Bài 1: menđen và di truyền học I. MỤc tiêU


Thái độ Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức. 4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành



tải về 2.69 Mb.
trang9/24
Chuyển đổi dữ liệu24.11.2019
Kích2.69 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   24

3.Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

-Tranh vẽ phóng to một số dạng đột biến gen

- Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật.

- Bảng phụ có kẻ phiếu học tập sau :

Đoạn ADN ban đầu (a)

Có .... cặp nuclêôtit.

Trình tự các cặp nuclêôtit là: T G A T X

- Đoạn ADN bị biến đổi: A X T A G



Đoạn ADN

Số cặp nuclêôtit

Điểm khác so với đoạn (a)

Đặt tên dạng biến đổi

b

c

d












III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới (4’)

VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị.

GV:Viết sơ đồ các loại biến dị lên bảng :

Biến dị

Biến dị di truyền. Biến dị không di truyền
biến dị tổ hợp đột biến thường biến
đột biến gen đột biến NST
đột biến cấu trúc NST đột biến số lượng NST
GV: Trình bày các loại biến dị mà học sinh sẽ được học trong chương này; Bài ngày hôm nay sẽ tìm hiểu về đột biến gen

- HS ghi nhớ kiến thức



Hoạt động 1: Đột biến gen là gì?(15’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.

- GV treo bảng phụ có phiếu học tập lên bảng yêu cầu HS lên làm.(5 phút)


- GV chữa hoàn chỉnh kiến thức.

- Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?

-GV treo tranh chỉ trên tranh và chữa bài cho học sinh (3 phút)


- HS quan sát kĩ H 21.1. chú ý về trình tự và số cặp nuclêôtit.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- 1 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát hình và nội dung bảng phụ ghi nhớ kiến thức



Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen.

Đoạn ADN ban đầu (a)

Có .... cặp nuclêôtit.

Trình tự các cặp nuclêôtit là: T G A T X

- Đoạn ADN bị biến đổi: A X T A G


Đoạn ADN

Số cặp nuclêôtit

Điểm khác so với đoạn (a)

Đặt tên dạng biến đổi

b

c

d



4

6

5



Mất cặp G – X

Thêm cặp T – A

Thay cặp T – A bằng G - X


- Mất 1 cặp nuclêôtit

- Thêm 1 cặp nuclêôtit

- Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.


Kết luận:

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.

- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit.

Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen (10’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

-GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen?

- Từ nguyên nhân gây đột biến gen cho biết chúng ta phải có ý thức như thế nào đối với môi trường để hạn chế phát sinh đột biến gen

- Là học sinh em sẽ làm gì để hạn chế các tác nhân gây đột biến có hại

- GV nhấn mạnh trong điều kiện tự nhiên là do sao chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động của môi trường (bên ngoài: tia phóng xạ, hoá chất... bên trong: quá trình sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào).



- HS tự nghiên cứu thông tin mục II SGK và trả lời, rút ra kết luận.:

- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra.

-Bảo vệ môi trường, giữ môi trường xanh sạch đẹp

- Hạn chế sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu,

- Hạn chế sự gia tăng hoặc ngăn ngừa việc gây ô nhiễm môi trường.

- tham gia bảo vệ môi trường

- cùng cộng đồng ủng hộ các phong trào về việc chống thử và sử dụng vũ khí hạt nhân.
- HS tiếp thu kiến thức.


Kết luận:

- Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra.



Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen (8’)



Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3; 21.4 và tranh ảnh sưu tầm về đột biến để trả lời câu hỏi (4 phút):

- Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con người? Đột biến nào có hại cho sinh vật và con người?

- Cho HS thảo luận:



- Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình?
- Giới thiệu lại sơ đồ: Gen  mARN  prôtêin  tính trạng.

- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật?

- GV lấy thêm VD: đột biến gen ở người: thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi liềm.


- Đột biến gen có vai trò gì trong sản xuất?

- GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD: đột biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột biến tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở lúa.



- HS quan sát các hình trong SGK và một số hình ảnh GV cung cấp

- HS nêu được:

+ Đột biến có lợi: cây cứng, nhiều bông ở lúa; cừu chân ngắn

+ Đột biến có hại: lá mạ màu trắng, đầu và chân sau của lợn bị dị dạng; bạch tạngước tuổi.

+ Đột biến gen làm biến đổi ADN dẫn tới làm thay đổi trình tự aa và làm biến đổi cấu trúc prôtêin mà nó mã hoá kết quả dẫn tới gây biến đổi kiểu hình.

- Vì đột biến gen phá vỡ vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

- HS liên hệ thực tế; đột biến gen cũng là nguồn nguyên liệu cho chọn giống.

- học sinh tự tiếp thu kiến thức.



Kết luận:

- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

- Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh vật và con người, rất có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt.

4. Củng cố (5’)

? Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại?



- Bài tập trắc nghiệm:

Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau:

a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu

b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu

c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu

d. Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì?

Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trước bài 22.

- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập



Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST

STT

NST ban đầu

NST sau khi bị biến đổi

Tên dạng đột biến

a

Gồm các đoạn

ABCDEFGH








b

Gồm các đoạn

ABCDEFGH








c

Gồm các đoạn

ABCDEFGH








Ngày soạn: 30/10/2013



Tuần 12- Tiết 23

Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Học sinh trình bày được khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST

- Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp và lắng nghe tích cực

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK , quan sát tranh ảnh , phim , intenet.. để tìm hiểu khái niệm , nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST

- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến .



3.Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV: Tranh : Các dạng đột biến cấu trúc NST; Bảng phụ có



Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST

STT

NST ban đầu

NST sau khi bị biến đổi

Tên dạng đột biến

a

Gồm các đoạn

ABCDEFGH








b

Gồm các đoạn

ABCDEFGH








c

Gồm các đoạn

ABCDEFGH








- HS : Kẻ phiếu học tập trên vào vở bài tập

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen?

- Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì? (19’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát H 22 và hoàn thành phiếu học tập.

- Lưu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn, màu thẫm dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi. Mũi tên dài chỉ quá trình biến đổi.

- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS lên điền thông tin vào bảng. GV chữa chốt lại đáp án. (5 phút).


- Quan sát kĩ hình, lưu ý các đoạn có mũi tên ngắn.

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và điền vào phiếu học tập.

- 1 HS lên bảng điền, các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.



Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST

STT

NST ban đầu

NST sau khi bị biến đổi

Tên dạng đột biến

a

Gồm các đoạn

ABCDEFGH


Mất đoạn H

Mất đoạn

b

Gồm các đoạn

ABCDEFGH


Lặp lại đoạn BC

Lặp đoạn

c

Gồm các đoạn

ABCDEFGH


Trình tự đoạn BCD đảo lại thành DCB

Đảo đoạn

? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm những dạng nào?

- GV treo tranh yêu cầu HS vừa trình bày vừa chỉ trên tranh (4 phút)

- GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn có dạng đột biến chuyển đoạn.

- 1 vài HS phát biểu ý kiến.và có minh hoạ luôn trên tranh

Các HS khác nhận xét, bổ sung.

.


Kết luận:

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.



Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất

của đột biến cấu trúc NST (15’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời các câu hỏi

- Có những nguyên nhân nào gây đột biến cấu trúc NST?

- Trong thực tế chiến tranh người dân Việt Nam và người dân Nhật Bản đã phải chịu những thảm hoạ gì gây đột biến NST

- Trong thực tế cuộc sống có những việc làm gì gây ra đột biến NST
- Để hạn chế các tác nhân gây đột biến chúng ta cần làm gì ?

- Tìm hiểu ví dụ 1, 2 trong SGK và cho biết có dạng đột biến nào? Có lợi hay có hại ?

- Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột biến cấu trúc NST?

- Vì sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho bản thân sinh vật ?

- GV bổ sung: một số dạng đột biến có lợi (mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa dạng trong loài), với tiến hoá chúng tham gia cách li giữa các loài, trong chọn giống người ta làm mất đoạn để loại bỏ gen xấu ra khỏi NST và chuyển gen mong muốn của loài này sang loài khác.



- HS tự nghiên cứu thông tin SGk và nêu được các nguyên nhân vật lí, hoá học làm phá vỡ cấu trúc NST.
- Mĩ rải chất độc điôxin xuống nhiều cánh rừng ở Việt Nam

- Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống 2 thành phố hirôsyma và nakaraky.

- sử dụng hoá chất bảo vệt thực vật; ô nhiễm môi trường, thử vũ khí hạt nhân

- Bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm, chống các vụ thử và xản xuất vũ khí hạt nhân .

- HS nghiên cứu ví dụ và nêu được VD1 : mất đoạn, có hại cho con người.

VD2: lặp đoạn, có lợi cho sinh vật.

- HS tự rút ra kết luận.

Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó.

- Lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức


Kết luận:

- Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST chủ yếu do tác nhân lí học, hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng, xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người.

- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó.

- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.



4. Củng cố (4’)

- GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến.(5 phút)

Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi :

1. đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó?

2. Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST, Tại sao đột biến NST lại gây hại cho con người và sinh vật.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Đọc trước bài 23.

Ngày soạn: 18/11/2014

Ngày dạy: 25/11/2014

Tuần 13- Tiết 25

Bài 23: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức :

- Học sinh nắm được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1).

- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST.

2. Kĩ năng :

- Kĩ năng hợp tác ứng xử / giao tiếp và lắng nghe tích cực

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK , quan sát tranh ảnh , phim , intenet.. để tìm hiểu khái niệm , nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến số lượng NST

- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến .



3. Thái độ

Có thái độ tích cực chủ động tiếp thu kiến thức.



4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác



II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- GV: Tranh hình 23.1; 23.2 SGK;

- HS: Tìm hiểu về một số dạng đột biến ở người

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1.Ổn định tổ chức (1’)

2. Kiểm tra bài cũ (4’)

1. Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng đột biến và mô tả từng dạng đột biến đó?

2. Những nguyên nhân nào gây ra biến đổi cấu trúc NST, Tại sao đột biến NST lại gây hại cho con người và sinh vật.

3. Bài mới

GV giới thiệu khái niệm đột biến số lượng NST như SGK: đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST.



Hoạt động 1: Hiện tượng dị bội (20’)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS về:

- Thế nào là cặp NST tương đồng?

- Bộ NST lưỡng bội, đơn bội?

- GV yêu cầu HS quan sát H 29.1 và 29.2, trả lời câu hỏi:



- Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở người, cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay đổi như thế nào so với các cặp NST khác?

- Kí hiệu NST của người mắc bệnh Đao và bệnh Toc nơ ?

- GV yêu cầu HS quan sát H 23.1 GV giải thích :

- Cà độc dược có 12 cặp NST người ta phát hiện được 12 thể dị bội ở cả 12 cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng , kích thước và số lượng gai .

- Viết kí hiệu bộ NST của 12 loại cà độc dược

- Từ các VD trên, xây dựng cho HS khái niệm:

- Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội thể?

- Hậu quả của hiện tượng thể dị bội?


- 1 vài HS nhắc lại các khái niệm cũ.
- HS quan sát hình vẽ và nêu được:

+ Hình 29.1 cho biết ở người bị bệnh Đao, cặp NST 21 có 3 NST, các cặp khác chỉ có 2 NST.

+ Hình 29.2 cho biết người bị bệnh Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có 2 NST.

- HS kí hiệu bệnh nhân đao có bộ NST: 2n +1 = 47 NST

- HS kí hiệu bệnh nhân Toc nơ có bộ NST: 2n -1= 45 NST

- HS quan sát hình 23.1 tự thu nhận thông tin qua phần giải thích của giáo viên


- 12 quả cà độc dược đều có kí hiệu : 2n +1

- HS tìm hiểu khái niệm.: thể dị bội là hiện tượng thay đổi số lượng 1 hoặc 1 số cặp NST

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.


Kết luận:

- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.

- Các dạng:

+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1).

+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1)

+ Mất 1 cặp NST tương đồng (2n – 2)....

- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.

Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội (15’)


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS quan sát H 23.2

- Sự phân li NST trong quá trình giảm phân ở 2 trường hợp trên có gì khác nhau?

- Sự phân li ở trường hợp nào diễn ra không bình thường ?

- Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử có số lượng như thế nào?

- Gv vẽ nhanh sơ đồ H 23.2 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội.

- GV chốt lại kiến thức.

- Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải thích trường hợp hình thành bệnh Tơcnơ (OX) có thể cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ.



- Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận và nêu được:

+ Một bên bố (mẹ) NST phân li bình thường, mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp.

+ Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình thường, 1 giao tử có 2 NST của 1 cặp, giao tử kia không có NST nào.

+ Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST trong cặp tương đồng.

- 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS quan sát hình và giải thích.


Kết luận:

Cơ chế phát sinh thể dị bội:

- Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó.

- Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể dị bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương