Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội năm 2014



tải về 396.88 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.10.2017
Kích396.88 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN PHÙ MỸ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:141/BC-UBND Phù Mỹ, ngày 12 tháng 12 năm 2014
BÁO CÁO

Tình hình kinh tế, xã hội năm 2014

và nhiệm vụ trọng tâm năm 2015



(Tài liệu phục vụ kỳ họp lần thứ 10, HĐND huyện khóa X)

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH KINH TẾ, XÃ HỘI NĂM 2014

Năm 2014, do ảnh hưởng chung của kinh tế thế giới. Trong nước, thời tiết diễn biến thất thường, nắng hạn kéo dài ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, giá cả các mặt hàng nông nghiệp biến động thất thường đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Nhưng, được sự chỉ đạo của UBND tỉnh và sự giúp đỡ của các sở, ngành của tỉnh; sự chỉ đạo kịp thời của Huyện ủy, sự giám sát chặt chẽ của HĐND huyện; UBND huyện tập trung chỉ đạo các ngành, địa phương triển khai tổ chức thực hiện tốt các chủ trương của Chính phủ, của tỉnh và Nghị quyết của Huyện ủy, HĐND huyện về một số giải pháp điều hành phù hợp trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng. Dự ước kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2014 như sau.
1. Tổng giá trị sản xuất ưc đạt 2.975,950 tỷ đồng, đạt 100,81 % kế hoạch (theo giá cố đnh 1994), tăng 15,65 %, so với cùng kỳ năm trước , trong đó:

+ Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản tăng 11,6 %, đạt 99,96 % kế hoạch.

+ Công nghiệp và xây dựng tăng 17,26 %, đạt 102 % kế hoạch, trong đó công nghip tăng 17,17 %, đạt 103,50 % kế hoạch; xây dựng tăng 17,39 %, đạt 100,02 % kế hoạch.

+ Thương mại, dịch vụ tăng 22,50%, đạt 100 % kế hoạch.

          2. Tỷ trọng:



- Nông, lâm, thủy sản chiếm 43,79 % (kế hoạch 41,94 %);

- Công nghiệp và xây dựng 34,85% (kế hoạch 35,75 %);

- Thương mại dịch vụ 21,36 % (kế hoạch 22,31 %).

3. Sản lưng lương thực có hạt 103.132,9 tấn, đạt 94,99% so kế hoạch, trong đó thóc 96.224,3 tấn đạt 95,31 % so kế hoạch; thu nhập bình quân đu người 25,41 triệu đng/năm; giá trị sản xuất (Ghh) đạt 116,38 triệu đng/ha canh tác/năm.

 4. Tổng vốn đu tư và phát triển trên địa bàn thực hiện khoảng 1.269,691 tỷ đng, tăng 17,5 so với cùng kỳ, đạt 100,09% so với chỉ tiêu kế hoạch, trong đó ngân sách huyện 43,328 tỷ đồng, ngân sách xã 14,530 tỷ đồng.

          5. Tổng thu ngân sách nhà nưc trên địa bàn huyện 563,61 tỷ đng (trong đó các khoản thu cân đối theo kế hoạch 133,42 tỷ đng đạt 82,98% chỉ tiêu Huyện giao, 96,24% chỉ tiêu Tỉnh giao). Trong đó, các khon thu ngân sách nhà nước giao cho huyện thu là 93,7 tỷ đng, đạt 107,14% chỉ tiêu Huyện giao và đạt 131,47% so với dự toán tỉnh giao; các khoản thu UBND tỉnh giao cục thuế tỉnh thu là 39,72 tỷ đồng, đạt 59,85% dự toán. Tổng chi ngân sách thực hiện 430,87 tỷ đng, đạt 113,54 % dự toán Huyện giao.

          6. Giải quyết việc làm cho 5354 lao động, kế hoạch đề ra (5000- 5500).

7. Tỷ lệ hộ nghèo còn 7,36%, giảm 1,97%.

8. Tỷ suất sinh giảm 0,77 %0 ( Nghị quyết HĐND huyện giao 0,35%0).

9. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13,76%, giảm 1,46% so với cùng kỳ;

          10. Tỷ lệ dân dùng nước hợp vệ sinh 98 %;



11. Gia đình văn hóa đạt 93,5%; công nhận mới 14 thôn, bảo lưu 112 thôn; có 126/168 thôn đạt chuẩn văn hóa cấp huyện, bằng 75% so tổng số thôn trên địa bàn; có 102/138 cơ quan, đơn vị, trường học được công nhận danh hiệu văn hóa cấp huyện bằng 74%;

12. Diện tích rừng đưc chăm sóc là 1600 ha, tăng 94,17% so cùng kỳ. Độ che phủ rừng đạt 31,92%.
13. Trường học đạt chuẩn quốc gia là 6 trường, nâng tổng số lên 41 trường.
I. VỀ KINH TẾ

1. Sản xuất nông, lâm, thủy sản:

- Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản ước thực hiện (theo giá cố định 1994) 1.236,611 tỷ đồng; riêng lĩnh vực nông nghiệp, ước giá trị sản xuất 649,2 tỷ đồng, tăng 15,5%, đạt 105,43% so kế hoạch.

- Về trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 29.876,7 ha, tăng 722,4 ha so năm 2013. Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 103.132 tấn, đạt 94,99 % so kế hoạch, tăng 10.395.3 tấn so năm 2013, trong đó sản lượng thóc ước đạt 96.224,3 tấn, tăng 10.508,8 tấn. Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng chính: Cây lúa 17.941,5 ha, tăng 2.227 ha, năng suất bình quân ước đạt 53,63 tạ/ha, giảm 0,92 tạ/ha. Diện tích ngô 1.210 ha, tăng 14 ha, năng suất ước đạt 57,096 tạ/ha, giảm 1,61 tạ/ha. Diện tích đậu phụng 2.138,6 ha, giảm 589,9 ha, năng suất ước đạt 29,76 tạ/ha, tăng 1,87 tạ/ha. Diện tích mỳ 2.297 ha, giảm 4,5 ha, năng suất ước đạt 271,96 tạ/ha, tăng 0,07 tạ/ha so năm 2013. Diện tích các loại cây trồng khác: Đậu các loại 302,7 ha, giảm 27,9 ha; diện tích mè 1.184 ha, giảm 506 ha; diện tích mía 109,5 ha, giảm 22,5 ha; diện tích ớt 953 ha, tăng 135 ha; rau dưa các loại 3.337,7 ha, giảm 579,5 ha; diện tích kiệu 682 ha, giảm 13,7 ha so năm 2013.

Triển khai thực hiện thành công các cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng mẫu trong năm 2014, xây dng đưc 13 cánh đồng mẫu lớn và 15 cánh đồng mẫu cây lúa, diện tích 704,5 ha, có 4.731 hộ nông dân tham gia. Xây dựng cánh đồng mẫu lớn cây đậu phụng ở xã Mỹ Châu, diện tích 33,3 ha, năng sut đạt 33 tạ/ha; cánh đồng mẫu lớn cây mỳ ở xã Mỹ Tài, với diện tích 50 ha. Nhìn chung, các cánh đồng mẫu, cánh đồng mẫu lớn đu đạt hiệu quả, tăng năng suất từ 4 - 5 tạ/ha so ngoài mô hình. Sâu bệnh phát sinh gây hại ít, mật độ và tỷ lệ bệnh thấp, thiệt hại không đáng kể.


- Về chăn nuôi và thú y: Chăn nuôi tiếp tục phục hồi và phát triển. Theo số liệu thống kê, đàn bò hiện có 47.593 con, tăng 683 con; tổng số bò lai 37.921 con, tỷ lệ bò lai so với tổng đàn 79,68%, tăng 5,46% so cùng kỳ. Tổng đàn trâu bò 53.203 con, tăng 582 con; đàn lợn 60.881 con, tăng 1.817 con so năm 2013. Tổng số bê lai sinh ra 14.290 con, tăng 956 con so năm 2013. Kết quả tiêm phòng gia súc các loại dịch bệnh đạt tỷ lệ 86,4% so với tổng đàn.

- Về lâm nghiệp: Tổng giá trị sản xuất ước đạt 22,688 tỷ đồng, giảm 10,75% so với cùng kỳ. Diện tích rừng được chăm sóc 1.600 ha, đạt 100 % so kế hoạch. Diện tích rừng trồng được khai thác 311,6 ha, sản lượng 21.630 m3, đạt 48,07 % so kế hoạch năm. Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên 3.896,3 ha; khoán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên, quản lý bảo vệ rừng trồng phòng hộ ven biển, quản lý bảo vệ rừng trồng phòng hộ đầu nguồn 3525,7 ha. Rừng vụ 2015, trồng mới 616,89 ha rừng, đạt 100% kế hoạch, tăng 110,89 ha so năm 2013, tỷ lệ sống đạt trên 95%. Đã xảy ra 4 vụ cháy rừng, diện tích bị cháy 10,2 ha. Tuần tra phát hiện 14 vụ vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng, xử phạt, thu nộp ngân sách nhà nước 181 triệu đồng.



- Về thủy sản: Tổng giá trị sản xuất ước đạt 564,749 tỷ đồng, tăng 8,48% so với năm 2013. Sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản ước đạt 67.267 tấn, tăng 5.524 tấn (sản lượng khai thác ưc đạt 63.563,5 tấn, tăng 5304,6 tấn; sản lượng nuôi trồng ưc đạt 3.703,9 tấn, tăng 219,8 tấn so với cùng kỳ). Tổng diện tích nuôi tôm 481,3 ha (tôm nuôi trên cát 101,8 ha, có 30 ha ngoài quy hoạch; nuôi tôm thấp triều 379,5 ha), sản lượng tôm nuôi 2.724,1 tấn, tăng 132,5 tấn, năng suất bình quân tôm nuôi ước đạt 5,66 tấn/ha. Diện tích tôm bị bệnh 36,17 ha (đốm trắng 10,36 ha; môi trường 25,81 ha), tăng 2,47 ha so năm 2013.

Đến nay, toàn huyện đã được hỗ trợ đánh bắt thủy sản trên các vùng biển xa theo Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg, với tổng số tiền 53,136 tỷ đồng (hỗ trợ nhiên liệu 51,970 tỷ đồng, 37 máy HF - 1,036 tỷ đồng; bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tai nạn thuyền viên 130,846 triệu đồng). Toàn huyện có 1.240 tàu thuyền, trong đó số tàu được đăng ký 1.100 chiếc, tổng công suất là 188.639 CV (bình quân 171 CV/tàu); tàu đánh bắt xa bờ của huyện 715 chiếc, tăng 17 chiếc so năm 2013.

Diện tích sản xuất muối 108 ha, tăng 4,6 ha so với cùng kỳ, sản lượng thu hoạch 13.930 tấn (trong đó diện tích sản xuất muối sạch 4,6 ha, sản lượng 320 tấn), tăng 8.930 tấn so năm 2013.

- Về quản lý thủy lợi, hợp tác xã: Lượng mưa từ đầu năm đến nay 1.139 mm, thấp hơn 860 mm so trung bình nhiều năm. Đến nay, lượng nước các hồ chứa 22 triệu m3, thấp hơn 16 triệu m3 so với cùng kỳ, đạt 52,2% dung tích thiết kế. Phương án PCLB & TKCN của huyện và các xã, thị trấn, được kiểm soát phê duyệt chặt chẽ; đảm bảo an toàn hồ chứa trong mùa mưa bão theo phương châm “4 tại chỗ”.

Tổng doanh thu các HTX NN trong năm ướt đạt 30,5 tỷ đồng, giảm 34,6% so năm 2013. Hiện nay, có 13 HTX NN làm dịch vụ thủy lợi, thủy nông, 9 HTX NN sản xuất và mua bán trên 300 tấn giống lúa, doanh thu trên 2,33 tỷ đồng. 8 HTX làm dịch vụ tín dụng nội bộ, cho 652 lượt vay với số vốn 4,022 tỷ đồng. Các HTX NN đã tiến hành thủ tục bàn giao lưới điện cho ngành điện quản lý và hoàn thành công tác chuẩn bị để chuyển đổi hoạt động theo Luật HTX vào quý 1/2015.

- Về công tác triển khai xây dựng nông thôn mới: Tổ chức kiểm tra, rà soát đánh giá kết quả đạt được theo 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đến nay, 2 xã điểm (Mỹ Hiệp và Mỹ Lộc) đạt 19/19 tiêu chí, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị UBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, trước 1 năm so kế hoạch. Xã Mỹ Hòa đạt 18 tiêu chí (tăng 7 tiêu chí); 9 xã đạt từ 9 đến 14 tiêu chí: Mỹ Lợi (12 tiêu chí, tăng 1), Mỹ Trinh (12 tiêu chí, tăng 2), Mỹ Tài (12 tiêu chí, tăng 3), Mỹ Châu (11 tiêu chí, tăng 1), Mỹ Thọ (11 tiêu chí, tăng 1), Mỹ Cát (11 tiêu chí, tăng 1), Mỹ Chánh Tây (9 tiêu chí, bằng đầu năm), Mỹ An (9 tiêu chí, tăng 2), Mỹ Quang (9 tiêu chí, bằng đầu năm); 4 xã đạt từ 5 đến 8 tiêu chí: Mỹ Thành (8 tiêu chí, tăng 01), Mỹ Phong (8 tiêu chí, bằng đầu năm), Mỹ Đức (7 tiêu chí, bằng đầu năm), Mỹ Thắng (6 tiêu chí, bằng đầu năm).

- Về triều cường, kinh tế mới và công tác khác: Năm 2014, các hộ dân vùng dự án thiên tai đã xây dựng 58 nhà ở (Mỹ Đức 30 nhà, Mỹ An 2 nhà và Mỹ Thọ 26 nhà), nâng số nhà đã xây dựng trong các khu triều cường đến nay 333 nhà/561 lô đất, chiếm 59,36%.

2. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bn và thương mại, dịch vụ:
- Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện (tính theo giá cố định 1994) ước thực hiện khoảng 717,260 tỷ đồng, tăng 17,17% so cùng kỳ, đạt 103,51% so với chỉ tiêu kế hoạch, trong đó: Cá thể ước đạt 243,856 tỷ đồng, chiếm 34% GTSX trên địa bàn, tăng 13,13% so với cùng kỳ, đạt 101,52% so với chỉ tiêu kế hoạch. Tập thể và hỗn hợp ước đạt 473,404 tỷ đồng, chiếm 66% GTSX trên địa bàn, tăng 19,35% so với cùng kỳ, đạt 104,56% so với chỉ tiêu kế hoạch.
- Tổng giá trị đầu tư XDCB trên địa bàn huyện ước thực hiện (theo giá hiện hành) khoảng 1269,691 tỷ đồng, tăng 17,5% so với cùng kỳ và đạt 100,09% so với kế hoạch năm, trong đó: Các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp khoảng 463,34 tỷ đồng tăng 8,37%; công trình giao thông khoảng 143,135 tỷ đồng tăng 54,24%; các công trình thuỷ lợi 54,3 tỷ đồng tăng 8,17%; công trình hạ tầng kỹ thuật 34,8 tỷ đồng tăng 90,16%; công trình xây dựng trong dân 574,116 tỷ đồng, tăng 16,75% so với năm 2013. Cấp 102 GPXD cho các hộ dân tại các địa phương.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ xã hội năm 2014 trên địa bàn huyện ước thực hiện 496,91 tỷ đồng (giá cố định 1994), tăng 22,5 % so năm 2013 (405,642 tỷ đồng) và đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch năm 2014 (KH: 496,91 tỷ đồng). Trong đó, một số ngành dịch vụ chủ yếu như: dịch vụ ngân hàng tín dụng đạt 189,05 tỷ đồng, tăng 18,75%; dịch vụ Bưu chính viễn thông đạt 20,5 tỷ đồng, tăng 26,94%; Dịch vụ vận tải đạt 60,71 tỷ đồng, tăng 23,84%; dịch vụ nhà hàng khách sạn đạt 8,99 tỷ đồng, tăng 26,59%; dịch vụ y tế đạt 14,54 tỷ đồng, tăng 18,05%,….

- Công tác quản lý thị trường được kiểm soát, qua kiểm tra tổng cộng 155 vụ, phát hiện vi phạm và xử lý 56 vụ, nộp ngân sách nhà nước 46,17 triệu đồng; các vi phạm tập trung chủ yếu trong lĩnh vực giá, ghi nhãn hàng hóa, đăng ký kinh doanh và một số vi phạm khác trong kinh doanh. Kiểm tra đánh giá, phân loại 151 cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản trên địa bàn huyện, trong đó 142 cơ sở có đăng ký kinh doanh.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tổ chức hội chợ, tìm kiếm cơ hội đầu tư, quảng bá, tuyên truyền, giới thiệu về tiềm năng phát triển kinh tế của huyện nhà, nhằm thực hiện tốt Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Phối hợp, tổ chức Lễ công bố Nhãn hiệu chứng nhận “Kiệu Phù Mỹ”, Nhãn hiệu tập thể Cá cơm khô – Mỹ An và Rượu Trung Thứ - Mỹ Chánh Tây được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp Giấy chứng nhận. Tổng hợp báo cáo 139 hộ trên địa bàn huyện thuộc diện hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung.



3. Quản lý đt đai và tài nguyên, môi trường:

- Phối hợp, lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Phù Mỹ được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt tại Quyết định số 2093/QĐ-UBND ngày 30/6/2014. Kế hoạch sử dụng đất khu dân cư năm 2014, UBND tỉnh đã Quyết định phê duyệt 08 xã, thị trấn, diện tích 39.337,38m2; 11 xã, thị trấn chưa được phê duyệt, diện tích 78.504,58m2. UBND huyện tổ chức thực hiện giao đất ở cho 59 hộ, diện tích 11.358,70m2; đấu giá 32 lô, diện tích 5.455,10m2..

- Kế hoạch sử dụng (KHSD) đất khu dân cư năm 2013 được UBND tỉnh phê duyệt chuyển sang, diện tích 77.050,49m2 (đấu giá 33.812,56m2, xét giao 43.237,93m2); đã thực hiện giao đất ở cho 178 hộ, diện tích 31.449,40m2/43.237,93m2, đạt 72,4%; tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở 138 lô, diện tích 20.650,26m2/33.812,56m2, đạt 61,1%. Tổng diện tích đã thực hiện là 52.099,66m2 đạt 67,62%.

- Các khu tái định cư thuộc Dự án Mở rộng Quốc lộ 1 của 4 xã, thị trấn là 191 lô, diện tích 29.303,0m2; đã ban hành Quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho 44 hộ gia đình (44 lô), diện tích 7.117,0m2; số lô còn lại 147 lô chưa được các xã, thị trấn đề nghị, diện tích 22.186,0m2. Công nhận quyền sử dụng đất cho 447 hộ gia đình, cá nhân (568 Giấy), diện tích 606.505,42m2. Chỉnh lý biến động đất đai 1.113 trường hợp. Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất 907 trường hợp và xóa thế chấp 658 trường hợp. Chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất 801 trường hợp. Xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho 30 hộ gia đình và 13 tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.

- Về khai thác sa khoáng titan: Nhìn chung, việc khai thác khoáng sản titan của các công ty trên địa bàn huyện thực hiện chưa đúng theo thiết kế, báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; trong quá trình khai thác một số công ty thực hiện chưa nghiêm túc các nội dung về bảo vệ môi trường quy định tại Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 29/01/2010; Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 10/02/2010 của UBND tỉnh Bình Định. Công tác san lấp hoàn thổ và phục hồi môi trường sau khai thác của các công ty có thực hiện nhưng chưa đảm bảo theo chỉ đạo của UBND tỉnh và huyện (trừ Công ty TNHH Phú Hiệp).

- Về khai thác đá Granite: Hầu hết các Công ty sử dụng đất đúng mục đích; tuy nhiên, một số Công ty khai thác đá Granite ngoài phạm vi được UBND tỉnh cấp phép và cho thuê đất. UBND huyện đã mời các công ty làm việc và chỉ đạo xử lý tại Thông báo số 108/TB-UBND ngày 08/8/2014 và đã báo cáo UBND tỉnh.

Việc chấp hành pháp luật về Luật Khoáng sản của các đơn vị chưa thực hiện đúng theo nội dung bản đăng ký cam kết như: Xây dựng bờ kè, hố lắng chưa đảm bảo. Công tác bảo hộ lao động của các công ty, doanh nghiệp chưa được chú trọng.

4. Về tài chính, ngân sách:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ước thực hiện là 563,61 tỷ đồng, trong đó các khoản thu cân đối theo kế hoạch là 133,42 tỷ đồng, đạt 82,98% chỉ tiêu huyện giao, 96,24% so với dự toán tỉnh giao. Trong đó, các khoản thu ngân sách nhà nước giao cho huyện thu là 93,7 tỷ đồng, đạt 107,14% chỉ tiêu Huyện giao và đạt 131,47% so với dự toán tỉnh giao; các khoản thu UBND tỉnh giao cục thuế tỉnh thu là 39,72 tỷ đồng, đạt 59,85% dự toán. Kết quả một số nguồn thu ước đạt như sau: Thuế Ngoài quốc doanh 63,402 tỷ đồng, đạt 76,77% dự toán năm (Chi cục thuế Huyện thu 31,661 tỷ đồng đạt 94,09%, Cục thuế Tỉnh thu 31,74 tỷ đồng đạt 64,86%); thu tiền sử dụng đất 31,50 tỷ đồng đạt 121,16% so với chỉ tiêu kế hoạch huyện giao và đạt 242,32% chỉ tiêu tỉnh giao.

- Tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện là 430,87 tỷ đồng đạt 113,54% dự tóan huyện giao. Trong đó chi đầu tư phát triển 43,32 tỷ đồng, đạt 105,04% kế hoạch; vốn đầu tư xây dựng được giải ngân kịp thời theo đúng tiến độ và khả năng thu ngân sách; Chi thường xuyên 282,67 tỷ đồng đạt 103,88% dự tóan năm, trong chi tiêu ngân sách đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

II. VĂN HÓA XÃ HỘI

1. Về giáo dục và đào tạo: Hoàn thành chương trình năm học 2013-2014. Chất lượng đào tạo các bậc học tăng: Chất lượng 2 môn Toán và Tiếng Việt bậc Tiểu học học sinh đạt từ trung bình trở lên 99,6%, có 2836 học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình bậc TH, tỉ lệ 100%. Chất lượng về học lực bậc THCS đạt từ trung bình trở lên 97,43%, so với năm học trước, tăng 0,37% ; có 2715 học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS, tỉ lệ 100%. Học sinh lớp 9 thi tuyển vào lớp 10 đạt cao, đứng ở tốp đầu của tỉnh. Thi học sinh giỏi: cấp huyện, lớp 8 đạt 179 giải, lớp 9 đạt 142 giải; cấp tỉnh lớp 9 đạt 40 giải (3 giải Nhất, 5 giải Nhì, 14 giải Ba, 18 giải KK). Tăng 3 giải cấp tỉnh so với năm học trước, kết quả giải chính thức cao nhất tỉnh. Thi giáo viên dạy giỏi: cấp huyện đối với bậc THCS đạt 70 giải; cấp tỉnh đối với Tiểu học đạt 13 giải. Số trường chuẩn quốc gia của huyện đã được công nhận là 41 trường, so với năm học trước tăng 6 trường. Đến nay, huyện đã kiểm tra, công nhận 19/19 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ; 100% số xã, thị trấn của huyện duy trì tốt kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở.

2. Về hoạt đng văn hóa, thông tin, truyền thanh:

Chất lượng các hoạt động văn hóa, thông tin, tuyên truyền tiếp tục được chú trọng và nâng cao, đã xây dựng 386 chương trình thời sự với 3784 tin và 603 bài các loại, chủ yếu tập trung tuyên truyền các ngày lễ lớn, tết, kỷ niệm và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh, an toàn giao thông, xây dựng Đảng, chính quyền và đoàn thể từ huyện đến cơ sở; các kỳ họp HĐND huyện khóa X; Các hoạt động TDTT truyền thống hàng năm được duy trì, góp phần đưa phong trào phát triển sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân. Công tác quản lý dịch vụ văn hóa được tăng cường, đã tổ chức kiểm tra 10 đợt; phát hiện và xử phạt 01 trường hợp vi phạm về quy chế quy định, quyết định xử phạt hành chính 1,5 triệu đồng. Toàn huyện có 126/168 thôn đạt chuẩn văn hóa cấp huyện, bằng 75% so tổng số thôn trên địa bàn; có 102/138 cơ quan, đơn vị, trường học được công nhận danh hiệu văn hóa cấp huyện bằng 74%; 01 xã Mỹ Cát đạt Danh hiệu văn hóa cấp tỉnh năm 2011. Đề nghị tỉnh khen thưởng cho 03 gia đình ở xã Mỹ Hiệp, Mỹ Trinh, thị trấn Phù Mỹ, 01 thôn văn hóa của xã Mỹ Lộc và Trường THCS Mỹ Lộc. Đến nay huyện có tổng số là 13 di tích được công nhận trong đó có 01 di tích cấp quốc gia (Đèo Nhông Dương Liễu) và 12 di tích cấp tỉnh. Phối hợp các ngành của tỉnh tiến hành khảo sát di tích Cửa khẩu Đèo ngụy - Dốc dài để đặt bia di tích lịch sử tại xã Mỹ Hiệp.



3. Về y tế: Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân chuyển biến tích cực; chất lượng khám, chữa bệnh và tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ bệnh nhân ngày càng được nâng cao. Phòng chống dịch bệnh nguy hiểm luôn được quan tâm; sốt xuất huyết so cùng kỳ giảm 518 ca; bệnh tay-chân-miệng so cùng kỳ giảm 120 ca. An toàn thực phẩm luôn được đảm bảo, không có ca ngộ độc thực phẩm xảy ra; tổng số cơ sở được kiểm tra 346 cơ sở, hầu hết các cơ sở chấp hành tốt các qui định, trong đó nhắc nhở: 14 cơ sở, xử phạt vi phạm hành chính 02 cơ sở với số tiền là 2,2 triệu đồng. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể cân nặng ở trẻ em dưới năm tuổi là 13,76%, giảm 1,46% so với năm 2013. Hành nghề y dược tư nhân được quản lý tốt; đã có 7/19 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã, chiếm 36,84%.

4. Về lao đng, thương binh, xã hội: Chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho lãnh đạo huyện viếng Đài Tưởng niệm liệt sỹ huyện, đồng thời chỉ đạo các xã, thị trấn tu bổ các nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm của địa phương nhân các ngày lễ, tết. Phân bổ 3,525 tỷ đồng nguồn vốn cho vay từ Quỹ Quốc gia giải quyết việc làm năm 2014 cho UBND các xã, thị trấn giải quyết việc làm mới cho 235 lao động. Thực hiện chi trả trợ cấp thường xuyên hàng tháng cho các đối tượng chính sách người có công với tổng số tiền 101,259 tỷ đồng, đồng thời chi trả trợ cấp 1 lần với tổng số tiền 6,380 tỷ đồng. Phát động phong trào xây dựng “Quỹ Đền ơn đáp nghĩa” năm 2014, trong năm đã thu được 339,778 triệu đồng; triển khai xây dựng tường rào cổng ngõ, nâng cấp mộ tại các nghĩa trang liệt sỹ: Mỹ Thắng, Mỹ Trinh, Mỹ Quang, Mỹ Tài và Mỹ Châu - Mỹ Đức. Trong năm đã tổ chức 9 đợt điều dưỡng tại Trung tâm chăm sóc người có công với tổng số 151 người và điều dưỡng tại Khánh Hòa cho 35 người; đồng thời chi trả tiền điều dưỡng tại gia đình cho 1.153 người với tổng số tiền 1,279 tỷ đồng. Tổ chức triển khai và thực hiện hoàn thành công tác Tổng rà soát chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng trong 2 năm (2014-2015). Xác lập hồ sơ đề nghị phong tặng và truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Mẹ Việt Nam anh hùng cho 650 Mẹ. Tiếp nhận, phân bổ 450 tấn gạo cứu trợ 30.000 nhân khẩu khắc phục hậu quả lũ lụt và cứu trợ đỏ lửa, giáp hạt đầu năm 2014 cho các xã, thị trấn. Lập danh sách đề nghị cấp 15.811 thẻ BHYT cho các đối tượng hộ nghèo và bảo trợ xã hội. Đề nghị hỗ trợ kinh phí mổ tim cho 11 trường hợp là trẻ em bị tim bẩm sinh. Tổ chức điều tra rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, kết quả toàn huyện có 3.345 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 7,36% (giảm 1,97% so với năm 2013), có 2.390 hộ cận nghèo, chiếm tỷ lệ 5,26% (giảm 0,13% so với năm 2013), có 2.245 hộ sản xuất nông - lâm - ngư - diêm nghiệp có mức thu nhập trung bình, chiếm tỷ lệ 4,94%.
III. VỀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN, QUỐC PHÒNG, AN NINH
1. Về xây dựng chính quyền: Hoàn thành việc xác minh, chuẩn hóa địa danh kinh tế, xã hội trên bản đồ địa hình phục vụ Dự án “Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính” trên địa bàn huyện. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ tại các xã: Mỹ Chánh, Mỹ Trinh, Mỹ Lộc, Mỹ Đức và Mỹ Lợi. Chỉ đạo bầu cử Trưởng thôn và Phó trưởng thôn, nhiệm kỳ 2014 - 2016 tại 19 xã, thị trấn đạt kết quả và đã bầu đúng theo quy định. Tổ chức Hội nghị tập huấn xây dựng đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn vị thuộc huyện. Tổ chức phát động phong trào thi đua yêu nước, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014. Trong năm, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện đã tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả 1.697 trường hợp (t/h), trong đó: Đăng ký KD là 317 t/h (cấp mới 242 t/h, cấp đổi 75 t/h); giấy phép xây dựng 98 t/h, phí xây dựng 01 t/h, đăng ký thuốc lá – rượu 01 t/h, chứng thực mua bán, tặng cho 343 t/h, chứng thực bản sao 684 t/h; hộ tịch 213 t/h, môi trường 40 t/h; tổng số tiền thu nộp ngân sách là 117,748 triệu đồng. Rà soát thủ tục hành chính và hoàn tất xây dựng lại quy trình thực hiện thủ tục hành chính theo TCVN ISO 9001:2008.
2. Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại và tư pháp: Tổ chức 22 kỳ tiếp công dân (3 kỳ đột xuất) có 213 lượt người đến trình bày gửi đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh; tiếp nhận 148 đơn của 148 vụ việc, trong đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND các xã, thị trấn 64 vụ, đã giải quyết được 52 vụ, còn 12 đơn đang xác minh, giải quyết; thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện có 50 vụ, đã giao cho thủ trưởng các cơ quan chuyên môn xác minh, giải quyết xong 46 vụ, đang xác minh giải quyết 04 vụ; thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan chức năng theo thẩm quyền là 25 vụ. Đơn tố cáo 9 đơn (trong đó, đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện 05 đơn, đã giải quyết xong 04 đơn còn 01 đang tiến hành xác minh giải quyết; đơn thuộc thẩm quyền của UBND xã, thị trấn: 01 đơn; còn 03 đơn chuyển các cơ quan chức năng giải quyết theo thẩm quyền). Trong năm đã tiến hành thanh tra kiểm tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng và luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí ở các xã, thị trấn: Thị trấn Bình Dương, thị trấn Phù Mỹ, xã Mỹ Châu, xã Mỹ Lộc, xã Mỹ Phong, xã Mỹ Lợi, xã Mỹ Hiệp, xã Mỹ Thọ, xã Mỹ Cát và xã Mỹ Thành.

Tiếp nhận đơn khiếu nại về việc bồi thường giải phóng mặt bằng Quốc lộ 1A là 240 đơn, đã chuyển cho Tổ công tác giải quyết đơn theo Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 và Tổ công tác xử lý vướng mắc theo Quyết định số 7418/QĐ-UBND ngày 07/10/2014 của Chủ tịch UBND huyện. Đến nay đã vận động, đối thoại, giải quyết 207 đơn, còn lại 33 đơn đang vận động, đối thoại, giải quyết tiến hành giao trả mặt bằng cho đơn vị thi công.


2. Quốc phòng, an ninh: Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các mệnh lệnh, chỉ thị sẵn sàng chiến đấu, tổ chức kiểm tra, kiểm soát nắm chắc tình hình an ninh chính trị trên địa bàn, kịp thời xử lý có hiệu quả các tình huống xảy ra, không để bị động, bất ngờ. Thực hiện tốt quy trình các bước trong tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ. Kết quả giao quân 350/350 đạt 100% chỉ tiêu. Xây dựng lượng DQTV toàn huyện đạt 1,49% so với tổng dân số. Chỉ đạo 5 xã Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Phong, Mỹ Thắng, Mỹ An diễn tập chiến đấu trị an vận hành cơ chế theo Nghị quyết 28 của Bộ Chính trị, kết quả chung đạt khá. Thẩm định, đề nghị giải quyết 52 hồ sơ theo quyết định 290, 18 hồ sơ theo Quyết định 142, 972 hồ sơ theo Quyết định 62 của Thủ tướng Chính phủ; chi trả theo Quyết định 62: 650 đối tượng với số tiền 2,66 tỷ đồng; khảo sát quy tập mộ liệt sĩ và đưa vào nghĩa trang 04 hài cốt liệt sỹ.

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện được giữ vững ổn định; công tác tấn công, trấn áp các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, phòng chống cháy nổ được tăng cường. Trong năm, phạm pháp hình sự xảy ra 61 vụ, tăng 02 vụ so với năm 2013 (tăng 3,4%). Về an toàn giao thông, đã xảy ra 31 vụ, 24 người chết, 20 người bị thương; giảm 13 vụ (31/44), giảm 13 người chết, giảm 1 người bị thương so với năm 2013.



IV. NHỮNG TỒN TẠI, YẾU KÉM:

Nhìn chung, tình hình kinh tế, xã hội năm 2014 nhiều mặt có tiến bộ; kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá; các hoạt đng văn hóa, xã hội có mặt phát triển; đời sống nhân dân cơ bản ổn định và tiếp tục được cải thiện; an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tuy nhiên, bên cạnh những tiến bộ đt được vẫn còn một số tồn tại cần phải khắc phục:


- Một số diện tích nuôi tôm trên cát còn nằm ngoài quy hoạch, việc quản lý, phòng trừ dịch bệnh còn hạn chế, diện tích tôm bị bệnh còn nhiều. Thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp còn chậm (ngành chăn nuôi tỷ trọng chiếm thấp so với ngành trồng trọt); tình trạng vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng, tình trạng cháy rừng còn cao.

- Công tác chỉ đạo vận động xây dựng NTM ở một số địa phương chưa được chú trọng, một số xã chưa có sự chuyển biến rõ trong năm 2014, còn ỷ lại cấp trên.

- Một số tồn tại trên lĩnh vực đất đai chưa được khắc phục triệt để, xử lý thiếu kiên quyết; việc quản lý hoạt động khai thác khoáng sản của ngành chức năng và địa phương chưa chặt chẽ, công tác kiểm tra xử lý các sai phạm của một số doanh nghiệp chưa kiên quyết.

- Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tuy có tốc độ tăng trưởng cao nhưng chất lượng còn hạn chế, tính bền vững và sức cạnh tranh thấp; công tác kêu gọi đầu tư vào Cụm CN-LN còn chậm, một số dự án của các DN đăng ký đầu tư vào các cụm công nghiệp chưa triển khai xây dựng, gây lãng phí quỹ đất sản xuất trong thời gian dài, việc thu hồi còn chậm; quá trình tổ chức thực hiện quản lý dự án còn nhiều yếu kém nhất là khâu giám sát thi công chưa được chủ đầu tư quan tâm, năng lực của nhà thầu hạn chế; công tác quản lý chất lượng công trình còn nhiều bất cập nên chất lượng một số công trình thi công chưa đảm bảo.

- Cơ sở vật chất, nhân lực ngành y tuy được cải thiện nhưng chưa đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân. Hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, các tệ nạn xã hội tuy được chú ý kiểm tra, xử lý, nhưng hiệu quả chưa cao.

- Công tác tuyển chọn công dân nhập ngũ tuy đạt chỉ tiêu nhưng vẫn còn gặp khó khăn ở một số xã chưa bảo đảm chỉ tiêu, còn xảy ra tình trạng trốn nhập ngũ.



- An ninh trật tự ở một số địa phương tuyến biển còn tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp; phạm pháp về trật tự xã hội tăng; tai nạn giao thông tuy có giảm thiểu nhưng vẫn còn ở mức cao.
Phần thứ hai

NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN

KINH TẾ, XÃ HỘI NĂM 2015

Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 của huyện đứng trước những tiềm ẩn phức tạp khó lường của nền kinh tế thế giới, khu vực và trong nước; tăng trưởng kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Ở tỉnh và huyện ta tiếp tục gặp nhiều thách thức, đặt biệt là tình hình biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường, giá cả, nguyên vật liệu bấp bênh sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân, khả năng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp là có thể. Do đó, phải quán triệt nghiêm túc chủ trương nghị quyết Đại hội của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và Nghị quyết lần thứ XVII và Chương trình hành động huyện Đảng bộ; nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm 2011-2015; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tạo điều kiện thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội năm 2015.




I. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2015
           1. Chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng giá trị sản xuất tăng 15,28%.

+ Nông, lâm, thủy sản tăng 7,61%.

+ Công nghiệp và xây dựng tăng 20,03 %, trong đó công nghiệp tăng 16,83%, xây dựng tăng 24,4 %.

          + Các ngành thương mại, dịch vụ tăng 22,5 %.

          - Tỉ trọng nông, lâm, thủy sản chiếm 41,07%; công nghiệp và xây dựng 35,16%; thương mại dịch vụ 23,77%.

          - Sảnng lương thực có hạt 108.835 tấn, trong đó thóc 99.840 tấn; thu nhập bình quân đu người 27,49 triệu đng/năm; giá trị sản xuất (Ghh) đạt 124,27 triệu đng/ha canh tác/năm



- Tổng vốn đu tư phát trin trên địa bàn (tính theo giá hiện hành) là 1.578,130 tỷ đồng, trong đó ngân sách huyện 28,309 tỷ đồng, ngân sách xã 15,850 tỷ đồng.

          - Tổng thu ngân sách nhà nưc trên địa bàn huyện 431,876 tỷ đng, trong đó phn cân đối theo kế hoạch 128,346 tỷ đồng. Tổng chi 431,796 tỷ đng, trong đó ngân sách huyện 351,828 tỷ đồng, ngân sách xã 79,968 tỷ đồng.



2. Chỉ tiêu xã hội, môi trường:

          - Giải quyết việc làm cho 5.000 – 5.500 lao động (trong đó tạo việc làm mới cho 2.000 – 2.500).

- Tỉ lệ hộ nghèo giảm còn 5,86 % (theo tiêu chí mới giai đoạn 2011-2015).

- 100% trạm y tế có Bác sỹ và 6 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã (xã Mỹ Thắng, Mỹ Cát, Mỹ Tài, Mỹ Châu, Mỹ An, Mỹ Trinh).

- Tỉ suất sinh giảm 0,30 %0 .

- Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 13,31 %.

          - Tỉ lệ dân dùng nước hợp vệ sinh 98,4%.

          - Độ che phủ rừng đạt 32,03%.



- 93,5 % số hộ đt gia đình văn hóa; trên 80% số cơ quan, đơn v, trường học đạt chuẩn văn hóa cấp huyện; xây dựng 1 đến 2 xã phát động xây dựng xã văn hóa đạt chuẩn nông thôn mới và thị trấn đạt chuẩn văn minh đô th; 75% thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu “thôn văn hóa”; 30% Nhà văn hóa – khu thể thao xã, 40% nhà văn hóa và khu thể thao thôn đt quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

- 46/68 trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó duy trì 41 trường, công nhận mới 5 trường.

- Duy trì 19/19 xã, thị trấn đạt phổ cập mẫu giáo 5 tuổi.

- Giảm 5-10% tai nạn giao thông trên cả 3 mặt (số vụ, số người chết, số người bị thương).

- Tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ đạt 100%.

 

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. KINH TẾ

a. Sản xuất nông, lâm, thủy sản:
- Tập trung chỉ đạo nông dân gieo trồng theo đúng lịch thời vụ, cơ cấu giống, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh ... đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao trong sản xuất trồng trọt. Thực hiện thành công các mô hình cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng mẫu trong năm 2015. Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiên bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất thông qua các mô hình cánh đồng mẫu lớn, chuyển đổi cây trồng, nhất là chuyển đổi diện tích sản xuất lúa thiếu nước, kém hiệu quả sang trồng các cây trồng cạn.

- Thực hiện Chương trình cải tạo giống và lai tạo bò thịt chất lượng cao; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học. Tăng cường công tác giám sát dịch bệnh trên đàn vật nuôi và tiêm phòng gia súc gia cầm năm 2015 đạt kế hoạch. Kịp thời phát hiện, xử lý, dập tắt ổ dịch không để lây lan ra diện rộng. Tăng cường kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và tổ chức phun thuốc sát trùng chuồng trại chăn nuôi.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án trồng rừng năm 2015, biện pháp quản lý bảo vệ rừng. Quản lý chặt chẽ và xử lý ngăn chặn nạn lấn chiếm đất rừng, đất lâm nghiệp trái phép và thực hiện phương án phòng chống cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô hiệu quả.

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân theo Quyết định 48/2010/QĐ-TTg và Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Hướng dẫn ngư dân tổ chức lại sản xuất, nhân rộng các loại hình hợp tác như tổ đoàn kết khai thác hải sản trên biển. Chỉ đạo, hướng dẫn ngư dân chuẩn bị ao đìa và thực hiện đúng lịch thời vụ nuôi tôm năm 2015; kiểm soát chặt chẽ nguồn tôm giống, xử lý dịch bệnh tại các vùng nuôi tôm; phối hợp triển khai mô hình nuôi tôm công nghệ cao.

- Tập trung sửa chữa, khắc phục các công trình thuỷ lợi bị hư hỏng, sự cố trong mùa mưa lũ năm 2014; kiểm tra các hồ chứa nước, đóng kín cống để tích nước, điều tiết nước sản xuất hợp lý. Xây dựng kế hoạch tưới năm 2015 theo hướng sử dụng nước tiết kiệm, đồng thời xây dựng phương án chống hạn để chủ động ứng phó khi có hạn hán xảy ra. Tăng cường công tác kiểm tra các công trình xây dựng cơ bản phục vụ sản xuất nông nghiệp, thực hiện đúng qui trình, qui phạm, đảm bảo chất lượng công trình và vượt lũ chính vụ năm 2015.

- Hướng dẫn các HTX NN kiểm kê và lập báo cáo quyết toán tài chính năm 2014, xây dựng phướng hướng, nhiệm vụ và các giải pháp sản xuất kinh doanh năm 2015 để tổ chức đại hội xã viên theo qui định.

- Tập trung huy động mọi nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, nhất là các xã giai đoạn 2020. Xây dựng kế hoạch và lồng ghép các chương trình, dự án đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới. Kiểm tra và hướng dẫn sử dụng nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới đúng mục đích, hiệu quả cao. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân chung sức xây dựng nông thôn mới.
b. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bn và thương mại, dịch vụ:
- Tiếp tục xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư tổ chức thực hiện việc đầu tư sản xuất vào các cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn huyện; đồng thời thu hồi đất đối với các doanh nghiệp thuê đất nhưng không tổ chức đầu tư xây dựng. Đẩy mạnh thu hút phát triển mạnh các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu, lao động và thị trường, chú trọng khuyến khích khôi phục và phát triển các Làng nghề truyền thống.

- Quản lý tốt chất lượng, tiến độ và công tác hoàn công, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng các công trình XDCB được triển khai thực hiện hoàn thành trong năm 2014; đồng thời đôn đốc sớm triển khai các thủ tục đầu tư các công trình đã ghi kế hoạch năm 2015. Tăng cường công tác quản lý đô thị, quản lý trật tự đô thị và chỉnh trang đô thị trên địa bàn huyện. Tiếp tục tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà ở của đối tượng có công với cách mạng và triển khai thực hiện hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo quy định cấp trên.

- Tăng cường công tác quản lý trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ; theo dõi, kiểm tra, rà soát quy hoạch đề nghị bổ sung, điều chỉnh quy hoạch hệ thống chợ và xăng dầu để phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương.

c. Quản lý đt đai, tài nguyên và môi trường:
Tổ chức công khai và triển khai thực hiện Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức thực hiện hết KHSDĐ khu dân cư năm 2013, năm 2014 chuyển sang đã được phê duyệt và lập, thực hiện tốt kế hoạch sử dụng đất năm 2015. Kiểm tra và xử lý các công ty, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thuỷ sản và các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm môi trường; kiểm tra hoạt động khai thác sa khoáng titan, khai thác đá, cát lòng sông, đất san lấp và việc khắc phục môi trường sau khai thác của các Công ty, doanh nghiệp trên địa bàn huyện. Xử lý, thu hồi đất của hộ gia đình đã bồi thường, giải phóng mặt bằng công trình mở rộng Quốc Lộ 1A và tuyến đường tránh thị trấn Phù Mỹ.
d. Tài chính, ngân sách:

- Quản lý và khai thác các nguồn thu, huy động kịp thời các khoản thu vào ngân sách Nhà nước. Phấn đấu thu đạt và vượt các khoản thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 theo chỉ tiêu huyện giao để đảm bảo nguồn chi thường xuyên, đột xuất và đặt biệt là có nguồn để chi cho đầu tư phát triển. Chi ngân sách kịp thời và đảm bảo dự toán được duyệt, đảm bảo thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách.



2. VĂN HÓA XÃ HỘI

- Tổ chức thực hiện tốt công tác dạy học, các hoạt động giáo dục, hoàn thành chương trình năm học 2014-2015. Tiếp tục rà soát và hoàn chỉnh quy mô phát triển giáo dục các bậc học. Duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS và phấn đấu đạt từng tiêu chí phổ cập trung học phổ thông. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, xây dựng trường chuẩn quốc gia, đề nghị công nhận mới 5 trường.


- Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và quản lí chặt chẽ lĩnh vực văn hóa - thông tin thực sự có hiệu quả, tạo điều kiện cho người dân hưởng thụ văn hóa, tiếp cận với các thông tin, tri thức góp phần tích cực phát triển xã hội, hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa của địa phương. Phối hợp cùng với tỉnh tổ chức thành công các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân năm 2015; đặc biệt Lễ kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930-3/2/2015), 50 năm Chiến thắng Đèo Nhông – Dương Liễu (1965-2015). Xây dựng, nâng cấp tôn tạo di tích, nhất là di tích lịch sử Chiến thắng Đèo Nhông – Dương Liễu.

- Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; chú trọng công tác y tế dự phòng, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh nguy hiểm khác; triển khai mạnh mẽ các biện pháp kiểm soát vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, KHHGĐ, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; quản lý tốt hành nghề y dược tư nhân; duy trì và nâng cao chất lượng các xã đã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế xã và tăng cường kiểm tra, hướng dẫn các xã thực hiện Bộ tiêu chí trong năm 2015.

- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách người có công theo quy định. Thực hiện tốt công tác chi trả chế độ hàng tháng và một lần cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, quản lý nhằm phát hiện sai sót để chấn chỉnh kịp thời và phòng ngừa những sai phạm trong công tác chi trả. Đẩy mạnh phong trào vận động các tổ chức và cá nhân ủng hộ xây dựng “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”; đồng thời tiếp tục tích cực phối hợp triển khai xây dựng nhà ở hộ chính sách, hộ nghèo xuống cấp theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg và Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Giải quyết kịp thời các chế độ chính sách liên quan đến hộ nghèo, hộ cận nghèo.
3. VỀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN, QUỐC PHÒNG, AN NINH
- Tiếp tục triển khai sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, rà soát chức năng, nhiệm vụ, bố trí biên chế theo cơ cấu, vị trí việc làm, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả. Theo dõi, xét khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị, địa phương, các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác và phong trào thi đua yêu nước năm 2015. Tiếp tục khảo sát, đánh giá kết quả thực hiện phân cấp quản lý; đề xuất việc phân cấp nhiệm vụ, thẩm quyền cho các phòng, ban; rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban thuộc huyện theo quy định; kiến nghị xử lý những nhiệm vụ chồng chéo, trùng lắp. Ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2015 trên địa bàn huyện. Tiếp tục áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại UBND huyện.

- Tập trung thanh tra trên các lĩnh vực quản lý tài chính thu chi ngân sách các xã, thị trấn; thanh tra việc sử dụng kinh phí các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện. Thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo Luật thanh tra quy định. Thanh tra trách nhiệm Chủ tịch UBND các xã, thị trấn, Trưởng các phòng ban chuyên môn trong việc chấp hành pháp luật khiếu nại, tố cáo hành chính của cán bộ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình; đồng thời xây dựng chương trình kế hoạch phòng chống tham nhũng, lãng phí của đơn vị nhằm ngăn chặn có hiệu quả trong phòng chống tham nhũng, lãng phí trên địa bàn huyện. Nâng cao chất lượng công tác tiếp dân hàng ngày và định kỳ đạt hiệu quả. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo kịp thời chính xác, trung thực, đúng pháp luật; đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời các vụ khiếu kiện đông người, tránh phát sinh điểm nóng; chủ động giải quyết ngay các vụ việc mới phát sinh tại cơ sở, hạn chế tối đa khiếu kiện vượt cấp.


- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nhất là các văn bản pháp luật mới ban hành, kịp thời đến cán bộ và nhân dân trong huyện. Bảo đảm thi hành đúng và kịp thời các quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên, tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác hòa giải tại cơ sở, đúng quy định. Tiếp tục nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, chống các hiện tượng tiêu cực, phiền hà, nhũng nhiễu; đảm bảo xử lý công việc nhanh chóng, đúng trình tự thủ tục, hoàn trả đúng thời gian quy định, tạo mối quan hệ là phục vụ giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, công dân, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện.
- Tiếp tục quán triệt và thực hiện các chỉ thị, mệnh lệnh sẵn sàng chiến đấu. Tuyên truyền vận động ngư dân và nắm chắc nhân lực, phương tiện tàu thuyền sẵn sàng tham gia đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo. Triển khai chặt chẽ quy trình các bước trong tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2015, đảm bảo giao quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao.
- Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình Quốc gia phòng chống tội phạm, nhất là tội phạm hình sự, tội phạm trong lứa tuổi thanh thiếu niên, giữ gin trật tự công cộng và giải quyết các tệ nạn xã hội. Tăng cường các biện pháp giảm thiểu tai nạn giao thông trên địa bàn huyện./.



Nơi nhận:

- UBND tỉnh; b/c

- TT.Huyện ủy;

- TT.HĐND huyện các ban HĐND huyện;

- CT, các PCT UBND huyện;

- UB Mặt trận TQVN huyện;

- VP Huyện ủy;

- VKSND, TAND huyện;

- Các cơ quan, ban, ngành thuộc huyện;

- TT HĐND, UBND các xã, thị trấn;

- Lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND;

- Lưu: VT,C2.bcnam.2014.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

CHỦ TỊCH


Đã ký

Trần Đình Thời




/15
Tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND lần thứ 10, ngày 15 /12/2014




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương