Báo cáo hoạT ĐỘng kinh doanh tháng 5



tải về 113.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.03.2018
Kích113.5 Kb.

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2014



  1. Đánh giá chung hoạt động TTCK năm 2014


  • Năm 2014 chứng kiến sự cải thiện tích cực của thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung và các công ty chứng khoán nói riêng.

  • Kinh tế vĩ mô trong năm 2014 tiếp tục ổn định và có sự cải thiện đáng kể. Tăng trưởng GDP năm 2014 ước tính tăng 5,98% so với năm 2013. Lạm phát được kiềm chế khá tốt, CPI năm 2014 chỉ tăng 1,84% so với cuối năm 2013.

  • Mặc dù vậy, nền kinh tế trong nước vẫn còn những hạn chế nhất định như: tỉ lệ nợ xấu còn cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn khó khăn, giá dầu thô giảm có tác động nhất định đến nguồn thu ngân sách và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí.

  • Thị trường chứng khoán niêm yết có sự tăng điểm khá tốt trong năm 2014. Tại 31/12/2014, VN-Index và HNX-Index đứng ở mức 545,83 và 82,98 điểm, tăng tương ứng là 8,1% và 22,3% so với cuối năm 2013. Thanh khoản thị trường có sự cải thiện mạnh, quy mô giao dịch bình quân mỗi phiên cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là 2.967 tỉ đồng, tăng 116% so với năm 2013. Tốc độ quay vòng (tổng giá trị giao dịch/giá trị vốn hóa) đạt 65%.

  • Tuy vậy thị trường chứng khoán cũng phải chịu tác động mạnh bởi 1 số sự kiện như tác động tâm lý do vụ việc xung đột trên Biển Đông hồi tháng 5/2014 (thị trường giảm 10%) hay diễn biến liên quan đến giá dầu gây sụt giá mạnh nhóm cổ phiếu dầu khí trong thời gian cuối tháng 12/2014; tác động của chính sách hạn chế tín dụng đối với dòng vốn từ ngân hàng sang thị trường chứng khoán.
  1. Một số nét chính của kết quả kinh doanh năm 2014


    1. Các chỉ tiêu tài chính (Đơn vị đồng)

CHỈ TIÊU

Kế hoạch 2014

Thực hiện 2014

So sánh TH với KH 2014

Doanh thu

56.410.000.000

95.572.417.080

169,42%

Trong đó

DT kinh doanh chính

29.630.000.000

55.675.004.500

187,90%

DT lãi vay

26.780.000.000

39.846.383.313

148,79%

Thu nhập khác

-

51.029.267

-

Chi phí kinh doanh

14.690.000.000

32.945.201.060

224,27%

Trong đó

CP kinh doanh chính

9.900.000.000

27.648.060.637

279,27%

CP lãi vay

4.790.000.000

5.164.502.279

107,82%

CP khác

-

132.638.144

-

Chi phí quản lý

31.720.000.000

32.731.285.301

103,19%

Lợi nhuận trước thuế

10.000.000.000

29.895.930.719

298,96%

Lợi nhuận kế hoạch điều chỉnh (Theo nghị quyết ĐHCĐ ngày 13/8/2014)

13.000.000.000




230%


Ghi chú: Khoản trích lập dự phòng nợ khó đòi 9.482.581.980 đồng, thực hiện trong năm 2014 được hồi tố trong Báo cáo tài chính năm 2013. Vì vậy, lợi nhuận năm 2014 tăng lên tương ứng và là 29.895.930.719 đồng; lợi nhuận năm 2013 giảm đi tương ứng, lỗ 6.430.411.819 đồng.


    1. Đánh giá chung

Lợi nhuận năm 2014 đạt hơn 29,8 tỷ đồng, hoàn thành 230% kế hoạch. Kết quả này có được là sự tăng trưởng vượt mức từ các hoạt động kinh doanh chính: môi giới, cung cấp sản phẩm tài chính hỗ trợ cho các nhà đầu tư và đại lý phát hành chứng khoán.Trong khi đó, việc sử dụng vốn được tận dụng tối đa; các hoạt động kiểm soát rủi ro, thu hồi nợ được thực hiện chặt chẽ và tích cực nên không có lỗi giao dịch hay nợ quá hạn nào đáng kể phát sinh; các hoạt động phát sinh chi phí quản lý đều được tính toán cẩn trọng và giám sát chặt chẽ nên chi phí quản lý được khống chế ở mức hiệu quả tối đa.

Doanh thu năm 2014 đạt khoảng 95,52 tỷ đồng, tăng mạnh so với 2013 và đạt 169,42% kế hoạch. Cụ thể cơ cấu doanh thu năm 2014 như sau:



  • Doanh thu khối DVCK.

    • Doanh thu từ hoạt động môi giới đạt 31,7 tỷ đồng (không bao gồm 5,6 tỷ đồng doanh thu môi giới của Khối Ngân hàng đầu tư), cao gấp 1,8 lần so với 2013, đạt 150% kế hoạch. Đây là nhờ ABS tranh thủ điều kiện khởi sắc của thị trường đẩy mạnh tư vấn, chăm sóc khách hàng để khách hàng gia tăng hoạt động giao dịch chứng khoán.

    • Doanh thu từ lãi cho vay hoạt động giao dịch ký quỹ, repo, kinh doanh vốn là 39,85 tỷ đồng, đạt gần 150% so với kế hoạch. Mặc dù lãi suất bình quân cho vay giảm so với năm 2013, đồng thời nguồn vốn kinh doanh tự có của ABS rất hạn hẹp (chỉ đáp ứng được chưa đến 50% nhu cầu vay vốn của khách hàng) nhưng do ABS khéo léo tận dụng và cân đối nguồn vốn, chủ động tìm kiếm bổ sung nguồn vốn từ bên ngoài nên vẫn đảm bảo duy trì ổn định dư nợ khách hàng ở mức cao, đem lại doanh thu lớn.

    • Doanh thu từ hoạt động lưu ký, quản lý sổ cổ đông đạt 1,261 tỷ đồng, tuy chưa đạt kế hoạch đề ra nhưng vẫn đảm bảo bù đắp được các chi phí phải trả cho Trung tâm lưu ký chứng khoán và đảm nhiệm tốt vai trò hỗ trợ cho nghiệp vụ môi giới.

  • Doanh thu Khối Ngân hàng đầu tư:

Doanh thu hoạt động của Khối Đầu tư đạt 23,58 tỉ đồng, đạt 3,33 lần so với kế hoạch (7,08 tỷ đồng) với cơ cấu đa dạng và cân bằng hơn so với 2013. Trong đó, hơn 50% doanh thu đến từ hoạt động CF (đại lý phát hành trái phiếu và tư vấn tài chính doanh nghiệp), phần còn lại đến từ hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn (5 tỉ) và môi giới trái phiếu (5,6 tỉ).

    • Chi phí kinh doanh năm 2014 là 32,9 tỷ đồng, gấp đôi so với 2013 và tăng gần 150% so với kế hoạch. Trong đó chủ yến là chi phí hoạt động môi giới và chi cho hoạt động tự doanh. Tuy dư nợ cho vay tăng cao, trung bình dư nợ cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán khoảng 250 tỷ (so với vốn chủ sở hữu có thể dùng cho vay khoảng 140 tỷ), nhưng do việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý nên việc vay vốn chủ yếu chỉ phát sinh vào cuối năm khi nhu cầu vốn tăng cao và đáp ứng yêu cầu đảm bảo số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng tương ứng với số dư tiền khách hàng gửi tại tài khoản giao dịch chứng khoán mở tại ABS, nên chi phí vốn vay phát sinh khoảng 5 tỉ đồng. Đánh giá chung là chi phí kinh doanh phù hợp với sự tăng trưởng của doanh thu.

    • Chi phí quản lý là 32,73 tỷ đồng, tăng nhẹ so với năm 2013 (103,12%) và bằng 103,19% kế hoạch. Các chi phí tiền lương, thuê mặt bằng cơ bản đều đạt tương đương mức kế hoạch đặt ra do đã hoàn thành cắt giảm triệt để các biên chế, mặt bằng không cần thiết trong các năm trước và duy trì hoạt động ổn định trong năm. CNTT cũng đã phát huy nội lực, đảm nhiệm được phần lớn công tác chỉnh sửa hệ thống đáp ứng yêu cầu của 2 Sở và nhu cầu phát triển kinh doanh, làm giảm đáng kể chi phí thuê ngoài.

    1. Kết quả kinh doanh 2014 chi tiết:

      KẾT QUẢ KINH DOANH 2014

       

       

       

       










      Đơn vị: đồng

      STT

      NỘI DUNG

      THỰC HIỆN 2013

      THỰC HIỆN 2014

      SO SÁNH TH 2014 VỚI 2013

       

      KẾT QUẢ KINH DOANH

      (6.430.411.819)

      29.895.930.719

      -

      I

      Doanh thu hoạt động kinh doanh

      55.522.055.285

      95.521.387.813

      172,04%

      1

      Môi giới chứng khoán

      17.543.630.132

      37.077.957.239

      211,35%

      2

      Đầu tư chứng khoán, góp vốn

      6.781.420.421

      5.072.059.331

      74,79%

      3

      Tư vấn tài chính doanh nghiệp

      1.184.756.447

      1.327.848.528

      112%

      4

      Lưu ký, quản lý sổ cổ đông

      1.497.842.192

      1.261.019.709

      84,19%

      5

      Đại lý phát hành, đấu giá

      1.606.818.570

      10.624.756.057

      661,23%

      6

      Cho thuê sử dụng tài sản

      271.565.182

      311.363.636

      114,66%

      7

      Lãi cho vay

      25.636.022.341

      39.846.383.313

      155,43%

      II

      Chi phí kinh doanh

      16.079.400.098

      32.812.562.916

      204,07%

      1

      Môi giới chứng khoán

      5.321.222.535

      15.504.593.797

      291,37%

      2

      Đầu tư chứng khoán, góp vốn

      178.961.842

      39.641.866.606

      221,51%

      3

      Tư vấn tài chính doanh nghiệp

      176.670.000

      146.818.182

      83,1%

      4

      Lưu ký, quản lý sổ cổ đông

      1.601.311.001

      1.413.708.531

      88,28%

      5

      Chi phí dự phòng

      5.775.424.792

      (29.058.926.479)

      -

      6

      Lãi vay

      3.025.809.928

      5.164.502.279

      170,68%

      III

      Chi phí hoạt động

      45.710.667.166

      32.731.285.301

      71,60%

      1

      Chi phí nhân viên quản lý

      13.688.308.766

      15.295.554.118

      111,74%

      2

      Vật liệu, công cụ dụng cụ

      1.259.050.514

      1.318.700.602

      104,74%

      3

      Khấu hao TSCĐ

      5.057.371.232

      4.791.684.480

      94,75%

      4

      Thuế, phí và lệ phí

      19.500.000

      11.000.000

      56,41%

      5

      Chi phí dự phòng

      13.988.336.266

      92.629.664

      0,66%

      6

      Dịch vụ mua ngoài

       7.844.643.338

      8.276.082.613

      105,5%

      7

      Chi phí khác

      3.853.457.050

      2.945.633.824

      76,44%

      IV

      Lợi nhuận khác

      837.600.160

      (81.608.877)

      -

      1

      Thu nhập khác

      837.600.160

      51.029.267

      6,09%

      2

      Chi phí khác

      -

      132.638.144

      -
  1. Báo cáo hoạt động kinh doanh các Khối


    1. Khối Dịch vụ chứng khoán

  • Mạng lưới hiện gồm 12 điểm giao dịch: 5 điểm trực thuộc là SGD Hội sở + 4 CN trực thuộc (HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu); 7 BC nhượng quyền (Bắc Ninh, Thái Bình, PGD BHT; Huế, Bắc Giang, SmartInvest, Cần Thơ)

  • Tiếp tục thực hiện cơ chế lương kinh doanh gắn với doanh thu và chi phí từng chi nhánh, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định nghiệp vụ và hình ảnh thương hiệu tại các điểm giao dịch. Thí điểm 1 số cơ chế mới tại các chi nhánh để tăng hiệu quả hoạt động, thúc đẩy hoạt động hướng tới khách hàng (cơ chế môi giới PTKH tại Đà Nẵng, cơ chế giao chỉ tiêu doanh số tại HCM, thưởng vượt chỉ tiêu kinh doanh…) tạo động lực thúc đẩy các BC hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh được giao. Các điểm giao dịch thực hiện tốt hoạt động chăm sóc khách hàng nên vẫn duy trì được các khách hàng lâu năm, thường xuyên bám sàn và có giao dịch hàng ngày tốt.

  • Xây dựng xong cơ chế, chính sách cho bộ phận Môi giới phát triển khách hàng. Đã tuyển dụng được 1 số nhân sự MG PTKH có năng lực tại HN và HCM, đầu tư trang bị cơ sở vật chất + các chính sách liên quan để đưa các phòng MG PTKH đi vào hoạt động hiệu quả, đẩy mạnh doanh thu, thị phần.

  • Hoạt động quản lý dư nợ tiếp tục được thực hiện tốt. Trong năm 2014, các quy định quản lý rủi ro hoạt động tín dụng được thực hiện nghiêm chỉnh từ phòng tín dụng tới các BC, không phát sinh các khoản nợ xấu, nợ khó đòi mới đồng thời đã thu hồi được thêm và cơ cấu lại một số khoản nợ khó đòi cũ trước đây. Các sản phẩm giao dịch ký quỹ được theo dõi và điều chỉnh kịp thời theo yêu cầu của cơ quan quản lý cũng như nhu cầu của thị trường, khách hàng. Tích cực phối hợp với các ngân hàng cung cấp nguồn vốn tín dụng như ABBANK, NCB để triển khai các sản phẩm cho vay tới khách hàng, đảm bảo nguồn vốn cung cấp cho nhu cầu của khách hàng

  • Tăng cường các nguồn thu từ khách hàng như: thu từ phí lưu ký, phí phong tỏa/giải tỏa, phí quản lý sổ cổ đông, phí chuyển nhượng, đưa ra sản phẩm repo cổ phiếu ABB.

  • Phối hợp với bộ phận IT, pháp chế và KSNB triển khai hệ thống tiểu khoản giao dịch chứng khoán và ban hành quy chế hoạt động của các tiểu khoản, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của UBCK về tài khoản giao dịch chứng khoán tách bạch giữa việc sử dụng tiền của khách hàng và sử dụng tiền vay từ các nguồn khác nhau, tuân thủ cơ chế đặt lệnh của các Sở và cơ chế kiểm soát chứng khoán của VSD. Đến nay, việc vận hành theo hệ thống tiểu khoản đã giúp ích nhiều cho khách hàng và ABS trong việc quản lý nguồn vốn vay tài trợ cho hoạt động kinh doanh chứng khoán.

  • Năm 2014 là năm triển khai hoạt động mạnh các quỹ với việc ban hành nhiều quy định pháp lý liên quan tới hoạt động của quỹ, thay đổi từ quỹ đóng sang quỹ mở, các quỹ ETF chính thức ra đời. Ban nghiệp vụ ABS đã phối hợp với công ty quản lý quỹ VFM để làm đại lý phân phối chính thức các chứng chỉ quỹ mở VF1, VF4, VFA, VFB; nghiên cứu phương án làm thành viên lập quỹ của quỹ ETF VN30; phối hợp với nhà cung cấp phần mềm EF cập nhật thêm giao dịch của quỹ ETF trên sàn HNX và HSX.

  • Chỉnh sửa và bổ sung thêm nhiều tiện ích mới vào sản phẩm online (absweb, abssp, call center) giúp KH thuận tiện hơn trong quá trình giao dịch như: ứng trước, gia hạn nợ, chuyển tiền nội bộ, chuyển tiền ra ngoài.

  • Duy trì tốt mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước, các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, các hoạt động từ thiện.

  • Kết quả cuối năm Khối DVCK đã đạt và vượt xa kế hoạch lợi nhuận đề ra. Tuy nhiên, hoạt động của Khối DVCK vẫn tồn tại một số nhược điểm như: việc triển khai xây dựng tổ chức và hoạt động của đội ngũ Môi giới PTKH chưa đạt kế hoạch đề ra, hệ thống giao dịch đôi khi còn xảy ra lỗi, chưa đưa được các sản phẩm hấp dẫn hơn để tăng cường thu hút khách hàng mới và mở rộng thị phần.

    1. Khối Ngân hàng đầu tư (IB)

  • Năm 2014 Khối IB đã kiện toàn bộ máy nhân sự, hoàn thành việc tuyển dụng nhân sự cho bộ phận tư vấn tài chính doanh nghiệp. Cả khối hiện có 8 người được phân bổ cho 2 Ban kinh doanh (Ban Tư vấn tài chính và hợp tác, Ban Đầu tư và Phân tích).

  • Kết quả hoạt động của Ban Đầu tư – Phân tích:

    • Tiếp tục tái cơ cấu danh mục đầu tư đã được Hội đồng quản trị phê duyệt;

    • Đầu tư thực hiện quản lý và trading theo chỉ đạo danh mục đầu tư niêm yết và OTC, chủ động tìm kiếm cơ hội đầu tư trên thị trường và có đề xuất kịp thời với Ban lãnh đạo công ty.

    • Doanh thu và lợi nhuận hoạt động đầu tư hoàn thành kế hoạch năm 2014. Cụ thể, doanh thu đạt 9.483 tỷ đồng (bằng 198% kế hoạch), lợi nhuận đạt 2,822 tỷ đồng (bằng 157% kế hoạch).

    • Kết quả lợi nhuận đạt Năm 2014 từ thu từ cổ tức là 1,733 tỷ đồng (bằng 86,7% kế hoạch). Kết hợp với bộ phận CF thực hiện việc môi giới trái phiếu Chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp, kết quả doanh thu môi giới đạt được 4,411 tỷ đồng, Lãi từ hoạt động đầu tư niêm yết là 3,338 tỷ đồng (bằng 126% kế hoạch).

    • Chi phí tự doanh niêm yết tăng cao vượt 396% so với kế hoạch, nguyên nhân do năm 2014 Thị trường xuất hiện một số thông tin xấu ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường, như Dự thảo các ngân hàng có thể sẽ bị khống chế tỷ lệ cho vay đầu tư chứng khoán ở mức 5% vốn chủ sở hữu, đặc biệt là nhiều biến động về tình hình căng thẳng trên biển Đông liên quan dẫn đến tình trạng cổ phiếu bị bán tháo. Đây là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của việc đầu tư niêm yết không hoàn thành kế hoạch được giao.

    • Do chi phi phí hoạt động tự doanh lớn, kết hợp với năm 2014 bắt đầu tính chi phí lãi tiền vay nên lợi nhuận của hoạt động đầu tư là 2,822 tỷ đồng.

  • Kết quả kinh doanh của Ban tư vấn tài chính và hợp tác:

    • Trong năm 2014, được sự hỗ trợ tích cực của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và cổ đông lớn EVN, kết quả kinh doanh của Ban tư vấn tài chính và Hợp tác đã có những chuyển biến tích cực hơn so với năm 2013. Doanh thu năm 2014 đạt khoảng 14 tỷ đồng, lợi nhuận đạt gần 1,4 tỷ đồng. Đặc biệt trong năm vừa qua hoạt động hợp tác kinh doanh phát hành trái phiếu với các công ty chứng khoán đã đóng góp khoảng 10 tỷ doanh thu cho bộ phận.

    • Triển khai thực hiện thành công nhiều hợp đồng tư vấn cho các khách hàng lớn trong nội bộ Tập đoàn, cổ đông lớn EVN và các công ty trực thuộc EVN, khai thác dịch vụ từ các khách hàng doanh nghiệp đã có mối quan hệ với ABS;

    • Phối hợp với các định chế tài chính trong và ngoài Tập đoàn như ABBank, ABFund, Geleximco, BSC, BIDV, NCB.. triển khai các hoạt động hợp tác kinh doanh.

    1. Bộ phận Tài chính Kế toán & Nguồn vốn, Nhân sự Hành chính:

  • Năm 2014, Khối cơ bản hoàn thành kế hoạch, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ của các bộ phận kinh doanh và yêu cầu của công tác quản trị. Công tác kế toán, nguồn vốn đã phát huy tốt vai trò, đặc biệt trong nhiều giai đoạn nguồn vốn bị biến động bất ngờ, nhưng bộ phận Nguồn vốn vẫn duy trì được ổn định vốn cung cấp cho các hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, công tác tuyển dụng nhân sự còn chưa đáp ứng được 100% yêu cầu, hoạt động này cần cải thiện tích cực trong năm 2015.

    • Kế toán - Nguồn vốn: Chi phí quản lý được quản lý chặt chẽ nên tuy có tăng nhẹ so với kế hoạch nhưng so với các năm trước, chi phí quản lý khá ổn định, ngay cả khi doanh thu tăng cao. Công tác kế toán và báo cáo đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Các chỉ số an toàn tài chính được theo dõi chặt chẽ. Công tác cân đối nguồn vốn được đề cao, luôn được ưu tiên thực hiện nên nguồn vốn luôn cân đối và được sử dụng một cách hiệu quả. Dù gặp khó khăn do nguồn vốn từ ngân hàng biến động bất thường nhưng thanh khoản vẫn luôn được đảm bảo. Các khoản công nợ tồn đọng cơ bản đã được giải quyết. Phối hợp với Khối công nghệ thông tin, Hành chính quản lý chặt chẽ tài sản của Công ty, thực hiện thanh lý máy móc hỏng hóc và lạc hậu.

    • Nhân sự: Cơ cấu tổ chức và số lượng nhân sự năm 2014 khá ổn định, lượng tuyển mới bằng với số lượng nghỉ việc, số lượng nhân sự toàn công ty luôn duy trì trong mức 78-80 CBNV, tỷ lệ nghỉ việc trong năm là 24 %. Trong năm 2014, công tác đào tạo được thực hiện chủ yếu ở các bộ phận nghiệp vụ, tiếp tục đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý, yêu cầu về chứng chỉ hành nghề được quy định quản lý chặt chẽ. Việc tuyển dụng mới đáp ứng được nhu cầu thay thế nhưng chưa đáp ứng được việc tuyển dụng các nhân sự tiềm năng để phục vụ cho việc mở rộng và phát triển kinh doanh,

    • Hành chính: Cơ bản hoàn thành việc đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất của các bộ phận trong công ty. Chủ động trong việc sắp xếp cơ sở vật chất của công ty, đề xuất các biện pháp hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí.

    1. Bộ phận Pháp chế, KSNB:

  • Pháp chế: Trong năm 2014, bộ phận Pháp chế đã tích cực thực hiện các nhiệm vụ cơ bản là tư vấn pháp lý, trao đổi và cung cấp thông tin pháp luật cho Ban điều hành, các bộ phận nghiệp vụ, đơn vị kinh doanh của Công ty, phục vụ hoạt động quản trị điều hành (XD Quy trình/ Quy chế, xử lý vụ việc), cung cấp dịch vụ (XD sản phẩm, xử lý sự vụ phát sinh), ký kết, thực hiện cam kết/hợp đồng (Soạn thảo văn bản, HĐ), hỗ trợ khách hàng, đối tác và cổ đông Công ty.

  • Quản trị rủi ro: Đã triển khai thực hiện đầy đủ các yêu cầu của hệ thống quản trị rủi ro công ty chứng khoán theo quy định của Thông tư số 210/2012/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thành lập và hoạt động công ty chứng khoán và Quy chế Hướng dẫn việc thiết lập và vận hành hệ thống quản trị rủi ro cho công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 105/QĐ-UBCK ngày 26 tháng 02 năm 2013 củaUỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Công tác quản trị rủi ro được quán triệt và thực hiện nhất quán theo Chính sách quản trị rủi ro tập trung và theo từng nghiệp vụ với quan điểm phòng ngừa rủi ro hơn là xử lý rủi ro và phương châm: chủ động, tích cực và an toàn. Mặc dù lần đầu tiên áp dụng hạn mức rủi ro và thị trường năm qua có các đợt biến động xấu, rủi ro thực tế so với tổng hạn mức do HĐQT phê duyệt tăng ở mức độ kiểm soát (dưới 10%) chủ yếu là nghiệp vụ đầu tư với kết quả đầu tư lỗ không nhiều; rủi ro tín dụng giao dịch ký quỹ và các hoạt động nghiệp vụ khác tiếp tục được kiểm soát tốt, thành nền nếp và có hiệu quả.

  • Kiểm soát nội bộ:

    • Trong năm 2014, ABS đã trích lập đủ số tiền nợ phải thu khó đòi của 12 khách hàng là 13.97 tỷ đồng. Hoàn tất việc xử lý khoản nợ của khách hàng Nguyễn Khắc Trung Hân (ABBank đã chuyển khoản số tiền 298.927.070 đồng cho ABS ngày 27.1.2015), khách hàng Lê Phong Hiếu đã hoàn trả được số nợ quá hạn là 9.033.493.133 đồng. Hiện tại khách hàng đang giao dịch mua bán chứng khoán theo các quy định của ABS về sản phẩm dịch vụ tài chính.

    • Ngoài các công việc định kỳ, thường xuyên như: Kiểm tra định kỳ các điểm giao dịch trên toàn hệ thống ABS trong việc thực hiện các quy định liên quan đến giao dịch (trực tiếp hoặc gián tiếp); Theo dõi hệ thống đặt lệnh qua Contact Centre; Tăng cường kiểm tra việc tuân thủ quy trình, quy chế, Thông báo nội bộ của công ty như nghiệp vụ ứng trước tiền bán tại các BC, việc nhận ủy quyền giao dịch chứng khoán của khách hàng cho nhân viên ABS, rà soát mức phí giao dịch chứng khoán đang áp dụng cho nhân viên ABS, tình hình thực hiện việc chấm dứt hiệu lực ủy quyền đối với các tài khoản giao dịch chứng khoán có nội dung ủy quyền không được công chứng theo quy định của Thông tư 74; Đối chiếu việc nắm giữ cổ phiếu giữa Phòng Đầu tư và Phòng Kế toán, rà soát các khoản phải thu, phải trả của Phòng CF tại thời điểm cuối mỗi tháng… thì bộ phận Kiểm soát nội bộ còn thực hiện theo dõi tình hình thấu chi, theo dõi lỗi giao dịch phát sinh, soạn thảo các báo cáo định kỳ và cung cấp các tài liệu cho các cơ quan nhà nước khi được yêu cầu. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, KSNB đã đề nghị các bộ phận nghiệp vụ liên quan/phối hợp với Bộ phận IT khắc phục các vấn đề còn tồn tại.

    1. Công nghệ Thông tin:

  • Hỗ trợ CNTT:

Trong năm qua, tuy có 1 nhân sự chính thức nhưng vừa đảm bảo có 1 nhân sự trực tại Sàn giao dịch Hội sở để hỗ trợ khách hàng trong giờ giao dịch, vừa đảm bảo hỗ trợ cho văn phòng hội sở và các chi nhánh.

  • Quản lý và phát triển ứng dụng:

    • Quản lý và vận thành thông suốt hệ thống core hiện tại nhằm đảm bảo tính liên tục của hoạt động kinh doanh.Đảm bảo không phát sinh lỗi giao dịch hệ thống phần mềm hệ thống.Phối hợp với nghiệp vụ phát triển, nâng cấp các phần mềm phụ trợ Vegeta, Absweb, Abssp, SMS, Email tự động, ... Cung cấp nhiều kênh giao dịch đa dạng giúp khách hàng ngày càng dễ dàng sử dụng các dịch vụ của công ty.Triển khai phần mềm cung cấp cho ngân hàng NCB cho phép cùng theo dõi việc giải ngân và thu nợ đối với các tiểu khoản vay từ nguồn NCB. Chuẩn bị các phương án kết nối điện tử với VSD: Dữ liệu từ Core chứng khoán sẽ chuyển thẳng lên VSD mà không phải thao tác nhập liệu lại qua màn hình Terminal, giảm thiểu sai sót.

    • Chịu trách nhiệm quản trị cơ sở dữ liệu nhằm đảm bảo an toàn, chính xác tuyệt đối dữ liệu của công ty.

    • Phối hợp với các Bộ phận nghiệp vụ và nhà thầu hoàn thành tách biệt tài khoản khách hàng theo từng tiểu khoản tuân thủ yêu cầu từ UBCK đồng thời thuận tiện hơn cho việc quản lý của khối DVCK và thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm mới.

    • Phối hợp với nhà thầu review và cập nhật lại source code trong phần xử lý lệnh và công thức tính margin với mục tiêu làm tăng tốc độ xử lý, độ ổn định và khả năng chỉnh sửa khi có yêu cầu thay đổi. Phát triển các công cụ xử lý sự cố sai dữ liệu ngăn chặn hoặc xử lý sự cố sai sót dữ liệu.




  • Cơ sở hạ tầng:

    • Quản trị và nâng cấp hệ thống Network ABS, tổng đài CallCenter. Ảo hóa hạ tầng mạng và server.

    • Hỗ trợ kỹ thuật cho đại lý và chi nhánh

    • Quản trị và bào mật mail server, antivirus, firewall. Quản trị hạ tầng viễn thông.

    • Đảm bảo các quy định về hạ tầng và bảo mật của HNX, HOSE và VSD.





Tổng hợp bởi

Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Khánh

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015

Phê duyệt bởi

Tổng Giám đốc
(đã ký & đóng dấu)

Nguyễn Thanh Hải
















Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương