Bt bội và ước của một số nguyên Câu 1(Nhận biết)



tải về 100.84 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích100.84 Kb.

BT Bội và ước của một số nguyên

Câu 1(Nhận biết) 17074 Cho Nếu có số nguyên sao cho thì

A. là ước của

B. là ước của

C. là bội của

D. Cả B, C đều đúng.

Câu 1

Phương pháp: (k1)

Sử dụng định nghĩa bội, ước của số nguyên



Cách giải:

Với Nếu có số nguyên sao cho thì là bội của là ước của



Chọn D.

Câu 2 (NB) 17075 Các bội của là:

A. B.

C. D.

Phương pháp:

Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:

Nếu thì là một bội của là một ước của

Cách giải:

Bội của là số và những số nguyên có dạng

Các bội của là:

Chọn D

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án C vì nhầm định nghĩa bội với ước.



Câu 3 (NB) 17076Tập hợp các ước của là:

A. B.

C. D.

Phương pháp:

Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên:

Nếu thì là một bội của là một ước của

Cách giải:

Ta có:

Tập hợp các ước của là:

Chọn A

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án B vì nghĩ số cũng là một ước của là sai.



Câu 4 (NB) 17077Có bao nhiêu ước của

A. B. C. D.

Câu 4.

Phương pháp:

Để tìm tất cả các ước của một số nguyên âm ta chỉ cần tìm tất cả các ước của số đối của số nguyên âm đó. Trước tiên ta tìm ước tự nhiên rồi thêm các ước đối của chúng.



Cách giải:

ước tự nhiên của là:

Vậy có ước của

Chọn D.

Câu 5 (TH) 17078Tập hợp tất cả các bội của có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn là:

A.

B.

C.

D.

Câu 5.

Phương pháp:

Sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên để tìm bội của

Nếu thì là một bội của là một ước của

Cách giải:

Bội của gồm số và các số nguyên có dạng

Khi đó các bội nguyên dương của mà nhỏ hơn là:

Vậy tập hợp các bội của có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn là:





Chọn A.

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án D vì đọc thiếu điều kiện giá trị tuyệt đối nhỏ hơn mà chỉ nghĩ là các bội nhỏ hơn

Câu 6 (TH) 17079Tìm biết: 

A. B.

C. D.

Câu 6.

Phương pháp:
+ Bước 1: Tìm Ư
+ Bước 2: Tìm các giá trị là ước của nhỏ hơn

Cách giải:

Tập hợp ước của là:

nên

Chọn B.

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án A vì nghĩ là sai.



Câu 7 (TH) 17080 Có bao nhiêu số nguyên biết: 

A. B. C. D.

Câu 7.

Phương pháp:
+ Bước 1: Tìm
+ Bước 2: Tìm các giá trị của sao cho

Cách giải:



Vậy các số nguyên cần tìm là:

Có tất cả số nguyên cần tìm.

Chọn C.

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án B vì nhận cả các giá trị mà không để ý nghĩa là không nhận các giá trị

Câu 8 (TH) 17081Giá trị lớn nhất của thỏa mãn là ước của là:

A. B. C. D.

Câu 8.

Phương pháp:

+ Bước 1: Tìm ước của
+ Bước 2: Tìm và kết luận giá trị lớn nhất của

Cách giải:

là ước của
 
Ta có bảng giá trị như sau:



Vậy giá trị lớn nhất của

Chọn A.

Câu 9 (TH) 17082Tìm biết:

A. B. C. D.

Phương pháp:

Tìm thừa số chưa biết trong một phép nhận: Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Chú ý: Quy tắc chia giống như đối với quy tắc nhân hai số nguyên (chia các giá trị tuyệt đối cho nhau rồi đặt trước kết quả dấu nếu hai số nguyên trái dấu)

Cách giải:



Chọn C.

Câu 10 (TH) 17083Cho thì:

A. chia B.

C. chia D. không kết luận được tính chia hết cho của

Phương pháp:

Sử dụng tính chất chia hết trong tập hợp các số nguyên



Cách giải:

Ta có:






(do )

Do đó

Vậy chia cho

Chọn A.

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án C vì biến đổi rồi nhận xét suy ra chia cho là sai.

Câu 11 (TH) 17084Tìm tất cả các ước chung của

A. B.

C. D.

Phương pháp:

+ Sử dụng khái niệm bội và ước của số nguyên để tìm ước của và ước của

+ Sử dụng tính chất sau để tìm ước chung của chúng:

Nếu vừa là ước của vừa là ước của thì cũng được gọi là ước chung của



Cách giải:

Ta có:


Vậy



Chọn A.

Chú ý khi giải:

Các em cũng có thể tìm ước chung nguyên dương lớn nhất của hai số bằng cách tìm sau đó tìm các ước của ta cũng thu được kết quả của bài toán.

Câu 12 (VD) 17085Giá trị nào dưới đây của thỏa mãn

A. B. C. D.

Phương pháp:

Bước 1: Tìm bằng cách chia hai số nguyên

Bước 2: Tìm theo quy tắc chuyển vế.

Cách giải:



Chọn C.

Câu 13 (VD) 17086 Tìm biết:

A. B.

C. D.

Phương pháp:

Bước 1: Phân tích về dạng
Bước 2: Tìm

Cách giải:



nên để thì

Hay

Ta có bảng:



Vậy

Chọn B.

Câu 14 (VD) 17087Có bao nhiêu số nguyên biết: là bội của 

A. B. C. D.

Phương pháp:

là bội của nghĩa là là ước của

- Tìm các ước của

- Lập bảng tìm đối chiếu điều kiện và kết luận.

Cách giải:

là bội của nên là ước của



Ta có bảng:



nên

Vậy có giá trị nguyên của thỏa mãn bài toán.

Chọn A.

Câu 15 (VD) 17088Có bao nhiêu cặp số nguyên biết:

A. B. C. D.

Phương pháp:

- Tìm các cặp số có tích bằng

- Lập bảng tìm các giá trị của và kết luận.

Cách giải:

Ta có:

Ta có bảng:
































Vậy có cặp số thỏa mãn là:

Chọn D.

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án C vì chỉ xét cặp số mà quên không xét thêm dẫn đến thiếu trường hợp.

Câu 16 (VD) 17089Tìm biết:

A. B.

C. D.

Phương pháp:

- Tìm tập hợp các bội của

- Tìm tập hợp các ước của

- Lấy giao hai tập trên ta được đáp án.



Cách giải:

Ta có:




Vậy



Chọn B.

Chú ý khi giải:

Một số em có thể sẽ chọn nhầm đáp án A vì xác định thiếu các giá trị là ước của hoặc chọn nhầm đáp án vì quên mất ước của vẫn có

Câu 17 (VD) 17090 Tìm số nguyên thỏa mãn

A. B. C. D.

Phương pháp:

- Thực hiện các phép tính, thu gọn biểu thức

- Chuyến vế đổi dấu và tìm (chú ý chuyển hết các hạng tử có chứa về một vế, các hệ số tự do về một vế)

Cách giải:



Chọn B.

Câu 18 (VD) 17091 Cho là hai số nguyên khác Biết Khi đó

A. B.

C. D. Cả A, B đều đúng.

Phương pháp:

Sử dụng định nghĩa chia hết: nếu và chỉ nếu tồn tại số sao cho



Cách giải:

Ta có:


Suy ra

nên

nên hoặc

Do đó hoặc

Chọn D.

Câu 19 (VDC) 17092Gọi là tập hợp các giá trị để là bội của . Tổng các phần tử của bằng:

A. B. C. D.

Phương pháp:

Biến đổi biểu thức về dạng với rồi suy ra là ước của



Cách giải:

Ta có:

nên để là bội của thì là bội của hay là ước của

nên

Ta có bảng:























Vậy

Do đó tổng các phần tử của



Chọn A.

Câu 20 (VDC) 17093Cho . Nếu chia hết cho thì chia hết cho

A. B. C. D.

Phương pháp:

+ Biến đổi để tách thành tổng của hai số, trong đó một số chia hết cho và một số chứa nhân tử

+ Sử dụng tính chất chia hết trên tập hơp các số nguyên để chứng minh.

Cách giải:

Ta có:


chia hết cho chia hết cho nên suy ra chia hết cho

không chia hết cho nên suy ra chia hết cho

Vậy nếu chia hết cho thì cũng chia hết cho



Chọn C.

Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương