Bài tập luyện tập về ĐỊnh luật cu-lông (PHẦN 2) Id 6911 Câu 1: (VD)



tải về 71.62 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2018
Kích71.62 Kb.

BÀI TẬP LUYỆN TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG (PHẦN 2)

Id 6911 Câu 1: (VD) Hai quả cầu giống nhau bằng kim loại khối lượng m = 5g, được treo cùng vào một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho mỗi quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600. Tính độ lớn điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu. Lấy g =10m/s2.

A. 3,58.10-7C

B. 2,35.10-7C

C. 5,38.10-7C

D. 3,38.10-7C

Câu 1: Đáp án A

Phương pháp:

+ Áp dụng phương pháp giải bài toán con lắc tích điện

+ Vận dụng công thức lượng giác

+ Áp dụng công thức tính lực tương tác điện tích:

Hướng dẫn giải:

Ta có:


- Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực , lực căng dây , lực tương tác tĩnh điện (lực tĩnh điện) giữa hai quả cầu.

- Khi quả cầu cân bằng, ta có:





=> cùng phương, ngược chiều với

Ta có:

- Mặt khác, ta có:



=> Tổng độ lớn điện tích đã truyền cho hai quả cầu là:

Q = 2|q| = 3,58.10-7C

=> Chọn A



Id 6912 Câu 2: (VD) Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có khối lượng m = 5g, được treo vào cùng một điểm O bằng 2 sợi dây không dãn, dài 30cm. Hai quả cầu tiếp xúc nhau. Tích điện cho mỗi quả cầu thì thấy chúng đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp nhau một góc 900. Tính độ lớn điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu. Lấy g = 10m/s2.

A. 2.10-6 C

B. 0,5.10-7C

C. 2.10-7C

D. 4.10-6C

Câu 2: Đáp án A

Phương pháp:

+ Áp dụng phương pháp giải bài toán con lắc tích điện

+ Vận dụng công thức lượng giác

+ Áp dụng công thức tính lực tương tác điện tích:

Hướng dẫn giải:

- Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực , lực căng dây , lực tương tác tĩnh điện (lực tĩnh điện) giữa hai quả cầu.

- Khi quả cầu cân bằng, ta có:



=> cùng phương, ngược chiều với

Ta có:

- Mặt khác, ta có:



- Từ hình ta có:



=> Tổng độ lớn điện tích đã truyền cho hai quả cầu là:

Q = 2|q| = 2.10-6C

=> Chọn A



Id 6913 Câu 3: (VD) Hai quả cầu giống nhau, tích điện như nhau treo ở hai đầu A và B của hai sợi dây cùng độ dài OA, OB có đầu O chung được giữ cố định trong chân không. Sau đó tất cả được nhúng trong dầu hỏa (có khối lượng riêng ρ0 và hằng số số điện môi ε = 4). Biết rằng so với trường hợp trong chân không góc AOB không thay đổi và gọi ρ là khối lượng của hai quả cầu. Hãy tính tỉ số ρ/ρ0. Biết hai sợi dây OA, OB không co dãn và có khối lượng không đáng kể.

A. 4/3


B. 3/4

C. 3/5


D. 5/3

Câu 3: Đáp án A

Phương pháp:

+ Áp dụng phương pháp giải bài toán con lắc tích điện

+ Vận dụng công thức lượng giác

+ Áp dụng công thức tính lực tương tác điện tích:

+ Vận dụng biểu thức m = ρVg



Hướng dẫn giải:

- Ở trong chân không các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực , lực căng dây , lực tương tác tĩnh điện (lực tĩnh điện) giữa hai quả cầu.

- Ở trong dầu hỏa các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực , lực căng dây , lực tương tác tĩnh điện (lực tĩnh điện) giữa hai quả cầu, lực đẩy acsimet

Các lực tác dụng lên quả cầu trong mỗi trường hợp được biểu diễn như hình:



Vì góc AOB không thay đổi nên:



=> Chọn A



Id 6914 Câu 4: (VD) Hai quả cầu nhỏ bằng kim loại giống hệt nhau được treo ở hai đầu dây có cùng chiều dài. Hai đầu kia của hai dây móc vào cùng một điểm. Cho hai quả cầu tích điện bằng nhau, lúc cân bằng chúng cách nhau r = 6,35cm. Chạm tay vào một trong hai quả cầu, hãy tính khoảng cách r’ giữa hai quả cầu sau khi chúng đạt vị trí cân bằng mới. Giả thiết chiều dài mỗi dây khá lớn so với khoảng cách hai quả cầu lúc cân bằng.

A. 2cm


B. 3cm

C. 4cm


D. 5cm

Câu 4: Đáp án C

Phương pháp:

+ Áp dụng phương pháp giải bài toán con lắc tích điện

+ Vận dụng công thức lượng giác

+ Áp dụng công thức tính lực tương tác điện tích:

+ Áp dụng công thức tính giá trị gần đúng



Hướng dẫn giải:

- Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực , lực căng dây , lực tương tác tĩnh điện.

- Khi quả cầu cân bằng, ta có:



=> cùng phương, ngược chiều với

Ta có:

+ Ta có:



+ Lúc đầu: (1)

+ Giả sử ta chạm tay vào quả 1, kết quả sau đó quả cầu 1 sẽ mất điện tích, lúc đó giữa hai quả cầu không còn lực tương tác nên chúng sẽ trở về vị trí dây treo thẳng đứng.

+ Khi chúng vừa chạm vào nhau thì điện tích của quả 2 sẽ truyền sang quả 1 và lúc này điện tích mỗi quả sẽ là:

Từ (1) và (2) ta có:

=> Chọn C



Id 6915 Câu 5: (VD) Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả cầu có điện tích q và khối lượng m = 10g được treo bởi hai sợi dây cùng chiều dài l = 30cm vào cùng một điểm O. Giữ quả cầu 1 cố định theo phương thẳng đứng, dây treo quả cầu 2 bị lệch góc α = 600 so với phương thẳng đứng. Cho g = 10m/s2. Tìm q

A. 2nC


B. 1pC

C. 2μC


D. 1μC

Câu 5: Đáp án D

Phương pháp:

+ Áp dụng phương pháp giải bài toán con lắc tích điện

+ Vận dụng công thức lượng giác

+ Áp dụng công thức tính lực tương tác điện tích:

Hướng dẫn giải:

- Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: Trọng lực , lực căng dây , lực tương tác tĩnh điện.

- Khi quả cầu cân bằng, ta có:



=> cùng phương, ngược chiều với

=> β = 600

=> Tam giác BPR là tam giác đều





Id 6916 Câu 6: (VD) Có hai điện tích q1 = q < 0và q2 = 4q đặt cố định trong không khí cách nhau một khoảng a = 30cm. Phải đặt một điện tích q3 như thế nào và cách q1 một khoảng l bao nhiêu để nó cân bằng?

A.

B.

B.

B.

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp:

+ Áp dụng biểu thức định luật Cu-lông

+ Vận dụng phương pháp tổng hợp lực

+ Vận dụng điều kiện cân bằng của vật



Hướng dẫn giải:

- Gọi:


+ A, B, C lần lượt là các điểm đặt q1, q2, q3

+ lần lượt là lực do q1, q2 tác dụng lên q3

- Điều kiện cân bằng của q0:

=> Điểm C phải thuộc AB

- Vì q1 và q2 cùng dấu => q3 phải khác dấu với q1 và q2 và C phải nằm trong AB

Lại có:



Lại có: CA + CB = 30cm

=> CA = 10cm và CB = 20cm

=> Chọn A



Id 6917 Câu 7: (VD) Hai điện tích điểm q1 = q2 = -4. 10-6C, đặt tại A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Phải đặt điện tích q3 = 4. 10-8C cách A và B những khoảng r1 và r2 bằng bao nhiêu để q3 nằm cân bằng?

A. r1 = 10cm, r2 = 5cm

B. r1 = 5cm, r2 = 10cm

C. r1 = r2 = 10cm

D. r1 = r2 = 5cm

Câu 7: Đáp án D

Phương pháp:

+ Áp dụng biểu thức định luật Cu-lông

+ Vận dụng phương pháp tổng hợp lực

+ Vận dụng điều kiện cân bằng của vật



Hướng dẫn giải:

- Gọi lực do q1 tác dụng lên q3 là F1, lực do q2 tác dụng lên q3 là F2

- Để q3 nằm cân bằng:

- Vì q1 = q2 và cùng dấu nên điểm C phải nằm trong khoảng của AB

=> r1 = r2 = cm

=> Chọn D



Id 6918 Câu 8: (VD) Hai điện tích q1 = 2. 10-8 C, q2= -8. 10-8 C đặt tại A và B trong không khí, AB = 8 cm.Một điện tích q3 đặt tại C. Dấu và độ lớn của q3 để q1 và q2 cũng cân bằng ?

A. ±4.10-6 C

B. - 8.10-6 C

C. 4.10-8 C

D. ±8.10-6 C



Câu 8: Đáp án D

Phương pháp:

+ Áp dụng biểu thức định luật Cu-lông

+ Vận dụng phương pháp tổng hợp lực

+ Vận dụng điều kiện cân bằng của vật



Hướng dẫn giải:

- Gọi lực do q1 tác dụng lên q3 là F1; lực do q2 tác dụng lên q3 là F2

- Để q3 nằm cân bằng:

- Vì q1 q2 và trái dấu nên điểm C phải nằm ngoài khoảng của AB.

- Vì q2 = 4q1 => r2 = 2r1

Vậy điểm C nằm cách điểm A, B là: r1 = CA= 8 cm; r2 = CB = 16 cm.

Áp dụng định luật Cu - lông, ta có :

Vì r2 = 2r1 và q2 = 4q1 => Tức là: q3 =8. 10-8 C.

=> Chọn D



Id 6919 Câu 9: (VD) Tại ba đỉnh của một tam giác đều, người ta đặt ba điện tích giông nhau q1 = q2 = q3 = 6.10-7 C. Cần phải đặt điện tích thứ tư q0 tại đâu, có giá trị bằng bao nhiêu để hệ thống cân bằng.

A. Tâm của tam giác, q0 = - 3,46.107C

B. Tâm của tam giác, q0 = 3,46.10-7C

C. Tâm đường tròn ngoại tiếp, q0 = 3,46.10-7C

D. Tâm đường tròn nội tiếp, q0 = 3,46.10-7C

Câu 9: Đáp án A

Phương pháp:

+ Áp dụng điều kiện cân bằng của vật

+ Áp dụng biểu thức định luật Cu-lông

+ Sử dụng phương pháp tổng hợp lực

+ Áp dụng hệ thức trong tam giác

Hướng dẫn giải:

Vì 3 điện tích q1, q2, q3 bằng nhau, nên nếu một điện tích cân bằng thì cả ba điện tích sẽ cân bằng

- Xét lực tác dụng lên q3 là:

Với

- Lực có phương là phân giác của góc C

=> Để q3 cân bằng thì cần phải có thêm lực do q0 tác dụng lên q3 sao cho



- Xét tương tự với q1, q2, q3 thì q0 phải nằm tại tâm của tam giác và điện tích :

Vậy:

=> Chọn A



Id 6920 Câu 10: (VD) Bốn điện tích q = 3.10-7C giống nhau đặt tại 4 đỉnh của hình vuông. Phải đặt một điện tích q0 nằm ở đâu và bằng bao nhiêu để năm điện tích này cân bằng

A. Tâm hình hình vuông, q0 = -2,87.10-7C

B. 1 đỉnh hình vuông, q0 = 2,87.10-7C

C. Tâm hình vuông, q0 = 2,87.10-7C

D. 1 đỉnh hình vuông, q0 = -2,87.10-7C

Câu 10: Đáp án A

Phương pháp:

+ Áp dụng điều kiện cân bằng của vật

+ Áp dụng biểu thức định luật Cu-lông

+ Sử dụng phương pháp tổng hợp lực

+ Áp dụng hệ thức trong tam giác

Hướng dẫn giải:







A

B



C

D

+q



+q

+q

+q



- 3 điện tích tại 3 đỉnh tác dụng vào điện tích q ở C

Ta có: có phương thuộc đường chéo của hình vuông

Để q0 cân bằng: 4 điện tích tương đương với q0 cân bằng với q ở C

Tương tự q0 đặt trên đường chéo BD

=> Để năm điện tích cân bằng => q0 là giao điểm của AC và BD.

Muốn trực đối với => q0 < 0

- Mặt khác:

Từ (1), (2) và (3) ta có:



=> Chọn A






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương