù ai nói ngả nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

9 Boire la coupe (le calice) jusqu'à la lie Chịu cay đắng đến cùng

10 Bonne renommée vaut mieux que ceinture dorée Tốt gỗ hơn tốt nước sơn / Tốt danh hơn lành áo

11 Les bons comptes font les bons amis Bạn bè không ai nợ ai thì tình bạn mới bền / Trong tình bạn phải sòng phẳng

12 c'est Jean qui pleure et Jean qui rit Vừa khóc vừa cười / Mới khóc đấy đã cười

13 c'est le ton qui fait la chanson / L' habit fait l' homme Người đẹp vì lụa

14 Chacun voit avec ses lunettes Mỗi người nhìn thấy qua đôi kính của mình / Mỗi người nghĩ theo một cách riêng

15 Chassez le naturel, il revient au galop Đuổi tính tự nhiên đi, nó lại phóng tới / Giang sơn dễ đổi bản tính khó dời

16 Chose promise, chose due Nói lời phải giữ lấy lời. Đừng như con bướm đậu rồi lại bay

17 Comme on fait son lit, on se couche Mình làm mình chịu / Gieo gió gặt bão

18 Comparaison n'est pas raison Không phải cứ so sánh được là hợp lý

19 La coupe est pleine, la coupe déborde Tức nước vỡ bờ

20 Dans le doute, abstiens-toi Nếu có nghi ngờ thì đừng hành động

21 Des goûts et des couleurs on ne discute pas Không thể tranh luận về khẩu vị và màu sắc / Mỗi người đều có những ý thích, sự chọn lựa riêng, khác với những người khác

22 Dis-moi qui tu hantes, je te dirai qui tu es Nói cho tôi biết bạn giao thiệp với ai, tôi sẽ nói cho bạn biết bạn là ai / Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

23 Il faut qu'une porte soit ouverte ou fermée Một cánh của phải mở hoặc đóng / Phải dứt khoát theo bề nào.

24 Il n'y a que la vérité qui blesse Sự thật mất lòng

25 Il n'y a que le premier pas qui coûte Vạn sự khởi đầu nan

26 Il se ruine à promettre, et s'enrichit à ne rien tenir Hứa Cuội

27 Il vaut mieux tenir que courir Giữ lấy cơ hội tốt hơn là đuổi theo nó

28 l'exception confirme la règle Ngay cả điều ngoại lệ cũng có lí lẽ riêng của nó

29 l'habitude est une seconde nature Thói quen là bản chất thứ hai

30 l'occasion fait le larron Thời cơ làm nên kẻ cắp

31 l'oisiveté est mère (ou la mère) de tous les vices Nhàn cư vi bất thiện

2. Le corps humain / Con người

STT Proverbes français Nghĩa

1 À cœur vaillant rien d'impossible Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền

2 Après la mort, le médecin Chết rồi mới gọi bác sĩ

3 Aux grands maux les grands remèdes Đồng bệnh tương lân

4 Au royaume des aveugles, les borgnes sont rois Ở xứ mù thằng chột làm vua

5 Avoir des yeux pour ne pas voir Có mắt mà như không

6 Beau parler n'écorche point la langue Lúc nào cũng nên nói những điều tốt đẹp

7 c'est un aveugle qui en conduit un autre Kẻ mù chỉ đường cho kẻ khác / Nó cũng tệ như người được nó hướng dẫn

8 c'est un aveugle sans bâton Thiếu mất thứ cần thiết

9 Cœur qui soupire n'a pas ce qu'il désire Tiếng thở dài chứng tỏ bạn đang thất vọng

10 Il faut tourner sa langue sept fois dans sa bouche avant de parler, de répondre, de dire quelque chose Phải uốn lưỡi bảy lần trước khi nói

À chose faite, conseil pris mất bò mới lo làm chuồng

Chassez le naturel, il revient au galop Non sông dễ đổi bản tính khó dời



À l'impossible nul n'est tenu tính lấy câu "treo chuông cho mèo" nhưng nhớ ra nó là ngụ ngôn chứ ko phải là thành ngữ, uhm vậy há miệng chờ sung đi, được ko?


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương