Bài kiểm tra số 2 MÔn ngữ VĂn khốI 10



tải về 68.54 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích68.54 Kb.

Ngày tháng năm soạn.....................................Bài kiểm tra số: 02

Tiết thứ: Tuần thứ ..........

Ngày tháng năm trả bài.....................................

Khối kiểm tra :10 Lớp kiểm tra: Cả khối

BÀI KIỂM TRA SỐ 2 MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

+Nắm được kiến thức về Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp, biện pháp tu từ,văn bản...

+ Kiến thức về các tác phẩm tự sự dân gian, văn bản tự sự.

+ Kiến thức về văn nghị luận.

2. Kỹ năng:

+ Kỹ năng đọc hiểu văn bản

+ Kỹ năng làm văn nghị luận xã hội

+ Vận dụng những hiểu biết về kỹ năng làm văn nghị luận để làm một bài văn nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm văn học dân gian với bố cục rõ ràng, lời văn trong sáng, diễn đạt lô gic biết bày tỏ cảm xúc, thái độ với nhân vật trong tác phẩm tự sự.

3. Thái độ và hành vi:

+ Yêu gia đình, quê hương, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, quê hương, đất nước…

+ Làm bài tích cực, nghiêm túc.

4. Năng lực: Làm chủ và phát triển bản thân: Sáng tạo, giải quyết vấn đề.

II. Hình thức kiểm tra: Tự luận

III. Ma trận đề kiểm tra:


Mức độ

Chủ đề


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Thấp

Cao

I.Đọc- hiểu

Các kiến thức về văn bản: nội dung,hình thức, phân loại; các phương thức biểu đạt.

-Các BPTT



-Đặc điểm thể loại văn bản.

- Nội dung và nghệ thuật sử dụng trong văn bản.



Nhận thức vắn đề trong thực tế

Vận dụng qua việc làm của bản thân trong đời sống




Số câu:

Số điểm:


Tỷ lệ:

1

0,75


7,5%

2

1,5


15%

1

0.75


7,5%




4

3,0


30%

II.Làm văn




-Hiểu được vấn đề qua câu nói về lợi ích của việc học

-Hiểu được sự việc và những chi tiết trong một đoạn văn tự sự dân gian liên quan đến nhân vật.



Vận dụng kiến thức đọc hiểu và hiểu biết về văn hóa, xã hội, kỹ năng làm nghị luận để viết một bài văn nghị luận xã hội và bài nghị luận văn học về một văn bản TSDG

-Biết và vận dụng trong đời sống và học tập của HS.

-Biết đề cao và giữ gìn phẩm chất trong mọi hoàn cảnh.






Số câu:

Số điểm:


Tỷ lệ:







2

7

70%






2

7,0


70%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỷ lệ:














6

10

100%



IV. Đề kiểm tra:


SỞ GD-ĐT THÁI BÌNH

TRƯỜNG THPT LÝ BÔN

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2018-2019

Môn: Ngữ văn 10

(Thời gian làm bài: 120 phút không kể giao đề)



Phần I: Đọc hiểu: (3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi ở dưới:

Với đôi cánh đẫm nắng trời

Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa.

Không gian là nẻo đường xa

Thời gian vô tận mở ra sắc màu.


Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa.

Tìm nơi quần đảo khơi xa

Có loài hoa nở như là không tên…


Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa.

Nối rừng hoang với biển xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào.

Nếu hoa có ở trời cao

Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.



(Trích “ Hành trình của bầy ong”, Nguyễn Đức Mậu)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong văn bản trên.

Câu 2. Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp trong đoạn từ “Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu”…đến “Có loài hoa nở như là không tên…”.

Câu 3. Từ văn bản, anh (chị) hãy chỉ ra ít nhất 2 phẩm chất của loài ong.

Câu 4. Thông điệp có ý nghĩa với anh(chị) từ văn bản trên.

Phần 2: Làm văn: (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

Từ phẩm chất của bầy ong trong phần đọc- hiểu, anh (chị) viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ về một trong những phẩm chất đáng quý của con người.



Câu 2. (5 điểm)

Truyền thuyết kể về sự kiện và nhân vật lịch sử theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ, tôn vinh của nhân dân đối với người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng. Anh ( chị) hãy làm sáng tỏ điều đó qua hình tượng nhân vật An Dương Vương trong “Truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thủy”.

------------------------------------------------------

V. Hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm:

Phần I. Đọc hiểu:

* Yêu cầu về kỹ năng:

- Kỹ năng đọc hiểu văn bản

- Vận dụng kiến thức đọc hiểu để trả lời đúng trúng yêu cầu câu hỏi.

*Yêu cầu về kiến thức: HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:


Câu

Kiến thức

Điểm

1

Phương thức biểu đạt chính: miêu tả

0,75

2

-BPTT: điệp từ “tìm”, cấu trúc cú pháp ở các câu 6 chữ

- Tác dụng: Nhấn mạnh sự chăm chỉ kiếm tìm không quản xa xôi, cách trở để đi tìm mật của loài ong; tạo nhịp điệu, âm hưởng cho đoạn thơ.



0,5

0,5


3

Phẩm chất của loài ong: Chăm chỉ, cần cù, sẵn sàng vượt qua tất cả không gian, thời gian (khó khăn) để xây mật cho đời->vượt khó, cống hiến cho đời.

0,5


4

Có thể rút ra 1 trong số những bài học sau:

- Chăm chỉ, siêng năng trong học tập và lao động

- Luôn có tinh thần vượt khó, vượt khổ.

- Chăm ngoan, học giỏi để cống hiến cho đời.



0,75

Phần II. Nghị luận.

Câu 1(2 điểm).

* Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách viết đoạn văn nghị luận xã hội: Xác định rõ vấn đề nghị luận, đảm bảo kết cấu, lập luận chặt chẽ, hành văn trôi chảy, thể hiện rõ thái độ, quan điểm của bản thân về vấn đề nghị luận, không mắc các lỗi diễn đạt, câu từ, chính tả...

* Yêu cầu về kiến thức: Có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo một số ý cơ bản sau:




Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

1

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phẩm chất đáng quý của con người: cần cù, chăm chỉ; tinh thần vượt khó; sống cống hiến.(HS có thể lựa chọn 1 hoặc hơn 1 trong những phẩm chất trên để nghị luận)

0,25

2

Triển khai vấn đề nghị luận

*Giải thích: cum từ thể hiện phẩm chất của con người.

*Bàn luận.

- Hiểu được tầm quan trọng và cần thiết của những phẩm chất đó trong đời sống mỗi con người.

- Cần làm gì để giữ gìn và phát huy những phẩm chất đó trong học tập và làm việc: Học tập phải siêng năng; không sợ khó, sợ khổ trong học tập và lao động; lao động phải hết mình, sống cống hiến hết mình cho xã hội, đất nước

- Thành quả của những phẩm chất đó trong học tập và lao động: góp phần phát triển bản thân và xây dựng, phát triển đất nước.

- Phê phán đối tượng lười biếng, ngại khó, ngại khổ->khó có thể thành công trong cuộc sống thậm chí trở thành gánh nặng trong gia đình và xã hội

* Bài học: Hoc sinh tự rút ra bài học phù hợp với bản thân




0.25

0,25


0,5

0,25


0,25

3

Đảm bảo kết cấu đoạn văn nghị luận; đảm bảo diễn đạt, chính tả; sáng tạo trong triển khai vấn đề

0,25

Câu 2: (5 điểm)

* Yêu cầu về kỹ năng:

Vận dụng kỹ năng về văn nghị luận để viết một bài văn nghị luận văn học với bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lô gic, thể hiện rõ thái độ, quan điểm của bản thân về vấn đề nghị luận, không mắc các lỗi diễn đạt, câu từ, chính tả…

* Yêu cầu về kiến thức: Có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo một số ý cơ bản sau:



Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

1

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nhân vật ADV cùng với sự kiện xây thành, chế nỏ, đánh thắng quân Triệu Đà lần thứ nhất.

0,5

2

Triển khai vấn đề nghị luận

* Khái quát về đặc trưng của thể loại truyền thuyết trong truyện “ADV và MC-TT”

- Nhân vật lịch sử: ADV- vị vua cai trị NN Âu Lạc

- Sự kiện lịch sử: NN Âu Lạc dưới thời ADV xây dựng thành cao, hào sâu, chế tạo vũ khí và chiến thắng quân xâm lược Triệu Đà nhưng sau đó đất nước lại rơi vào tay giặc.

- Trong truyện tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố kỳ ảo, hoang đường để lý tưởng hóa nhân vật và sự kiện lịch sử.

* Công lao của ADV trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước:

- Dời đô từ vùng núi Nghĩa Lĩnh về vùng đồng bằng thuộc đất Phong Khê để phát triển kinh tế và xây dựng thành đô của NN Âu Lạc.

- Quá trình xây thành: Dù rất khó khăn nhưng ADV vẫn tìm mọi cách khắc phục khó khăn, chứng tỏ lòng thành. Nhờ rùa vàng giúp đỡ, ADV đã xây xong thành.

- Quá trình chế nỏ: Chế tạo nỏ thành công nhờ có sự giúp đỡ của Rùa Vàng và sự khéo léo, tài hoa của Cao Lỗ -> trí tuệ và sức mạnh của NN Âu Lạc.

- Chiến thắng quân Triệu Đà: Nhờ có thành cao, hào sâu, nỏ thần với sức mạnh kỳ diệu, ADV đã chiến thắng quân của Triệu Đà một cách dễ dàng.

=> + ADV có công lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước.

+ Qua công lao chứng tỏ: ADV là người có tầm nhìn xa trông rộng; có trách nhiệm trước sự an nguy của đất nước, nhân dân; luôn có tinh thần cảnh giác cao và biết trọng dụng người tài.

* Thái độ của tác giả dân gian: Ngợi ca, ngưỡng mộ, tôn thờ với ADV

- Tưởng tượng ra những chi tiết kỳ ảo -> lý tưởng hóa, bất tử hóa quá trình xây thành và kỳ diệu hóa vũ khí tối ưu của ADV.

- Chi tiết cuối tác phẩm :ADV cầm xừng tê bẩy tấc, rùa vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển-> bất tử hóa hình tượng ADV.


0,5

2,5


0,5

3

Đánh giá khái quát:

- Hình tượng ADV được xây dựng kết hợp nhuần nhuyễn giữa lịch sử và yếu tố kỳ ảo hoang đường-> lý tưởng hóa hình tượng, đồng thời thể hiện thái độ của nhân dân với người có công với đất nước.

- Nhân vật được đặt trong tình huống có vấn đề-> bộc lộ rõ phẩm chất.


0,5

4

Đảm bảo bố cục, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả; câu văn linh hoạt, sáng tạo trong cách triển khai.

0,5

(GV linh hoạt khi chấm)

V. THỐNG KÊ.

Lớp

TS bài

<3.5

Từ 3.5 đến <5.0

Từ 5.0 đến <6.5

Từ 6.5 đến <8.5

Từ 8.5 đến 10

10C




















10C




















10C




















VI. ĐÁNH GIÁ.

1. Đề kiểm tra(nội dung, tính khả thi, mức độ phù hợp).

............................................................................................................................................................................................................................................................................................



2. Những ưu điểm, hạn chế về kiến thức, kỹ năng, thái độ làm bài của học sinh.

+ Ưu điểm:

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



+Nhược điểm :

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................



3. Các giải pháp.

-Sau khi phân loại học sinh giáo viên chỉ ra những ưu điểm của học sinh từ đó động viên học sinh cần phát huy hơn nữa, song cũng phân tích những nhược điểm HS mắc phải từ đó rút kinh nghiệm cho các HS trong lớp và các lần kiểm tra khác.



-Đối với HS có học lực TB đến yếu GV cần động viên kiểm tra thường xuyên hơn và chỉ cho hoc sinh một số phương pháp học môn vật lý cũng như kỹ năng giải bài tập

- Đối với HS có học lực từ khá đến giỏi GV cầ tuyên dương động viên các em phát huy tinh thần tự học của mình



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2017
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương