ĐỘc chất học môi trưỜNG



tải về 259.08 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu30.10.2017
Kích259.08 Kb.
  1   2   3   4

ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG






TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐnlu_logo

HỒ CHÍ MINH

KHOA: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

MÔN HỌC: ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG
…………………….o0o……………………
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỀ TÀI:
THỦY NGÂN _ NGUY CƠ TÌM ẨN!



GVHD: LÊ QUỐC TUẤN

SVTH: LỚP DH10DL



  1. Đặng Thúy An 10157237

  2. Nguyễn Trần Quốc Khánh 10157078

  3. Huỳnh Thị Bích Liêm 10157086

  4. Nguyễn Thị Tuyết Loan 101570

  5. Đặng Nguyễn Dạ Thảo 10157167

  6. Nguyễn Thị Thương 10157191

  7. Trần Thị Kiều Trang 10157207



MỤC LỤC


MỤC LỤC 3

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 4

1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 4

1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 5

2.1.TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG 5

2.1.1.Định nghĩa 5

2.1.2.Tính chất 5

2.1.2.1.Tính chất vật lý 6

2.1.2.2.Tính chất hóa học 7

2.1.3.Đồng vị 8

2.1.4.Hợp chất của thủy ngân 8

2.1.4.1. Các hợp chất của thủy ngân (I) 8

2.1.4.2. Hợp chất thủy ngân (II) 10

2.1.4.3. Một số hợp chất thường gặp 12

2.1.5.Ứng dụng của thủy ngân 13

2.2.NGUỒN GỐC, QUÁ TRÌNH XÂM NHẬP VÀ HẤP THỤ THỦY NGÂN 16

2.2.1.Nguồn gốc phát sinh thủy ngân 17

2.2.1.1.Nguồn gốc tự nhiên 17

2.2.1.2.Nguồn gốc nhân tạo 17

2.2.2.Đường hấp thụ vào cơ thể 20

2.2.3.Quá trình hấp thụ thủy ngân 20

2.2.4.Quá trình phân bố thủy ngân trong cơ thể 21

2.2.5.Quá trình loại thải thủy ngân 22

2.3.ĐỘC TÍNH CỦA THỦY NGÂN VÀ CƠ CHẾ GÂY ĐỘC 22

2.3.1.Độc tính của thủy ngân 22

2.3.2.Cơ chế gây độc của thủy ngân 23

2.4.ẢNH HƯỞNG CỦA THỦY NGÂN LÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI 23

2.4.1.Môi trường 23

2.4.1.1.Cơ chế lan truyền 24

2.4.1.1.1.Trong môi trường nước 24

2.4.1.1.2.Trong không khí 26

2.4.1.2. Hậu quả 27

2.4.2.Con người 28

2.4.2.1.Cơ chế xâm nhiễm 28

2.4.2.2.Cơ chế gây độc 30

2.5. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ- XỬ LÝ- PHÒNG TRÁNH 32

2.5.1. Quản lý- xử lý: 32

2.5.1.1. Trong công nghiệp: 32

2.5.1.2. Y tế 41

2.5.2. Phương pháp dự phòng- phòng tránh: 41

CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 44

3.1. KẾT LUẬN 44

3.2. KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44




CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

    1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI


Thủy ngân là một kim loại được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp cũng như trong đời sống. Thủy ngân là vật liệu chủ yếu trong nhiều khí cụ vật lý: áp kế kỹ thuật, khí áp kế, bơm chân không, các điện cực trong một số dạng thiết bị điện tử, pin và chất xúc tác, thuốc diệt cỏ (ngừng sử dụng năm 1995), thuốc trừ sâu, hỗn hống nha khoa, pha chế thuốc và kính thiên văn gương lỏng…; nhiệt kế thủy ngân là một trong những thiết bị phổ dụng nhất trên thế giới; đèn thủy ngân - thạch anh tạo ra bức xạ tử ngoại rất mạnh được sử dụng rộng rãi trong y học và trong công nghiệp hóa học...

Tuy nhiên, việc sử dụng rộng rãi kim loại thủy ngân, đặc biệt trong tình trạng công nghiệp hóa đang lan rộng trên phạm vi toàn cầu, người ta càng lo ngại đến nguy cơ nhiễm độc thủy ngân.



Thủy ngân nguyên tố lỏng là ít độc, nhưng hơi, các hợp chất và muối của nó là rất độc và là nguyên nhân gây ra các tổn thương não và gan khi con người tiếp xúc, hít thở hay ăn phải. Thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học rất dễ dàng hấp thụ qua da, các cơ quan hô hấp và tiêu hóa. Các hợp chất vô cơ ít độc hơn so với hợp chất hữu cơ của thủy ngân.

Ngày nay, nguy cơ nhiễm độc thủy ngân là ngày càng cao. Những hợp chất thủy ngân có khuynh hướng tích lũy trong đất và trầm tích, làm ô nhiễm chuỗi thức ăn và ảnh hưởng tới sự trao đổi chất của con người lâu dài.Vậy câu hỏi đặt ra là sử dụng thủy ngân như thế nào để thủy ngân mãi là bạn chứ không phải là kẻ thù của con người? Những nguy cơ nhiễm độc thủy ngân từ đâu? Làm cách nào để phòng tránh? Bài báo cáo này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.


    1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU


  • Tìm hiểu nguồn gốc, thuộc tính, các dạng tồn tại của thủy ngân trong môi trường.

  • Cơ chế lan truyền, gây độc của thủy ngân và những ảnh hưởng của thủy ngân đối với sức khỏe con người và môi trường.

  • Những nguy cơ nhiễm độc thủy ngân và biểu hiện khi nhiễm độc.

  • Một số cách phòng tránh nhiễm độc thủy ngân.

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG

    1. TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG

      1. Định nghĩa


Thủy ngân, là một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Hg (từ tiếng Hy Lạp hydrargyrum hay còn gọi là nước bạc) và số nguyên tử 80. Là một kim loại chuyển tiếp nặng có ánh bạc, thủy ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Thủy ngân được sử dụng trong các nhiệt kế, áp kế và các thiết bị khoa học khác. Thủy ngân thu được chủ yếu bằng phương pháp khử khoáng chất chu sa.

Trong thiên nhiên thuỷ ngân tồn tại ở trong các quặng sunfua (quặng xinaba) thành phần chính là HgS hàm lượng từ 0,1 – 4% (còn gọi là Thần sa hay Chu sa).


      1. Tính chất


  • Là kim loại duy nhất tồn tại dưới dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Nó bị phân chia thành các giọt nhỏ khi khuấy.

  • Là kim loại duy nhất có nhiệt độ sôi thấp.

  • Là kim loại được đặc trưng bởi khả năng dễ bay hơi.

  • Là một kim loại dễ dàng kết hợp với những phân tử khác như với kim loại (tạo hỗn hống), với phân tử chất vô cơ (muối) hoặc hữu cơ (cacbon).

  • Là kim loại được xếp vào họ kim loại nặng với khối lượng nguyên tử 200.

  • Kim loại này có hệ số nở nhiệt là hằng số khi ở trạng thái lỏng, hoạt động hóa học kém hơn kẽm và cadmium.
        1. Tính chất vật lý


  • Hg là kim loại thể lỏng ở 0oC.

  • Số hiệu nguyên tử : 57

  • Khối lượng nguyên tử: 200,59 u

  • Khối lượng riêng:13,6 g/cm3

  • Đống vị: có 24 đồng vị

  • Màu sắc : màu trắng bạc, lóng lánh

  • Điểm sôi: 3570C; 629,880K; 674,110F

  • Nhiệt độ nóng chảy: 234,320K; -37,89oF

  • Thể tích phân từ 14,09 cm3/mol

  • Điểm đông đặc: -40oC

  • Bán kính nguyên tử: 1,60Ao

  • Bán kính Vanderwaals: 155pm

  • Cấu hình electron: [Xe]4f145d106s2

  • Cấu trúc tinh thể: lăng tụ xiên

  • Năng lượng ion hoá thứ nhất: 1007,1 kJ/mol

  • Năng lượng ion hóa thứ 2: 1810 kJ/mol

  • Năng lượng ion hoá thứ 3: 3300 kJ/mol

  • Tính dẫn nhiệt kém nhưng dẫn điện tốt.

  • Thuỷ ngân rất dễ bốc hơi ở 20oC,

  • Nồng độ bảo hoà của hơi Hg tới 20 mg/m3.

  • Sự phân bố của Hg trong vỏ quả đất (úng với thành phần thạch quyển ): 7.10-7% số nguyên tử, và chiếm 7.10-6% khối lượng.
        1. Tính chất hóa học


  • Phản ứng với O2

Khi có mặt oxy, thuỷ ngân dễ dàng bị oxy hoá chuyển từ dạng kim loại (Hg), dạng lỏng hoặc khí sang trạng thái ion, (Hg2+). Nó cũng dễ dàng kết hợp với những phân tử hữu cơ tạo nên nhiều dẫn xuất thuỷ ngân.

Hoạt tính hóa học của các nguyên tố trong nhóm II B giảm dần khi khối lượng nguyên tử tăng. Mặc dù là kim loại đứng sau Hidro, nhưng Hg lại có hoạt tính hóa học cao là do Hg ở trạng thái lỏng làm cho phản ứng xảy ra dễ dàng hơn.



  • Không phản ứng với hidro.

Ở nhiệt độ thường, khi tiếp xúc với không khí khô, Hg không bị biến đổi, nhưng khi nung nóng thì Hg bị cháy nhưng chậm (bề mặt Hg bị sạm đi), tạo ra oxit HgO. Hg phản ứng trực tiếp với lưu huỳnh khi nghiền S bột với Hg tạo ra HgS.

  • Tạo ra các halogenua như HgI có màu đỏ

  • Thủy ngân tạo ra hợp kim với phần lớn các kim loại, bao gồm vàng, nhôm và bạc, đồng nhưng không tạo với sắt. Do đó, người ta có thể chứa thủy ngân trong bình bằng sắt. Hợp kim của thủy ngân được gọi là hỗn hống. Trạng thái ôxi hóa phổ biến của nó là +1 và +2. Rất ít hợp chất trong đó thủy ngân có hóa trị +3 tồn tại.

  • Phản ứng với axit

Với axit có tính oxi hoá mạnh, Hg bị ăn mòn. Hg tác dụng với H2SO4 đặc nóng tạo ra HgSO4 nếu axit dư, khi Hg dư tạo ra Hg2SO4

Hg + 2H2SO4 đặc,dư => HgSO4 + SO2 + 2H2O

2Hg + 2H2SO4 đặc,dư => Hg2SO4 + SO2 + 2H2O


  • Phản ứng với HNO3

6Hg + 8HNO3loãng = 3Hg2(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Hg + 4HNO3 đặc,dư = Hg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O


      1. Đồng vị


Có 7 đồng vị ổn định của thủy ngân với 202Hg là phổ biến nhất (29,86%). Các đồng vị phóng xạ bền nhất là 194Hg với chu kỳ bán rã 444 năm, và 203Hg với chu kỳ bán rã 46,612 ngày. Phần lớn các đồng vị phóng xạ còn lại có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 1 ngày.
      1. Hợp chất của thủy ngân

2.1.4.1. Các hợp chất của thủy ngân (I)


- Những hợp chất của thủy ngân mà trong thành phần phân tử có chứa nhóm (-Hg-Hg-) hoặc trong dung dịch có chứa ion phức tạp Hg22+ gọi là hợp chất thủy ngân(I).

Ví dụ như Hg2O, các halogenua Hg2X2 và nhiều muối khác.

- Khoảng cách Hg - Hg biến đổi trong khoảng từ 2,5 - 2,7Ǻ. Đa số các hợp chất Hg (I) đều không màu, khó tan trong nước, chỉ trừ Hg2(NO3)2.

- Tùy theo điều kiện phản ứng, mà các hợp chất Hg (I) thể hiện tính oxi hóa hoặc khử. Ví dụ:

Hg2Cl2 + Cl2 => 2HgCl2

Hg2Cl2 + SnCl2 => 2Hg + SnCl4

- Trong dung dịch: Hg22+  Hg + Hg2+ ; E= -0.13 V , K= 6.10-3

- Ion Hg22+ không có khả năng tạo phức như Hg2+.



  • Dưới đây nêu phương pháp điều chế và một vài tính chất của một số hợp chất Hg(I):

  • Hg2Cl2 (calomen) được điều chế bằng cách cho SO2 qua dung dịch HgCl2 đun sôi, hoặc bằng phản ứng trao đổi của Hg2(NO3)2 với NaCl:

Hg2(NO3)2 + 2NaCl = Hg2Cl2 + 2NaNO3

+ Bằng cách nghiền HgCl2 với Hg trong cối bằng sắt:

HgCl2 + Hg = Hg2Cl2

+ Điều chế bằng cách hòa tan Hg trong H2SO4 nước muối sunfat, sau đó đun nóng với muối ăn và Hg :

Hg + 2H2SO4 = HgSO4 + SO2 + 2H2O

HgSO4 + 2NaCl + Hg = Hg2Cl2  + Na2SO4

+ Hoặc hòa tan Hg trong HNO3 loãng tạo ra thủy ngân(I) nitrat sau đó cho thêm NaCl hoặc axit HCl.


to
Hg2Cl2 là chất bột màu trắng, hầu như không tan trong nước, nhưng tan trong HNO3. Dưới tác dụng của ánh sáng, calomen sẫm lại dần do phân hủy một phần thành HgCl2 và Hg. Khi đun nóng đến 383oC thì thăng hoa không nóng chảy, nhưng khi nung trong ống hàn kín thì nóng chảy ở 525oC ( có phân hủy một phần thành HgCl2 và Hg) tạo ra chất lỏng màu nâu đỏ. Khi đun nóng với C hoặc Na2CO3 thì bị khử đến thủy ngân kim loại :


to
2Hg2Cl2 + C => 4Hg + CCl4

Hg2Cl2 + Na2CO3 => Hg + HgO + 2NaCl + CO2

Một trong những phản ứng quan trọng của Hg2Cl2 (Cũng như các muối Hg22+ khác) là phản ứng phân hủy Hg22+ do NH3 làm cho cân bằng Hg22+Hg 2+ .Hg chuyển dịch mạnh sang phải gần như tức thời, tạo ra hợp chất amiđua không tan trong nước, còn Hg thoát ra ở dạng màu đen :

Hg2Cl2 + 2NH3 => H2N – Hg – Hg – Cl + NH4

Cl

NH2(Hg)2Cl => Hg + Hg



NH2

Nói chung, các muối halogenua của Hg(I) đều khó tan trong nước, ít bền, độ bền giảm từ Hg2Cl2 đến Hg2I2 .



  • Hg2SO4 được điều chế bằng cách cho lượng dư Hg tác dụng với H2SO4 đặc hoặc bằng cách cho Hg2(NO3)2 tác dụng với H2SO4 loãng :

Hg2(NO3)2 + H2SO4 => Hg2SO4 + 2HNO3

Hg2SO4 là chất rắn màu trắng, kết tủa hầu như không tan trong nước và trong H2SO4 loãng. Trong dung dịch loãng (dư H2O), Hg2SO4 bị thủy phân tạo ra muối bazơ sunfat không tan màu vàng xanh.



  • Hg2CO3 tạo ra khi cho lượng dư dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch muối Hg(I).

Hg2(NO3)2 + Na2CO3 => Hg2CO3 + 2NaNO3


to
Hg2CO3 là chất kết tủa màu vàng, đun nóng đến 100 - 130oC hoặc chiếu sáng, bị phân hủy

Hg2CO3 => HgO + Hg + CO2



  • Hg2O: chất bột màu đen, là hỗn hợp của HgO và Hg, không tan trong nước. Khi đun nóng hay chiếu sáng mạnh thì bị phân hủy.

  • Hg2(NO3)2: Không màu, dễ tan trong nước và dễ bị thuỷ phân.

Hg2(NO3)2 + H2O  Hg2(OH)(NO3) + HNO3

Có tính khử mạnh: 2Hg2(NO3)2 + 4HNO3 + O2 => 4Hg(NO3)2 + 2H2O

Bị phân huỷ khi đun nóng thành HgO và phân huỷ tiếp thành Hg.

2.1.4.2. Hợp chất thủy ngân (II)


Với các hợp chất của Hg (II) có dạng hình tuyến tính ứng với dạng lai hóa sp, chẳng hạn như Hg(CN)2, [Hg(NH3)2]Cl2... Các muối Hg(II) đều có tính oxi hoá, dễ tan trong nước, tác dụng với halogenua tạo phức halogenua tương ứng.

  • Phương pháp điều chế các hợp chất Hg (II)


to
HgO được điều chế bằng cách nhiệt phân muối nitrat Hg(II):


to
2 Hg(NO3)2 => 2HgO + 4NO2 + O2

Hg2(NO3)2 => 2HgO + 2NO2

+ Hoặc bằng cách trộn dung dịch nóng HgCl2 với K2CO3 hay Na2CO3:

HgCl2 + K2CO3 => HgO + 2KCl + CO2

+ Đun nóng Hg trong không khí đến gần nhiệt độ sôi ( Ts = 357oC ) cũng

tạo ra HgO (Hg thu được từ các phản ứng đều có màu đỏ) :

2Hg + O2 => 2HgO (H= -90,37 kJ)

+ Khi cho dung dịch kiềm dư tác dụng với dung dịch clorua hoặc nitrat Hg(II) tạo ra dạng HgO màu vàng :

HgCl2 + 2NaOH => HgO + 2NaCl + H2O


4000C
+ Nếu nung đến 400oC HgO bị phân hủy thành đơn chất :


  1. Hg => 2Hg + O2

  • HgCl2 được điều chế bằng cách cho Hg tan trong nước cường thủy hoặc cho HgO tác dụng với HCl đun nóng:

3Hg + 2HNO3 + 6HCl => 3HgCl2 + 2NO + 4H2O

+ Trong công nghiệp điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm HgSO4với NaCl:

HgSO4 + 2NaCl => Na2SO4 + HgCl2

+ Trong dung dịch, HgCl2 bị phân hủy chậm tạo ra Hg2Cl2 màu trắng và clo :

2HgCl2 => Hg2Cl2 + Cl2


  • HgS tồn tại dưới hai dạng: đen và đỏ. Dạng màu đen được tạo ra khi nghiền Hg với S hoặc khi cho H2S đi qua dung dịch muối Hg(II). Kết tủa này màu trắng sau đó chuyển thành màu đỏ và cuối cùng chuyển thành màu đen. Khi HgS đen thăng hoa chuyển thành dạng HgS đỏ là dạng thường gặp trong thiên nhiên.

- HgS chỉ tan trong HCl đặc sôi. Tan trong nước cường thủy tạo ra HgCl2; tan trong dung dịch kiềm của natri hoặc kali sunfua tạo ra muối thio:

HgS + K2S => K2[ HgS2]




to
- HgS đen tan trong HNO3 tạo ra muối nitrat. Khi đun nóng trong không khí tạo ra thủy ngân và SO2:

HgS + O2 => Hg + SO2



  • HgSO4 được điều chế bằng cách đun nóng rất cẩn thận H2SO4 đặc với Hg hoặc bằng cách hòa tan HgO trong H2SO4:

Hg + 2H2SO4 => HgSO4 + SO2 + 2H2O

HgO + H2SO4 => HgSO4 + H2O




to
Ở dạng khan có dạng hình vẩy trắng, khi có nước tạo thành tinh thể hiđrat HgSO4.H2O không màu. Khi đun nóng lúc đầu biến thành màu vàng, sau đó chuyển thành màu nâu, để nguội màu sẽ biến mất . Khi nung đến nhiệt độ nóng đỏ tạo thủy ngân:

HgSO4 => Hg + SO2 + O2

HgSO4 tan ít trong nước lạnh, nhưng khi đun nóng dung dịch đến 25oC, tạo ra tinh thể muối bazơ màu vàng và H2SO4 tự do:

2HgSO4 + 2H2O => ( HgOH )2SO4 + H2SO4

2HgSO4 + H2O => HgSO4.HgO + H2SO4


to
Thuỷ ngân nitrua Hg3N2 là chất bột màu nâu thẫm, bị phân hủy gây nổ, được điều chế bằng cách cho luồng khí NH3. Nóng ở 120 - 170oC liên tục qua HgO vàng :

3HgO + 2NH3 => Hg3N2 + 3H2O


2.1.4.3. Một số hợp chất thường gặp


  • Clorua thủy ngân (I) : calomen và đôi khi vẫn được sử dụng trong y học.

  • Clorua thủy ngân (II) : là một chất có tính ăn mòn mạnh, thăng hoa và là chất độc cực mạnh.

  • Fulminat thủy ngân : ngòi nổ sử dụng rộng rãi trong thuốc nổ.

  • Sulfua thủy ngân (II) : màu đỏ thần sa là chất màu chất lượng cao.

  • Selenua thủy ngân (II) : chất bán dẫn.

  • Telurua thủy ngân (II) : chất bán dẫn.

  • Telurua cadmi thủy ngân : là những vật liệu dùng làm đầu dò tia hồng ngoại.

Các hợp chất hữu cơ của thủy ngân cũng là quan trọng. Các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy sự phóng điện làm cho các khí trơ kết hợp với hơi thủy ngân. Các hợp chất này được tạo ra bởi các lực van der Waals và kết quả là các hợp chất như HgNe, HgAr, HgKr và HgXe. Methyl thủy ngân là hợp chất rất độc, là chất gây ô nhiễm thủy sinh vật.

  • Sự tạo phức:

Phức Kali tetraiođomecurat K2[HgI4] tan trong nước, có màu vàng nhạt.

HgI2 + 2KI => K2[HgI4]

Phức Amoni tetratioxianotomecurat (NH4)2[Hg(SCN)4]

Hg(SCN)2 + 2NH4SCN => (NH4)2[Hg(SCN)4]



Được dùng để phát hiện còn Cu2+ và ion Co2+ khi có mặt Zn2+
      1. Ứng dụng của thủy ngân


Thủy ngân được sử dụng chủ yếu trong sản xuất các loại hóa chất, trong kỹ thuật điện và điện tử. Nó cũng được sử dụng trong một số nhiệt kế. Các ứng dụng khác là:

  • Máy đo huyết áp chứa thủy ngân (đã bị cấm ở một số nơi).



Hình 1 : Máy đo huyết áp thủy ngân

  • Thimerosal, một hợp chất hữu cơ được sử dụng như là chất khử trùng trong vaccin và mực xăm.



Hình 2 : Thimerosal

  • Phong vũ kế thủy ngân, bơm khuyếch tán, tích điện kế thủy ngân và nhiều thiết bị phòng thí nghiệm khác. Là một chất lỏng với tỷ trọng rất cao, Hg được sử dụng để làm kín các chi tiết chuyển động của máy khuấy dùng trong kỹ thuật hóa học.

  • Điểm ba trạng thái của thủy ngân, -38,8344 °C, là điểm cố định được sử dụng như nhiệt độ tiêu chuẩn cho thang đo nhiệt độ quốc tế (ITS-90). description: c:\users\langwang\desktop\24943712_1.jpg


  • Trong một số đèn điện tử.

Hình 3: Đèn điện tử

  • Hơi thủy ngân được sử dụng trong đèn hơi thủy ngân và một số đèn kiểu "đèn huỳnh quang" cho các mục đích quảng cáo. Màu sắc của các loại đèn này phụ thuộc vào khí nạp vào bóng. description: c:\users\langwang\desktop\den1.jpg
    description: c:\users\langwang\desktop\images1775559791.jpg


Hình 4: Đèn huỳnh quang

  • Thủy ngân được sử dụng tách vàng và bạc trong các quặng sa khoáng.

  • Thủy ngân vẫn còn được sử dụng trong một số nền văn hóa cho các mục đích y học dân tộc và nghi lễ. Ngày xưa, để chữa bệnh tắc ruột, người ta cho bệnh nhân uống thủy ngân lỏng (100-200 g). Ở trạng thái kim loại không phân tán, thủy ngân không độc và có tỷ trọng lớn nên sẽ chảy trong hệ thống tiêu hóa và giúp thông ruột cho bệnh nhân.

  • Các sử dụng linh tinh khác: chuyển mạch điện bằng thủy ngân, điện phân với cathode thủy ngân để sản xuất NaOH và clo, các điện cực trong một số dạng thiết bị điện tử, pin và chất xúc tác, thuốc diệt cỏ (ngừng sử dụng năm 1995), thuốc trừ sâu, hỗn hống nha khoa, pha chế thuốc và kính thiên văn gương lỏng.


  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương